quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị quyết 262/NQ-CP 2026 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 (262/NQ-CP) · 05/09/2026
  2. 02Kế hoạch 341/KH-UBND Hưng Yên 2026 thực hiện Kết luận 56-KL/TW về phòng chống tội phạm · 04/09/2026
  3. 03Thông tư 130/2026/TT-BTC hướng dẫn chi kinh phí tái hòa nhập cộng đồng theo Nghị định 247/2026/NĐ-CP (130/2026/TT-BTC) · 03/09/2026
  4. 04Nghị định 338/2026/NĐ-CP sửa đổi chế độ trợ cấp khi thôi phục vụ trong Quân đội (338/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  5. 05Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND Quảng Ninh phân bổ vốn ngân sách phòng chống ma túy 2030 (30/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  6. 06Nghị quyết 46/2026/QH16 phê duyệt đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia 2026-2035 (46/2026/QH16) · 24/08/2026
  7. 07Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định trợ cấp, phụ cấp và ưu đãi người có công (321/2026/NĐ-CP) · 15/08/2026
  8. 08Kế hoạch 301/KH-UBND Thanh Hóa 2026 tăng cường bình đẳng phụ nữ lãnh đạo quản lý · 13/08/2026
  9. 09Nghị định 312/2026/NĐ-CP về kết hợp an ninh với kinh tế - xã hội (312/2026/NĐ-CP) · 07/08/2026
  10. 10Nghị quyết 217/NQ-CP 2026 chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW đổi mới mô hình phát triển (217/NQ-CP) · 06/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 08Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 09Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 10Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị định
    Nghị định 335/2026/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH21/08/2026
    Hiệu lực05/10/2026
    7 chương·36 điều
    Nghị định

    Nghị định 335/2026/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Phạm Thị Thanh Trà
    Ngày ban hành
    21/08/2026
    Ngày hiệu lực
    05/10/2026
    Tình trạng
    Chưa có hiệu lực

    CHÍNH PHỦ

    _________

    Số: 335/2026/NĐ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _____________________________________

    Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2026

    NGHỊ ĐỊNH

    Quy định chính sách trợ giúp xã hội

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;

    Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 28/2018/QH14, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 81/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 41/2024/QH15;

    Căn cứ Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13;

    Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2020/QH14;

    Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

    Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách trợ giúp xã hội.

    Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định về chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; trợ giúp khẩn cấp và chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng là việc hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại
    hộ gia đình.

    2. Hộ phải di dời khẩn cấp nhà ở là hộ gia đình phải di dời nhà ở do
    nguy cơ sạt lở đất, lũ, lụt, thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn hoặc lý do
    bất khả kháng khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    3. Hậu quả nghiêm trọng do thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa, tai nạn
    giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc sự kiện bất khả kháng khác là hậu quả có người bị chết hoặc bị thương nặng.

    Điều 3. Nguyên tắc

    1. Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng,
    công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình,
    cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.

    2. Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện
    kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.

    3. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.

    Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội

    1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc trẻ em và cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng khác (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội) và các mức trợ giúp xã hội khác.

    2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng.

    3. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban
    nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:

    a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại
    Nghị định này;

    b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.

    Chương II

    TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN TẠI CỘNG ĐỒNG

    Điều 5. Đối tượng

    1. Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau:

    a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

    b) Trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được;

    c) Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người
    còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

    d) Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người
    còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

    đ) Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người
    còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang
    chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    e) Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

    g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở
    trợ giúp xã hội;

    h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường
    giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    i) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật
    và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp
    xã hội;

    k) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang
    chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở
    trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    2. Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học giáo dục phổ thông,
    giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng
    thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn (trừ trường hợp được tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật về giáo dục) thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học.

    3. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.

    4. Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của
    pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo nuôi con).

    Trường hợp người đơn thân nghèo nuôi con đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định tại khoản này, nhưng người con đó đủ 16 tuổi và đang tiếp tục học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị
    gián đoạn (trừ trường hợp được tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo
    quy định của pháp luật về giáo dục) thì người đơn thân nghèo nuôi con tiếp tục được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng cho đến khi người con kết thúc học.

    5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:

    a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và
    quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;

    b) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và
    quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện
    tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng,
    chăm sóc tại cộng đồng.

    6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.

    7. Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, khoản 3 và khoản 6 Điều này đang sống
    tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.

    8. Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có tiền lương,
    tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.

    Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng

    1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội
    hằng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2
    Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau:

    a) Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này:

    Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 04 tuổi;

    Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 04 tuổi trở lên.

    b) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

    c) Đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này:

    Hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 04 tuổi;

    Hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi.

    d) Đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này:

    Hệ số 1,0 đối với mỗi một con đang nuôi.

    đ) Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này:

    Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi;

    Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 75 tuổi trở lên;

    Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 5.

    e) Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này:

    Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng;

    Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng;

    Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng;

    Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.

    g) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 5 Nghị định này.

