quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Nghị định
Nghị định 61/CP Nghị định về án phí, lệ phí Toà án
Cơ quanChính phủ
Ngày BH17/09/1993
0 chương·0 điều·0 khoản
Nghị định

Nghị định 61/CP Nghị định về án phí, lệ phí Toà án

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phan Văn Khải
Ngày ban hành
17/09/1993
Tình trạng
Chưa xác định

NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 61/CP NGÀY 7 THÁNG 10 NĂM 1995 VỀ VIỆC CHIA Xà VÀ THÀNH LẬP HUYỆN MỚI THUỘC TỈNH ĐẮK LẮK

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.- Nay chia xã và thành lập huyện mới thuộc tỉnh Đắk Lắk như sau:

1. Chia xã Ea Bung thuộc huyện Ea Súp thành xã Ea Bung và xã Ya Tờ Mốt.

- Xã Ea Bung (mới) có diện tích tự nhiên 23.080 hécta và 2.731 nhân khẩu, gồm các thôn 1, 2, 3, 4, 5 và 6.

Địa giới xã Ea Bung: phía Đông giáp xã Ea Súp; phía Tây giáp biên giới Việt Nam - Campuchia; phía Nam giáp xã Krông Na và xã Ea Súp; phía Bắc giáp xã Ya Tờ Mốt.

- Xã Ya Tờ Mốt có diện tích tự nhiên 18.200 hécta và 3.137 nhân khẩu, gồm các thôn 7, 8, 9, 10 và 11.

Địa giới xã Ya Tờ Mốt: phía giáp xã Ea Rốk và xã Ea Lê; phía Tây giáp xã Ea Bung và biên giới Việt Nam - Campuchia; phía Nam giáp xã Ea Bung; phía Bắc giáp xã Ea Rốk.

2. Thành lập huyện Buôn Đôn trên cơ sở các xã Cuôr Knia, Ea Bar, Ea Huar, Ea Nuôl, Ea Wer, Krông Na thuộc huyện Ea Súp.

- Huyện Buôn Đôn có diện tích tự nhiên 141.878 hécta và 35.865 nhân khẩu.

Địa giới huyện Buôn Đôn: phía Đông giáp huyện Cư M'Ga và thành phố Buôn Ma Thuột; phía Tây giáp biên giới Việt Nam - Campuchia; phía Nam giáp thành phố Buôn Ma Thuột và huyện Cư Jút; phía Bắc giáp huyện Ea Súp.

- Huyện Ea Súp còn lại diện tích tự nhiên 176.150 hécta và 14.350 nhân khẩu, gồm các xã: Ea Súp, Ea Lê, Ea Bung, Ea Rốk và Ya Tờ Mốt.

Điều 2.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3.- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  6. 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  7. 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  8. 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  9. 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  10. 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026