Kế hoạch 37/KH-UBND Thanh Hóa 2026 tuyên truyền phổ biến Luật Nghị quyết mới Quốc hội khóa XV
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ 37 Số: /KH-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thanh Hoá, ngày tháng năm 2026 10 02 |
KẾ HOẠCH
Tổ chức tuyên truyền, phổ biế n c ác Luật, Nghị quyết mới được
Quốc hội khóa XV thông qua tạ i kỳ họp thứ 10
Thực hiện Lu ật Phổ biến, giáo dụ c pháp luật năm 2012; Công văn số 8486/HĐPH-PB&TG ngày 23/12/2025 của Hội đ ồng Phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật Trung ương về việc truyền thông, phổ biến các Luật, Ngh ị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức tuyên truyền, phổ biến các Lu ật, Nghị quyết mới được Quốc hội khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 10 trên địa bàn tỉnh, với n ội dung như sau:
I. M ỤC ĐÍCH, YÊU C ẦU
1. Tổ ch ức tuyên truyền, ph ổ biến kịp thời, đầy đủ , đồng bộ, có hiệu qu ả các văn b ản Lu ật được Quốc hội khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 10 nhằm đảm bảo quyền được thông tin v ề pháp luật của công dân, góp ph ần nâng cao chất lượng, hiệu qu ả công tác ph ổ biến, giáo dục pháp luật, phục vụ kịp thời các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Xác đ ịnh rõ nhiệm v ụ của các cơ quan thành viên Hội đồng Phối hợp phổ biến giáo dụ c pháp lu ật tỉnh (viết tắt là Hội đồng ph ối hợp tỉnh), các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong tổ ch ức triển khai, thực hiện, phát huy vai trò, trách nhiệm, sự chủ động, sáng tạo trong tuyên truyền, ph ổ biến các văn bản luật liên quan đ ến lĩnh vực, nhiệm vụ công tác của từng cơ quan, đơn v ị, tổ ch ức, địa phương.
3. Việc thực hiện Kế hoạch b ảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thành viên Hội đồng phối hợp tỉnh, các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ ch ức thực hiện.
II. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Nội dung:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các Luật được Quố c h ội khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 10 (chi tiết tại phụ lục I kèm theo Kế hoạch).
- Tuyên truyền, ph ổ biến 39 Nghị quyết, trong đó tập trung vào một số Ngh ị quyết quy phạm pháp luật sau:
+ Nghị quyết về một số cơ chế, chính sách đ ột phá cho công tác b ảo vệ, chăm só c và nâng cao sức kh ỏe nhân dân.
+ Nghị quyết về một số cơ chế, chính sách đ ặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo d ục và đào tạo.
+ Nghị quyết về một số cơ chế, chính sách đ ặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế.
+ Nghị quyết về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng qu ốc gia giai đoạn 2026 - 2030.
+ Nghị quyết quy đ ịnh về một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ ch ức thi hành Luật Đất đai.
2. Nhiệ m vụ c ụ thể
2.1. Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, xác định nội dung hình thức tuyên truyền, phổ biến văn bản Luật, Nghị quyết phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp - Cơ quan Thường trực Hội đ ồng ph ối hợp tỉnh (chỉ đạo, hướng d ẫn chung); các cơ quan thành viên Hội đồng phối hợp tỉnh và UBND các xã, phường (thực hiện trong ph ạm vi quản lý ngành, lĩnh v ực, địa bàn).
- Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 02 năm 2026.
2.2. Tổ chức Hội nghị quán triệt, tuyên truyền, phổ biến văn bản Luật, Nghị quyết mới
a) Tổ ch ức hội nghị trực tiếp kết h ợp trực tuyến:
Quán triệt, phổ biến Luật sửa đổi, bổ su ng một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng; Lu ật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Lu ật Khiếu nại, Luật Tố cáo; Luật Phòng, chống ma túy; Lu ật Bảo vệ bí mật Nhà nước.
- Đối tượng tham dự Hội nghị:
+ Điểm cầu cấp tỉnh mời: Đại diện Thường trực Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh và UBND tỉnh; Đại diện lãnh đ ạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Đại diện lãnh đ ạo các Ban thu ộc HĐND tỉnh; Lãnh đ ạo các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn v ị; thành viên Hội đồng ph ối hợp tỉnh, Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh và đại diện các đơn vị có liên quan.
+ Điểm cầu cấp xã, mời: Thường trực cấp ủy; Lãnh đạo HĐND, UBND; Đại diện cơ quan chuyên trách của Đảng ủy xã, các ban của HĐND; Đại diện các phòng chuyên môn thu ộc UBND, Mặt trận Tổ quốc và các tổ ch ức chính trị
- xã hội cấp xã; Đại diện các cơ quan, đơn v ị có liên quan và Tuyên truyền viên pháp luật cấp xã (giao UBND xã chủ động lựa chọn thành ph ần mời).
- Thời gian tổ ch ức: Dự kiến Quý II và Quý III năm 2026.