    2. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số
    khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này hoặc tại các văn bản khác nhau
    quy định về chế độ trợ giúp xã hội thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
    Riêng người đơn thân nghèo nuôi con là đối tượng quy định tại các khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều 5 Nghị định này thì được hưởng cả chế độ đối với
    đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 và chế độ đối với đối tượng quy định tại các khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều 5 Nghị định này.

    Điều 7. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội và nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng

    1. Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp đề nghị trợ cấp
    xã hội hằng tháng.

    2. Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận
    chăm sóc, nuôi dưỡng theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
    hằng tháng.

    Điều 8. Thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội và nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng

    1. Đối tượng, người giám hộ của đối tượng có hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Nghị định này gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.

    2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của
    đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi cư trú
    (sau đây gọi là cấp xã) tổ chức thực hiện xác thực thông tin liên quan của
    đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp
    quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung; thẩm định, quyết định
    trợ cấp xã hội, nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. Tổ chức thực hiện chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    3. Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng thay đổi nơi cư trú và đề nghị nhận chế độ chính sách ở nơi cư trú mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
    cư trú cũ quyết định thôi chi trả chế độ, chính sách tại địa bàn và
    có văn bản gửi kèm theo hồ sơ của đối tượng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của đối tượng.

    Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ hồ sơ của
    đối tượng quyết định trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc,
    nuôi dưỡng hằng tháng theo mức tương ứng áp dụng tại địa bàn từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.

    4. Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng bị chết, không còn đủ điều kiện hưởng hoặc thay đổi điều kiện hưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét,
    quyết định thôi hưởng hoặc điều chỉnh mức hưởng.

    Thời gian thôi hưởng kể từ tháng ngay sau tháng đối tượng chết, không đủ điều kiện hưởng. Thời gian điều chỉnh mức hưởng kể từ tháng đối tượng
    thay đổi điều kiện hưởng.

    Điều 9. Thôi hưởng, tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng

    1. Tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng trong các trường hợp quy định như sau:

    a) Đối tượng không nhận chế độ, chính sách liên tục từ 03 tháng trở lên;

    b) Đối tượng không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có
    thẩm quyền về việc xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng hoặc thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng.

    2. Thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các
    trường hợp quy định như sau:

    a) Đối tượng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;

    b) Đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Điều 5
    Nghị định này;

    c) Đối tượng chấp hành án phạt tù ở trại giam hoặc có quyết định của
    cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thôi hưởng;

    d) Đối tượng từ chối nhận chế độ, chính sách;

    đ) Sau 03 tháng kể từ khi có quyết định tạm dừng chi trả chính sách theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này mà đối tượng vẫn không thực hiện
    thủ tục xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng hoặc
    cung cấp thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    3. Thôi hưởng hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp quy định như sau:

    a) Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người nhận
    chăm sóc, nuôi dưỡng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;

    b) Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng không còn đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1, điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 5 Nghị định này;

    c) Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này;

    d) Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em hoặc bị kết án bằng bản án có
    hiệu lực pháp luật.

    4. Trường hợp đã có quyết định tạm dừng hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 1 Điều này, mà sau khi rà soát hồ sơ, dữ liệu đối tượng không thay đổi điều kiện hưởng chế độ chính sách thì đối tượng tiếp tục được hưởng chế độ, chính sách từ thời điểm tạm dừng hưởng chế độ, chính sách.

    Trường hợp đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng thì Chủ tịch
    Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng chế độ, chính sách kể từ
    thời điểm tạm dừng hưởng. Trường hợp đối tượng thay đổi điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì thực hiện điều chỉnh chế độ, chính sách kể từ thời điểm thay đổi điều kiện hưởng chế độ, chính sách.

    Điều 10. Trợ giúp giáo dục, đào tạo

    Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này đang học giáo dục
    mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học được hưởng chính sách, chế độ hỗ trợ về giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật.

    Điều 11. Hỗ trợ chi phí mai táng

    1. Đối tượng hỗ trợ chi phí mai táng khi chết theo quy định như sau:

    a) Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này đang hưởng trợ cấp
    xã hội hằng tháng hoặc đối tượng đã có Tờ khai đề nghị hưởng chế độ,
    chính sách và đủ điều kiện hưởng, nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng;

    b) Con của người đơn thân nghèo nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này;

    c) Người từ đủ 75 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội
    hằng tháng, trợ cấp hằng tháng khác;

    d) Người từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng.

    2. Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 4
    Nghị định này.

    Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng phí quy định tại các văn bản khác nhau với mức hưởng
    hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

    3. Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng

    a) Cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm mai táng cho
    đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí
    mai táng theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi
    trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai của cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ
    chi phí mai táng. Tổ chức thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định;

    b) Trường hợp thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính
    đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất thì
    thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 63/2024/NĐ-CP của Chính phủ
    quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính:
    đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em
    dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 301/2026/NĐ-CP.

