quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Nghị định
Nghị định 24/CP Nghị định về việc điều chỉnh địa giới huyện, xã và thành lập xã mới thuộc tỉnh Phú Yên
Cơ quanChính phủ
Ngày BH23/03/1994
0 chương·0 điều·0 khoản
Nghị định

Nghị định 24/CP Nghị định về việc điều chỉnh địa giới huyện, xã và thành lập xã mới thuộc tỉnh Phú Yên

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành
23/03/1994
Tình trạng
Chưa xác định

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 24-CP NGÀY 22-5-1993 VỀ VIỆC

THÀNH LẬP TRUNG TÂM KHOA HỌC TỰ NHIÊN

VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA.

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992,

Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Viện trưởng Viện Khoa học Việt Nam,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. - Thành lập Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia, trên cơ sở tổ chức lại Viện Khoa học Việt Nam hiện nay.

Trung tâm Khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia là cơ quan khoa học trực thuộc Chính phủ, hoạt động theo quy chế riêng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về hoạt động Khoa học và Công nghệ.

Trung tâm Khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia có chức năng tổ chức và thực hiện các hoạt động nghiên cứu về khoa học tự nhiên và công nghệ theo các hướng trọng điểm của Nhà nước, nhằm tạo ra và triển khai các công nghệ tiên tiến có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế và xã hội của nước ta.

Trung tâm Khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

Điều 2. - Trung tâm Khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia có nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu về khoa học tự nhiên và công nghệ theo các hướng trọng điểm của Nhà nước, triển khai, ứng dụng các kết quả nghiên cứu và các công nghệ mới vào sản xuất và đời sống xã hội:

a) Nghiên cứu những vấn đề khoa học cơ bản hiện đại làm cơ sở cho việc phát triển các hướng công nghệ mới.

b) Nghiên cứu tổng hợp về các nguồn tài nguyên thiên nhiên và điều kiện tự nhiên của đất nước để xây dựng cơ sở khoa học cho việc lập quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và của từng vùng lãnh thổ.

c) Nghiên cứu tạo ra những công nghệ mới, sản phẩm mới nhằm nâng cao trình độ công nghệ của những ngành sản xuất quan trọng của đất nước.

d) Tham gia với các ngành, các địa phương trong việc chuyển giao công nghệ, thẩm định trình độ công nghệ, xét duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật các công trình lớn, quan trọng của Nhà nước và của địa phương.

2. Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, và triển khai công nghệ của trung tâm.

3. Tham gia đào tạo cán Bộ Khoa học và công nghệ, nhất là cán bộ có trình độ cao.

4. Tham gia việc hoạch định chính sách phát triển khoa học và công nghệ của đất nước.

5. Thực hiện hợp tác về khoa học và công nghệ với nước ngoài theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

6. Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản, kinh phí của trung tâm theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. - Cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm có:

A. Các viện nghiên cứu khoa học và công nghệ:

1. Viện toán học

2. Viện Công nghệ thông tin

3. Viện Vật lý

4. Viện Vật lý địa cầu

5. Viện hoá học

6. Viện Công nghệ hoá học

7. Viện hoá học các hợp chất thiên nhiên

8. Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật

9. Viện Hải dương học

10. Viện sinh học nhiệt đới

11. Viện Công nghệ sinh học

12. Viện cơ học

13. Viện Cơ học ứng dụng

14. Viện Khoa học vật liệu

15. Viện địa chất

16. Viện địa lý

17. Viện Kỹ thuật nhiệt đới.

Địa điểm đặt trụ sở chính và các phân viện của từng viện do Giám đốc trung tâm quyết định.

B. Các cơ quan chức năng giúp việc Giám đốc trung tâm :

1. Văn phòng

2. Ban kế hoạch - Tài chính

3. Ban Hợp tác quốc tế

4. Ban tổ chức - cán bộ

5. Ban Thanh tra

6. Trung tâm thông tin - tư liệu (đơn vị sự nghiệp)

7. Văn phòng 2 tại thành phố Hồ Chí Minh.

C. Các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Trung tâm thành lập theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng.

Điều 4. - Lãnh đạo Trung tâm gồm một Hội đồng Trung tâm (chịu trách nhiệm chính về mặt khoa học) và một Giám đốc; Giám đốc có một số Phó giám đốc giúp việc.

1. Hội đồng Trung tâm gồm một số nhà khoa học trong và ngoài Trung tâm, tổng số không quá 15 người, nhiệm kỳ là 5 năm. Thành viên Hội đồng nhiệm kỳ đầu tiên do Viện trưởng Viện Khoa học Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và môi trường và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ phối hợp lựa chọn và đề nghị, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hội đồng bầu ra Chủ tịch, và 1 đến 2 Phó Chủ tịch. Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội đồng do Thủ tướng Chính phủ xem xét và bổ nhiệm. Chủ tịch Hội đồng làm việc chuyên trách, các thành viên của Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Hội đồng Trung tâm có nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Thảo luận và quyết định các phương hướng, quy hoạch và kế hoạch phát triển các ngành khoa học và công nghệ của Trung tâm.

b) Quyết định kế hoạch nghiên cứu và triển khai khoa học và công nghệ hàng năm của Trung tâm, phân bổ kinh phí nghiên cứu khoa học do ngân sách cấp cho Trung tâm, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Trung tâm.

c) Kiểm tra việc thực hiện các Nghị quyết và quyết định của Hội đồng trong phạm vi toàn Trung tâm.

d) Tư vấn cho Giám đốc Trung tâm về các vấn đề tổ chức và cán bộ của Trung tâm.

e) Quyết định việc đặt ra và xét tặng các giải thưởng khoa học của Trung tâm.

2. Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về mọi mặt hoạt động của Trung tâm. Giám đốc và các Phó giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.

Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm cùng với Chủ tịch hội đồng Trung tâm xây dựng quy chế hoạt động của Trung tâm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 5. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Bãi bỏ Nghị định số 118-CP ngày 20-5-1975 của Hội đồng Chính phủ và các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

Điều 6. - Giám đốc Trung tâm Khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia, Viện trưởng Viện Khoa học Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  6. 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  7. 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  8. 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  9. 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  10. 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026