- Hình thức triển khai: Trực tiếp kết hợp trực tuyến.
- Cơ quan thực hiện:
+ Sở Tư pháp: Chủ trì tham mưu tổ ch ức Hội nghị (Chuẩn bị Hội trường; bài phát biểu khai mạc, bế mạc Hội nghị và các điều kiện cần thiết khác).
+ Văn phòng UBND tỉnh: Chuẩn bị giấy mời và một số nội dung có liên quan.
+ Thanh tra tỉnh: Thực hiện mời Báo cáo viên pháp luật Trung ương (ho ặc lãnh đạo Thanh tra tỉnh) và chu ẩn bị nội dung tài liệu Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Lu ật Khiếu nại, Luật Tố cáo khi có văn b ản đ ề nghị của Sở Tư pháp.
+ Đề nghị Công an tỉnh: Th ực hiện mời Báo cáo viên pháp lu ật Trung ương (hoặc lãnh đ ạo Công an tỉnh) và chuẩn bị nội dung tài liệu Hội nghị quán triệt, triển khai Lu ật Phòng, chống ma túy, Lu ật Bảo v ệ bí mật Nhà nước khi có Văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.
+ UBND các xã, phường tỉnh Thanh Hóa và các cơ quan, đơn v ị có liên quan: Th ực hiện mời đại biểu của đơn vị và chuẩn bị các nội dung cần thiết có liên quan.
b) Tổ ch ức quán triệt, t ập hu ấn, bồi dưỡng chuyên sâu nội dung, tinh thầ n của văn b ản luật cho đ ội ngũ cán b ộ, công chức, viên chức trực tiếp được giao triển khai thi hành văn bản luật.
- Cơ quan th ực hiện: Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể th ao và Du lịch, Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, Sở Ngoại vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thanh tra tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và một số đơn vị có liên quan đ ến các lĩnh v ực thuộc Lu ật, Nghị quyết mới được ban hành.
- Thời gian: Trong năm 2026 và các năm tiếp theo.
c) Tổ ch ức hội ngh ị quán triệt, phổ biến, t uyên truyền các Lu ật mới ở cấp xã (h ội nghị quán t riệt cho cán bộ chủ chốt cấp xã; hội nghị tập hu ấn, ph ổ biến chuyên sâu cho cán b ộ, công chức, viên chức trực tiếp l àm công t ác q uản lý N h à nước và giải quyết công việc cho cơ quan, t ổ ch ức, cá nhân liên quan đến lĩnh vực công tác; h ội nghị cập nh ật kiến thức mới cho báo cáo viên, tuyên truyền viên, hòa giải viên ở cơ sở...) phù h ợp với điều kiện của địa phương.
- Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2026 và các năm tiếp theo.
2.3. Cập nhật và đăng tải nội dung văn b ản Luật mới
- Nội dung triển khai: Th ực hiện cập nhật, đăng tải toàn bộ nội dung văn bản Luật mới (được cập nhật trên cơ sở dữ liệu qu ốc gia về pháp luật) lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo d ục pháp luật tỉnh; Trang Thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức liên quan; UBND các xã, phường để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân d ễ dàng tiếp cận, khai thác, sử dụng khi có nhu cầu.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ quan chủ trì: các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan đơn vị có liên quan.
- Thời gian: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
2. 4. Biên soạn, phát hành tài liệu tuyên truyền
- Nội dung triển khai: Tổ chức biên so ạn, phát hành tài liệu tuyên truyền để cung cấp cho cán bộ và nhân dân trên đ ịa bàn tỉnh như: In nối bản các tài liệu giới t hiệu những điểm mới, những nội dung cơ b ản của các Lu ật mới do cá c B ộ , ngành Trung ương biên so ạn, phát hành đ ể cấp phát cho cán b ộ, công chức, Báo cáo viên pháp l u ật , Tuyên t ruyền viên pháp lu ật thuộc phạm vi quản lý; Biên soạn phát hành tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho cán bộ, công chức, Nhân dân các Lu ật mới bằng hình th ức phù hợp như: Đề cương tuyên truyền pháp lu ật , hỏi đáp pháp lu ật, t ờ gấp pháp luật, Tờ Infographic và m ộ t s ố hình thức khác.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan thành viên Hộ i đồng phối hợp tỉnh.
- Thời gian: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
2.5. Hướng dẫn, chỉ đạo tăng cường thông tin, truyền thông, phổ biến các Luật, Nghị quyết mới trên báo, đài và hệ thống truyền thanh cơ sở
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan báo, đài; Các s ở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức liên quan; Uỷ ban nhân dân các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2.6. Tổ chức tuyên truyền phổ biến các Luật, Nghị quyết mới bằng các hình thức khác (như: Thi tìm hiểu pháp luật, tư v ấn pháp lu ật trực tuyến; đối
thoại pháp luật trực tuyến; Biên soạn, đăng tải hỏi - đáp pháp luật trên Cổng Thông tin điện tử; lồng ghép đưa các n ội dung của các văn bản Luật vào trong các cuộc họp, hội nghị cơ quan, tổ chức triển khai Ngày pháp luật, các hoạt động triển khai các Chương trình, Đ ề án, Kế hoạch ph ổ biến, giáo dục pháp lu ật...) đảm bảo hiệu quả, thiết thực, phù h ợp v ới điều kiện cụ th ể của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã và các cơ quan, đơn v ị liên quan.