    Chương III

    TRỢ GIÚP KHẨN CẤP

    Điều 12. Chế độ, chính sách trợ giúp khẩn cấp

    1. Hỗ trợ lương thực, nhu yếu phẩm thiết yếu

    a) Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian 01 tháng cho mỗi đợt
    hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc hộ thiếu đói dịp Tết Nguyên đán. Hỗ trợ không quá 03 tháng cho mỗi đợt hỗ trợ cho đối tượng thiếu đói do thiên tai,
    hỏa hoạn, mất mùa, giáp hạt hoặc lý do bất khả kháng khác từ nguồn lực của địa phương và nguồn dự trữ quốc gia;

    b) Đối tượng có hoàn cảnh khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các lý do bất khả kháng khác mà mất nhà ở và không có khả năng tự
    bảo đảm các nhu cầu thiết yếu thì được xem xét hỗ trợ từ nguồn lực huy động hoặc nguồn dự trữ quốc gia: lều bạt, nước uống, thực phẩm, chăn màn,
    xoong nồi, chất đốt, xuồng máy và một số mặt hàng thiết yếu khác phục vụ
    nhu cầu trước mắt, tại chỗ.

    2. Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông,
    tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác mà phải
    cấp cứu và điều trị tại cơ sở y tế từ 03 ngày trở lên thì được xem xét hỗ trợ với mức thấp nhất bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2
    Điều 4 Nghị định này.

    3. Hỗ trợ chi phí mai táng

    a) Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất
    khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức thấp nhất bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này;

    b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết quy định tại khoản 1 Điều này do không có người thân thích nhận trách nhiệm tổ chức
    mai táng thì được xem xét, hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực tế,
    thấp nhất bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này;

    c) Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định tại khoản 3
    Điều 11 Nghị định này.

    4. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở

    a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do bất
    khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí
    làm nhà ở với mức thấp nhất 40.000.000 đồng/hộ;

    b) Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có
    thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do
    bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức
    thấp nhất 30.000.000 đồng/hộ;

    c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức
    thấp nhất 20.000.000 đồng/hộ.

    Điều 13. Tổ chức thực hiện trợ giúp khẩn cấp

    1. Khi phát hiện trên địa bàn có hộ gia đình hoặc đối tượng quy định tại Điều 12 Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, tổng hợp
    danh sách và xem xét quyết định hỗ trợ cho hộ gia đình, đối tượng từ
    nguồn lực của địa phương.

    2. Trường hợp nhu cầu hỗ trợ vượt quá khả năng của cấp xã, Ủy ban
    nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét
    hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách và dự trữ quốc gia.

    3. Trường hợp nhu cầu hỗ trợ vượt quá khả năng của cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị gửi các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xem xét hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và dự trữ quốc gia.

    4. Ủy ban nhân dân các cấp được huy động các nguồn trợ giúp của các
    tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua cơ quan, tổ chức.

    Điều 14. Thăm hỏi, tặng quà đối tượng trợ giúp khẩn cấp hoặc nhân dịp Tết Nguyên đán, giáp hạt

    1. Đối tượng:

    a) Cá nhân, hộ gia đình bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, thảm hoạ, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do
    bất khả kháng khác;

    b) Cá nhân bị ốm đau, bệnh tật, có hoàn cảnh khó khăn;

    c) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân mua bán người, cơ sở
    y tế, cơ quan, tổ chức khác bị thiệt hại do hậu quả thiên tai, dịch bệnh,
    hoả hoạn, thảm hoạ, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác.

    2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được thăm hỏi, tặng quà bằng tiền mặt, hiện vật với mức như sau:

    a) Mức quà tặng do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ,
    Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng 5.000.000 đồng/cơ quan, đơn vị và hiện vật trị giá 500.000 đồng/cơ quan, đơn vị; 3.000.000 đồng/hộ gia đình và hiện vật trị giá 500.000 đồng/hộ gia đình; 1.000.000 đồng/cá nhân và hiện vật trị giá 500.000 đồng/cá nhân;

    b) Mức quà tặng do lãnh đạo bộ, lãnh đạo cơ quan Trung ương hoặc
    lãnh đạo cơ quan cấp tỉnh tặng 3.000.000 đồng/cơ quan, đơn vị và hiện vật
    trị giá 500.000 đồng/cơ quan, đơn vị; 2.000.000 đồng/hộ gia đình và hiện vật trị giá 300.000 đồng/hộ gia đình; 1.000.000 đồng/cá nhân và hiện vật trị giá 300.000 đồng/cá nhân;

    c) Giá trị hiện vật quy định tại điểm a và điểm b khoản này là mức giá đã bao gồm các loại thuế, phí hợp pháp theo quy định.

    3. Kinh phí thực hiện thăm hỏi, tặng quà quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này từ nguồn ngân sách bố trí cho cơ quan, tổ chức hoặc các nguồn
    huy động hợp pháp khác.

    4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện thăm hỏi, tặng quà
    xem xét quyết định đối tượng, mức tặng quà và thời gian thực hiện phù hợp cho mỗi lần thăm hỏi, tặng quà.

    Chương IV CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CỘNG ĐỒNG

    Điều 15. Đối tượng

    1. Đối tượng quy định tại khoản 1, điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 5
    Nghị định này.

