quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 357/2026/NĐ-CP về quản lý nguồn thu từ cơ cấu lại vốn Nhà nước (357/2026/NĐ-CP) · 15/09/2026
  2. 02Nghị định 358/2026/NĐ-CP về cơ chế hoạt động và quản lý tài chính Công ty Mua bán nợ Việt Nam (358/2026/NĐ-CP) · 15/09/2026
  3. 03Thông tư 53/2026/TT-BKHCN sửa đổi Điều 5 Thông tư 32/2026 về quản lý doanh nghiệp (53/2026/TT-BKHCN) · 28/08/2026
  4. 04Nghị quyết 39/2026/NQ-CP về cơ chế chuyển tiếp nhãn bao bì khi đổi tên doanh nghiệp (39/2026/NQ) · 25/08/2026
  5. 05Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp (43/2026/QH16) · 24/08/2026
  6. 06Thông tư 119/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán vay, trả nợ Chính phủ (119/2026/TT-BTC) · 18/08/2026
  7. 07Thông tư 118/2026/TT-BTC Hướng dẫn Chuẩn mực Kế toán Quốc tế tại Việt Nam (118/2026/TT-BTC) · 18/08/2026
  8. 08Nghị định 318/2026/NĐ-CP quy định Luật Phục hồi, phá sản về hợp đồng phái sinh (318/2026/NĐ-CP) · 12/08/2026
  9. 09Quyết định 40/2026/QĐ-TTg về tiêu chí phân loại và cơ cấu vốn Nhà nước (40/2026/QĐ-TTg) · 05/08/2026
  10. 10Nghị định 308/2026/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và Quỹ đào tạo nhân lực (308/2026/NĐ-CP) · 05/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị định
    Nghị định 9-CP Của Chính phủ về tổ chức và quản lý các doanh nghiệp du lịch
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH05/02/1994
    Hiệu lực05/01/1994
    8 điều
    Nghị định

    Nghị định 9-CP Của Chính phủ về tổ chức và quản lý các doanh nghiệp du lịch

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Phan Văn Khải
    Ngày ban hành
    05/02/1994
    Ngày hiệu lực
    05/01/1994
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    _________

    Số: 9-CP

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ____________

    Hà Nội, ngày 05 tháng 2 năm 1994

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 9-CP NGÀY 5-2-1994 VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH

    _______

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

    Căn cứ Nghị quyết số 45-CP ngày 22-6-1993 của Chính phủ về đổi mới quản lý và phát triển ngành du lịch;

    Để tổ chức và quản lý các doanh nghiệp du lịch theo hướng chuyên môn hoá, nhằm tăng cường hiệu lực quản lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh các dịch vụ du lịch,

    NGHỊ ĐỊNH  :

    Điều 1. - Doanh nghiệp du lịch là tổ chức kinh doanh một hoặc một số dịch vụ, du lịch, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, hoạt động theo pháp luật.

    Điều 2. - Các loại hình doanh nghiệp du lịch gồm:

    - Lữ hành: Làm nhiệm vụ giao dịch, ký kết với các tổ chức kinh doanh du lịch trong nước, nước ngoài để xây dựng và thực hiện các chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch.

    - Khách sạn: Làm nhiệm vụ tổ chức việc đón tiếp, phục vụ việc lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, bán hàng cho khách du lịch.

    Vận chuyển khách.

    - Làm các dịch vụ khác như tổ chức vui chơi, tuyên truyền quảng cáo du lịch, tư vấn đầu tư du lịch.

    Điều 3, - Các doanh nghiệp du lịch được lựa chọn một trong các loại hình nói trên để làm loại hình doanh nghiệp chính của mình; các ngành nghề kinh doanh phụ thêm phải được phép của cơ quan có thẩm quyền.

    Điều 4. - Các doanh nghiệp du lịch có trách nhiệm:

    - Kinh doanh đúng nội dung quy định (chính, phụ) trong giấy phép đã được cấp.

    - Chấp hành và hướng dẫn khách du lịch chấp hành các quy định của Nhà nước về bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, môi trường sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hoá dân tộc.

    - Chấp hành Pháp lệnh Kế toán - Thống kê - nộp thuế và thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ đối với Nhà nước.

    - Quản lý khách du lịch về các mặt từ khi nhận khách đến khi kết thúc chuyến đi du lịch; bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản cho khách.

    - Đảm bảo quyền lợi về vật chất và tinh thần đối với người lao động theo quy định của pháp luật.

    Điều 5. - Thành lập, giải thể, phá sản và quản lý, cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh:

    1. Việc thành lập, giải thể và phá sản các doanh nghiệp du lịch:

    - Các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

    - Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân thực hiện theo Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân.

    - Công ty liên doanh với nước ngoài thực hiện theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

    - Các loại hình doanh nghiệp kinh doanh du lịch khi phá sản thì thực hiện theo Luật Phá sản doanh nghiệp.

    2. Phân cấp quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp du lịch:

    a) Tổng cục Du lịch:

    Thực hiện quản lý Nhà nước về du lịch theo Nghị định số 20-CP ngày 27-12-1992 của Chính phủ, Tổng cục Du lịch chịu trách nhiệm:

    - Thẩm định thành lập các doanh nghiệp du lịch.

    - Cấp, quản lý và thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế.

    - Xét, quyết định phân hạng khách sạn quốc tế.

    - Tham gia thẩm định các dự án đầu tư về du lịch và khách sạn.

    b) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố:

    Cấp, quản lý và thu hồi giấy phép kinh doanh khách sạn và các dịch vụ du lịch trong nước bao gồm cả khách sạn quốc tế, khách sạn nội địa, nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan Nhà nước, các Bộ, ngành chuyển sang kinh doanh khách sạn và các dịch vụ khác trên địa bàn lãnh thổ theo quy định của pháp luật và quy chế hướng dẫn của Tổng cục Du lịch.

    Điều 6. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

    Điều 7. Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này và tổ chức thực hiện từng bước thích hợp.

    Điều 8. - Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    Phan Văn Khải

    (Đã ký)

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Thành lập công tyQuyền cổ đông thiểu sốTổ chức quản lý CTCPTổ chức lại doanh nghiệpGiải thể & phá sảnCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều8
    Hỏi AI ngay →