    2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp theo quy định như sau:

    a) Trẻ em có cả cha và mẹ bị chết, mất tích theo quy định của pháp luật mà không có người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người thân thích không có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng;

    b) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị ngược đãi, bị bỏ rơi hoặc bị xâm hại tình dục, thân thể; nạn nhân bị mua bán; nạn nhân bị cưỡng bức
    lao động cần được bảo vệ khẩn cấp trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội;

    c) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội;

    d) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác phát sinh đột xuất theo
    quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi được
    Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp.

    Điều 16. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng

    1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này được hưởng các chế độ sau đây:

    a) Trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;

    b) Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;

    c) Trợ giúp giáo dục, đào tạo theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;

    d) Hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

    2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này được hỗ trợ theo quy định như sau:

    a) Tiền ăn trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng: 100.000 đồng/người/ngày;

    b) Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại cơ sở khám bệnh,
    chữa bệnh thực hiện như sau:

    Đối với đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định của
    pháp luật về bảo hiểm y tế. Đối với đối tượng không có thẻ bảo hiểm y tế được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế tương ứng;

    c) Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở trợ giúp xã hội:
    Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp bố trí bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị thực hiện theo
    quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức
    sử dụng xe ô tô.

    Điều 17. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng

    1. Hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng thấp nhất
    cho mỗi đối tượng quy định tại khoản 1, điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định này bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định như sau:

    a) Hệ số 2,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
    dưới 04 tuổi là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này;

    b) Hệ số 1,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em từ
    đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5
    Nghị định này, đối tượng quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định này.

    2. Hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này bằng mức chuẩn
    trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số
    tương ứng theo quy định như sau:

    a) Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng đối với người khuyết tật
    đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới
    36 tháng tuổi được quy định như sau:

    Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi;

    Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi một con dưới 36 tháng tuổi hoặc nuôi hai con dưới
    36 tháng tuổi trở lên;

    Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các hệ số khác nhau
    quy định tại điểm này thì chỉ được hưởng một hệ số cao nhất;

    Trường hợp cả vợ và chồng là người khuyết tật thuộc diện hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng quy định tại điểm này thì chỉ được hưởng một suất hỗ trợ kinh phí chăm sóc;

    b) Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng
    đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này nhưng mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì vẫn được hưởng
    kinh phí hỗ trợ chăm sóc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

    c) Hệ số 1,0 đối với hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
    mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng;

    d) Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật
    đặc biệt nặng được hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng với hệ số được quy định như sau:

    Hệ số 1,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng;

    Hệ số 2,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng.

    3. Được hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ, chuyên môn về nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, chế độ dinh dưỡng phù hợp; sắp xếp nơi ở, trợ giúp sinh hoạt
    cá nhân; tư vấn, đánh giá tâm, sinh lý; chính sách, pháp luật liên quan và
    các nghiệp vụ liên quan khác.

    4. Được ưu tiên vay vốn, giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm, phát triển kinh tế hộ và chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật liên quan.

    Điều 18. Hồ sơ, thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng

    1. Hồ sơ, thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại
    khoản 1 Điều 15 Nghị định này thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định này.

    2. Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 thực hiện quy định như sau:

    a) Khi phát hiện có đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 và đánh giá
    có hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo kiểm tra, xác minh và xem xét
    quyết định hỗ trợ; bàn giao đối tượng cho hộ gia đình, cá nhân nhận
    chăm sóc, nuôi dưỡng;

    b) Thời gian nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 không quá 03 tháng. Trường hợp hết thời gian nhận chăm sóc,
    nuôi dưỡng mà hộ gia đình, cá nhân không tiếp tục nhận chăm sóc,
    nuôi dưỡng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chuyển hộ gia đình, cá nhân khác nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc có văn bản đề nghị cơ sở
    trợ giúp xã hội tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở.

    Điều 19. Điều kiện, trách nhiệm đối với người nhận chăm sóc, nuôi dưỡn g trẻ em

    1. Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

    a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và thực hiện tốt chủ trương
    chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

    b) Tự nguyện nhận chăm sóc trẻ em;

    c) Có nơi ở ổn định và chỗ ở cho trẻ em được nhận chăm sóc,
    nuôi dưỡng;

    d) Có điều kiện về kinh tế, sức khỏe, kinh nghiệm chăm sóc trẻ em;

    đ) Đang sống cùng chồng hoặc vợ thì chồng hoặc vợ phải bảo đảm
    điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

    2. Trường hợp ông, bà nội, ngoại, cô, dì, chú, bác, anh, chị ruột
    nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này không bảo đảm điều kiện quy định tại các điểm a, điểm c,
    điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này vẫn được xem xét hưởng chính sách
    quy định tại Điều 17 Nghị định này.

    3. Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em phải thực hiện đầy đủ
    trách nhiệm sau đây:

    a) Bảo đảm điều kiện để trẻ em được đi học, chăm sóc sức khỏe,
    vui chơi, giải trí;

    b) Bảo đảm chỗ ở an toàn, vệ sinh cho trẻ em;

    c) Đối xử bình đẳng đối với trẻ em;

    d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    4. Trường hợp không được tiếp tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em:

    a) Có hành vi đối xử tệ bạc với trẻ em được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;

    b) Lợi dụng việc chăm sóc, nuôi dưỡng để trục lợi;

    c) Có tình trạng kinh tế hoặc lý do khác dẫn đến không còn đủ khả năng bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em;

    d) Vi phạm nghiêm trọng quyền của trẻ em được nhận chăm sóc,
    nuôi dưỡng.

    Điều 20. Điều kiện, trách nhiệm đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật và người cao tuổi

    1. Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật, người cao tuổi phải bảo đảm điều kiện và trách nhiệm theo quy định như sau:

    a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và thực hiện tốt chủ trương,
    chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

    b) Có sức khoẻ, kinh nghiệm và kỹ năng chăm sóc người khuyết tật,
    người cao tuổi;

    c) Có nơi ở ổn định và nơi ở cho người khuyết tật, người cao tuổi;

    d) Có điều kiện kinh tế;

    đ) Đang sống cùng chồng hoặc vợ thì chồng hoặc vợ phải bảo đảm
    điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

    2. Trường hợp không được tiếp tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
    người cao tuổi, người khuyết tật:

    a) Có hành vi đối xử tệ bạc đối với người cao tuổi, người khuyết tật;

    b) Lợi dụng việc nhận chăm sóc, nuôi dưỡng để trục lợi;

    c) Có tình trạng kinh tế hoặc lý do khác dẫn đến không còn bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi, người khuyết tật;

    d) Vi phạm nghiêm trọng quyền của người cao tuổi, người khuyết tật được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng.

    Chương V

    CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI

    Điều 21. Đối tượng

    1. Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bao gồm:

    a) Đối tượng quy định tại các khoản 1 và khoản 3 Điều 5 của
    Nghị định này;

    b) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng do có hoàn cảnh
    khó khăn hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này không có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng;

    c) Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc,
    nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về
    người khuyết tật.

    2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp theo quy định như sau:

    a) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị ngược đãi, bị bỏ rơi
    hoặc bị xâm hại tình dục, thân thể; nạn nhân bị mua bán; nạn nhân bị
    cưỡng bức lao động;

    b) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú;

    c) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác phát sinh đột xuất theo
    quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi được
    Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp;

    d) Thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản này tại cơ sở trợ giúp xã hội tối đa không quá
    03 tháng. Trường hợp quá 03 tháng mà không thể đưa đối tượng trở về
    gia đình, cộng đồng thì người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội xem xét,
    quyết định giải pháp phù hợp.

    3. Người chưa thành niên, người không còn khả năng lao động là
    đối tượng thuộc diện chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo
    quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    4. Đối tượng tự nguyện theo quy định như sau:

    a) Người cao tuổi thực hiện theo hợp đồng ủy nhiệm chăm sóc;

    b) Người không thuộc diện quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

    Điều 22. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội

    Nhà nước cấp kinh phí cho cơ sở trợ giúp xã hội để thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 21 Nghị định này khi chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo
    mức quy định như sau:

    1. Trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây:

    a) Hệ số 5,0 đối với trẻ em dưới 04 tuổi;

    b) Hệ số 4,0 đối với các đối tượng từ đủ 04 tuổi trở lên;

    c) Chi tiền ăn thêm ngày lễ, Tết dương lịch, Tết Nguyên đán, chế độ ăn khi bị ốm đau không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.

    2. Chi mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, vệ sinh cá nhân hằng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ; sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang
    đi học và các chi phí khác cho mỗi đối tượng/năm tối đa bằng mức chuẩn
    trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số 10.

    3. Chi phí điều trị, thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật và các
    chi phí khác liên quan không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế theo hóa đơn, chứng từ thực tế cho đối tượng phải điều trị tại cơ sở y tế.

    4. Chi mua thuốc thông thường, mua dụng cụ, phương tiện hỗ trợ
    phục hồi chức năng, hướng nghiệp, văn hoá thể thao, hỗ trợ hoà nhập cho
    mỗi đối tượng/năm tối đa bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số 20.

    5. Chi phí về điện, nước sinh hoạt hoặc mua xăng dầu chạy máy phát điện, lọc nước, vệ sinh môi trường, sửa chữa điện, nước, thuê mướn dịch vụ, vật tư và các khoản chi khác cho mỗi đối tượng/năm tối đa bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số 15.

    6. Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế.

    7. Chi phí mai táng khi chết mức tối thiểu bằng 50 lần mức chuẩn
    trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

    8. Chi hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ, dụng cụ
    phục vụ công tác chuyên môn tối đa 15 triệu đồng/01 đối tượng/năm và
    không quá 1,5 tỷ đồng/năm/cơ sở trợ giúp xã hội công lập.

    9. Chi nâng cấp, sửa chữa, cải tạo, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì cơ sở
    vật chất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi
    thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước.

    Điều 23. Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và hướng nghiệp tạo việc làm

    Đối tượng quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 21
    Nghị định này được hưởng chế độ, chính sách hỗ trợ giáo dục mầm non,
    giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và
    hướng nghiệp tạo việc làm theo quy định như sau:

    1. Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội được hưởng chính sách hỗ trợ học giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất
    theo quy định của pháp luật.

    2. Từ đủ 16 tuổi nhưng đang học giáo dục phổ thông, giáo dục
    thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn (trừ trường hợp được tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật về giáo dục) thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học.

    Trường hợp không tiếp tục học giáo dục phổ thông, giáo dục
    thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thì đối tượng được
    hỗ trợ hoà nhập cộng đồng, đưa trở về nơi ở trước khi vào cơ sở trợ giúp
    xã hội. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở trước đây của đối tượng có trách nhiệm tiếp nhận, tạo điều kiện hỗ trợ việc làm, ổn định cuộc sống.

    Điều 24. Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội

    1. Hồ sơ đề nghị tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp
    xã hội

    Tờ khai đề nghị chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo
    Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

    2. Thủ tục tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại 
    khoản 1 Điều 21 Nghị định này theo quy định như sau:

    a) Đối tượng hoặc người giám hộ, nhân viên công tác xã hội có hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận
    Một cửa;

    b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của
    đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác thực thông tin
    liên quan của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung, xem xét
    điều kiện của đối tượng và có văn bản gửi cơ sở trợ giúp xã hội kèm theo
    hồ sơ của đối tượng.

    Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện tiếp nhận chăm sóc,
    nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
    trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

    c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
    đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và hồ sơ của đối tượng,
    người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội xem xét, quyết định tiếp nhận đối tượng vào nuôi dưỡng, chăm sóc tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cung cấp dịch vụ
    chăm sóc tại cộng đồng phù hợp.

    Trường hợp không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    3. Trình tự tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại
    khoản 2 và khoản 3 Điều 21 Nghị định này theo quy định như sau:

    Khi nhận được đề nghị của đại diện cơ quan có thẩm quyền,
    người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện trình tự tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định như sau:

    a) Lập biên bản tiếp nhận có chữ ký của cá nhân hoặc đại diện cơ quan, đơn vị phát hiện ra đối tượng (nếu có), chính quyền (hoặc công an) cấp xã,
    đại diện cơ sở trợ giúp xã hội. Đối với đối tượng là nạn nhân của bạo lực
    gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị mua bán và nạn nhân bị cưỡng bức lao động, biên bản tiếp nhận có chữ ký của đối tượng (nếu có thể);

    b) Thực hiện đánh giá về mức độ tổn thương, khả năng phục hồi và
    nhu cầu trợ giúp của đối tượng để có kế hoạch trợ giúp đối tượng;

    c) Bảo đảm an toàn và chữa trị những tổn thương về thân thể hoặc
    tinh thần cho đối tượng kịp thời; đối với trẻ em bị bỏ rơi, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng;

    d) Quyết định tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc chuyển đối tượng về gia đình, cộng đồng;

    đ) Hoàn thành các thủ tục, hồ sơ của đối tượng theo quy định.
    Trường hợp là trẻ em bị bỏ rơi, cơ sở thực hiện các thủ tục khai sinh cho trẻ theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

    4. Trình tự tiếp nhận đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 21 thực hiện theo quy định như sau:

    a) Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện ký hợp đồng với
    đối tượng, người đại diện đối tượng theo nội dung quy định tại điểm b
    khoản này và quyết định cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho đối tượng;

    b) Nội dung chính của hợp đồng ghi rõ thông tin của đại diện cơ sở
    trợ giúp xã hội, đối tượng, người đại diện của đối tượng; trách nhiệm và quyền lợi của cơ sở trợ giúp xã hội; trách nhiệm và quyền lợi của đối tượng; thời hạn hợp đồng, kinh phí và những nội dung cần thiết khác.

    Điều 25. Quản lý hồ sơ đối tượng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội

    1. Hồ sơ của đối tượng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
    bao gồm:

    a) Các giấy tờ quy định tại Điều 24 Nghị định này;

    b) Hồ sơ sức khoẻ của đối tượng;

    c) Kế hoạch trợ giúp xã hội;

    d) Các quyết định dừng trợ giúp xã hội hoặc thanh lý hợp đồng dịch vụ
    trợ giúp xã hội;

    đ) Các văn bản có liên quan đến đối tượng.

    2. Cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện thiết lập và quản lý hồ sơ của
    đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 26. Dừng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội

    1. Cơ sở trợ giúp xã hội dừng chăm sóc, nuôi dưỡng khi có một trong các điều kiện theo quy định như sau:

    a) Đối tượng không đủ điều kiện tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại
    cơ sở trợ giúp xã hội;

    b) Cơ sở đã kết thúc chăm sóc, nuôi dưỡng theo quyết định của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội;

    c) Có đại diện gia đình hoặc cá nhân đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng;

    d) Đối tượng được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật
    con nuôi;

    đ) Cơ sở trợ giúp xã hội không có khả năng cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cho đối tượng;

    e) Đối tượng không liên hệ trong vòng 01 tháng;

    g) Đối tượng đề nghị dừng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng;

    h) Đối tượng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;

    i) Kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng;

    k) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    2. Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội xem xét, quyết định dừng
    chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội.

    Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 27. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội

    1. Kinh phí thực hiện các chế độ chính sách trợ giúp xã hội
    thường xuyên, hỗ trợ nhận chăm sóc tại cộng đồng và thực hiện chi trả
    chính sách; tuyên truyền, xét duyệt đối tượng; ứng dụng công nghệ thông tin; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ và kiểm tra, giám sát được
    thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.

    Kinh phí bảo đảm để chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 Nghị định này đối với cơ sở trợ giúp xã hội
    thuộc cấp nào quản lý thì do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được
    bố trí trong dự toán chi bảo đảm xã hội của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

    2. Kinh phí chi hoạt động thường xuyên, đầu tư xây dựng cơ bản và các chi phí khác của cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật. Cơ sở trợ giúp xã hội được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện; bảo đảm
    sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước và pháp luật đầu tư công.

    3. Kinh phí thực hiện trợ giúp khẩn cấp bao gồm:

    a) Ngân sách địa phương tự cân đối theo quy định của pháp luật về
    ngân sách nhà nước;

    b) Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua cơ quan, tổ chức;

    c) Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây thiệt hại nặng và các nguồn kinh phí quy định tại điểm a khoản này không đủ để thực hiện trợ giúp khẩn cấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản
    đề nghị các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.

    4. Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

    5. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành khoản 1, khoản 2 Điều này.

    Điều 28. Thực hiện chi trả chính sách, chế độ trợ giúp xã hội

    1. Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên; hỗ trợ chăm sóc,
    nuôi dưỡng tại cộng đồng phải được chi trả kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng. Ưu tiên thực hiện chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội thông qua
    tài khoản ngân hàng, tài khoản an sinh xã hội.

    2. Gói thầu cung cấp dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên; hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại
    điểm u khoản 4 Điều 84 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết
    một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
    Tổ chức dịch vụ chi trả phải đáp ứng tiêu chí, điều kiện lựa chọn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Việc lựa chọn Tổ chức dịch vụ chi trả theo
    quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.

    3. Việc chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được lập thành hợp đồng giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức dịch vụ chi trả. Hợp đồng ghi rõ
    phạm vi, đối tượng, phương thức thực hiện (chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử hoặc chi trả trực tiếp cho người thụ hưởng),
    thời gian, địa điểm, mức chi phí chi trả; thời gian thanh quyết toán, quyền và trách nhiệm của các bên và các thỏa thuận khác có liên quan đến việc chi trả.

    4. Trước ngày 25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng (bao gồm đối tượng tăng, giảm; đối tượng hưởng một lần); số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và chi phí mai táng);
    số kinh phí chưa chi trả các tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại
    Kho bạc Nhà nước và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ
    chi trả; đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho
    đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời gian chi trả, Ủy ban nhân dân
    cấp xã cử người giám sát việc chi trả của tổ chức dịch vụ chi trả.

    5. Hằng tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp danh sách đối tượng
    đã nhận tiền, số tiền đã chi trả, đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả
    vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã ký nhận và chứng từ chuyển khoản ngân hàng) cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp kinh phí chi trả theo quy định.

    Điều 29. Trách nhiệm của các bộ, ngành

    1. Bộ Y tế có trách nhiệm:

    a) Hướng dẫn thực hiện Nghị định này theo quy định;

    b) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội;
    ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết chính sách và quản lý đối tượng; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ thực hiện chính sách;

    c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.

    2. Các bộ, ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Bộ Y tế hướng dẫn, triển khai thực hiện Nghị định này.

    Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    1. Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này.

    2. Bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này.

    3. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hướng dẫn, tập huấn về nghiệp vụ, chuyên môn nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, chế độ dinh dưỡng phù hợp; sắp xếp nơi ở, trợ giúp sinh hoạt cá nhân; tư vấn, đánh giá tâm, sinh lý; chính sách, pháp luật liên quan; các nghiệp vụ liên quan khác cho hộ gia đình và cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng.

    4. Kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách ở địa phương.

    5. Tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện chính sách theo Mẫu số 05 và Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về Bộ Y tế trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hằng năm.

    Chương VII

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 31. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội

    1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP như sau:

    “1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp
    hưu trí xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng.

    Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ
    trợ cấp cao hơn.”.

    2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP như sau:

    “Điều 4. Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội

    1. Đối tượng, người giám hộ của đối tượng có Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo
    Nghị định quy định chính sách trợ giúp xã hội gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.

    2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của
    đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú tổ chức thực hiện
    xác thực thông tin liên quan của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung;
    thẩm định, quyết định trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian hưởng trợ cấp hưu trí xã hội kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. Tổ chức thực hiện chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    3. Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú và đề nghị nhận chế độ chính sách ở nơi cư trú mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả chế độ, chính sách tại
    địa bàn và có văn bản gửi kèm theo hồ sơ của đối tượng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của đối tượng.

    Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ hồ sơ của
    đối tượng quyết định trợ cấp hưu trí xã hội theo mức tương ứng áp dụng tại địa bàn từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.

    4. Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết, không còn đủ điều kiện hưởng hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2
    Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.”.

    3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP như sau:

    “Điều 5. Hỗ trợ chi phí mai táng

    1. Đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hoặc người đã có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, đủ điều kiện hưởng nhưng Chủ tịch
    Ủy ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định hưởng trợ cấp hưu trí
    xã hội khi chết thì được hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu bằng 20 lần mức
    trợ cấp hưu trí xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này.

    2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ
    chi phí mai táng, mai táng phí quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

    3. Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng

    a) Tổ chức, cá nhân lo mai táng cho đối tượng có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
    quy định chính sách trợ giúp xã hội gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
    quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận
    Một cửa. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai
    của cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng,
    Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng. Tổ chức thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định;

    b) Trường hợp thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất thì thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 63/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký
    khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 301/2026/NĐ-CP.”.

    4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP như sau:

    “Điều 6. Kinh phí thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội

    Điều 6. Kinh phí thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội

    1. Kinh phí thực hiện chế độ chính sách trợ cấp hưu trí xã hội và kinh phí thực hiện chi trả chính sách; tuyên truyền, xét duyệt đối tượng; ứng dụng
    công nghệ thông tin; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ và kiểm tra, giám sát được thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.

    2. Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách trợ cấp hưu trí xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật về
    ngân sách nhà nước.

    3. Thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội

    a) Chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội phải được chi trả kịp thời,
    đầy đủ, đúng đối tượng. Ưu tiên thực hiện chi trả chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội thông qua tài khoản ngân hàng, tài khoản an sinh xã hội;

    b) Gói thầu cung cấp dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí
    xã hội được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại điểm u khoản 4 Điều 84 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
    quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí
    xã hội phải đáp ứng tiêu chí, điều kiện lựa chọn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả chế độ, chính sách
    trợ cấp hưu trí xã hội theo quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong
    trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;

    c) Việc chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được lập thành hợp đồng giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức dịch vụ chi trả. Hợp đồng ghi rõ
    phạm vi, đối tượng, phương thức thực hiện (chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử hoặc chi trả trực tiếp cho người thụ hưởng),
    thời gian, địa điểm, mức chi phí chi trả; thời gian thanh quyết toán, quyền và trách nhiệm của các bên và các thỏa thuận khác có liên quan đến việc chi trả;

    d) Trước ngày 25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng (bao gồm đối tượng tăng, giảm; đối tượng hưởng một lần); số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và chi phí mai táng);
    số kinh phí chưa chi trả các tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại
    Kho bạc Nhà nước và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ
    chi trả; đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho
    đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời gian chi trả, Ủy ban nhân dân
    cấp xã cử người giám sát việc chi trả của tổ chức dịch vụ chi trả;

    đ) Hằng tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả, đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã
    ký nhận và chứng từ chuyển khoản ngân hàng) cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp kinh phí chi trả theo quy định.

    4. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành khoản 1 Điều này.”.

    5. Bãi bỏ Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 176/2025/NĐ-CP.

    Điều 32. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.

    2. Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của
    Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ
    xã hội; Nghị định số 20/2021/NĐ-CP chính sách trợ giúp xã hội với đối tượng bảo trợ xã hội">76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của
    Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp
    xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8,
    Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 147/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

    3. Đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định
    chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội thì được chuyển sang mức tương ứng quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

    4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát danh sách đối tượng
    đang hưởng chính sách và quyết định chi trả theo mức tương ứng quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

    5. Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội tổ chức thực hiện chế độ,
    chính sách chăm sóc, nuôi dưỡng theo mức quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

    Điều 33. Quy định chuyển tiếp

    1. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ trợ giúp xã hội hằng tháng,
    hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng, hỗ trợ chi phí
    mai táng, tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội đã được
    cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực
    thi hành nhưng chưa ban hành quyết định thì tiếp tục thực hiện trình tự,
    thủ tục xét duyệt và quyết định theo quy định tại Nghị định số 147/2025/NĐ-CP. Đối tượng không phải nộp lại hồ sơ hoặc làm lại các giấy tờ theo quy định tại Nghị định này.

    2. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hoặc
    hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng hưu trí xã hội đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành quyết định thì tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục xét duyệt và quyết định theo quy định tại Nghị định số 176/2025/NĐ-CP. Đối tượng không phải nộp lại hồ sơ hoặc
    làm lại các giấy tờ theo quy định tại Nghị định này.

    Điều 34. Điều khoản tham chiếu

    Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Nghị định này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.

    Điều 35. Trách nhiệm thi hành

    Bộ trưởng Bộ Y tế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    TM. CHÍNH PHỦ
    KT. THỦ TƯỚNG

    PHÓ THỦ TƯỚNG

    Phạm Thị Thanh Trà



    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương7
    Điều36
    Tải về
    Hỏi AI ngay →