- Thời gian: Trong năm 2026 và các năm tiếp theo.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Kinh phí th ực hiệ n: Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, các địa phương bố trí kinh phí triển khai thực hiện trong ph ạm vi d ự toán ngân sách nhà nước được giao trong năm 2026.
2. P hân công trác h nhiệm:
2.1. Sở Tư pháp - Cơ quan Thư ờng trực Hội đồng phối hợp tỉnh:
- Tham mưu chỉ đạo, hướng d ẫn, xác định nội dung hình th ức tuyên truyền, phổ biến; tham mưu tổ ch ức Hộ i nghị quán triệt, ph ổ biến Lu ật mới cho cán bộ chủ chốt các ngành, các cấp bằng hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến.
- Thực hiện nh ững các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.
- Tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp, UBND tỉnh việc triển khai Kế hoạch này trong báo cáo công tác Tư pháp/Ph ổ biến giáo dục pháp luật năm.
2.2. Các sở, ban, ngành tỉnh; các cơ quan thành viên Hội đồng Phối hợp tỉnh và các đơn vị phụ trách các lĩnh vực thuộc Luật, Nghị quyết mới được ban hành:
a) Căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn v ị chủ động ban hành Kế hoạch tổ chức quán triệt, phổ biến, tập hu ấn các Luật, Nghị quyết mới; chủ động tổ ch ức tập hu ấn, bồi dưỡng chuyên sâu cho cán bộ, công chức, viên chức trong toàn ngành; cập nhật, đăng tải toàn bộ nội dung văn b ản Luật, Ngh ị quyết thuộc trách nhiệm qu ản lý trên Trang/Cổng Thông tin điện tử của đơn vị; biên soạn, phát hành tài liệu tuyên truyền và th ực hiện các nhiệm vụ được giao đ ảm b ảo việc triển khai hiệu quả.
b) Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp - cơ quan thường trực Hội đồng phố i hợp tỉnh tham mưu UBND tỉnh th ực hiện nhiệm vụ tại điểm 2.2, khoản 2, mục II Kế hoạch này đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
c) Sở Văn hóa, Th ể thao và Du lịch có trách nhiệm: Hướng dẫn, chỉ đạo tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, ph ổ biến các Luật, Nghị quyết mới trên Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa và hệ th ống truyền thanh cơ sở.
d) Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa: Chủ động phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn v ị có liên quan tăng cường thời lượng, lồng ghép, tuyên truyền, phổ biến rộng rãi, thường xuyên các văn b ản luật mới; thông tin kịp thời về tình hình thi hành các Lu ật, Nghị quyết mới trên chuyên trang, chuyên mục, trên sóng phát thanh, truyền hình của Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa để cán b ộ và Nhân dân biết và thực hiện.
đ) Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh tập trung tuyên truyền, ph ổ biến, quán triệt các văn bản luật có liên quan theo ngành d ọc; có văn bản chỉ đạo cán b ộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý tự giác học tập, tìm hiểu, tuân thủ và chấp hành đúng quy đ ịnh của pháp luật khi thực thi công vụ; tích cực phối hợp, tham gia thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho Nhân dân.
e) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ ch ức chính trị - xã hội trực thuộc:
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ ch ức quán triệt, phổ biến các n ội dung văn b ản lu ật liên quan cho đoàn viên, hội viên của tổ chức mình và tham gia phổ biến giáo dục pháp luật cho Nhân dân.
- Tích cực vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tự giác tìm hiểu, tuân thủ và chấp hành pháp lu ật; tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật.
f) Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Đoàn Lu ật sư tỉnh: Ch ỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu các văn b ản luật liên quan cho hội viên, thành viên của tổ chức mình và tham gia tuyên truyền, ph ổ biến pháp lu ật cho Nhân dân; tích cực vận động hội viên, đoàn viên và nhân dân tự giác học tập, tìm hiểu, tuân thủ và chấp hành pháp luật, tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật.
2.3. Ủy ban nhân dân cấp xã: Căn cứ Kế hoạch này, hướng d ẫn của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và điều kiện cụ th ể của địa phương để ban hành văn bản và tổ ch ức triển khai ph ổ biến nội dung, tinh th ần của các văn bản luật bằng hình th ức phù h ợp; tổ ch ức tập huấn cho độ i ngũ làm công tác Ph ổ biến, giáo d ục pháp luật; lồng ghép các n ội dung của các văn bản Lu ật, Nghị quyết chưa được triển khai trực tiếp vào ho ạt động của các Chương trình, Kế hoạch ph ổ biến, giáo dục pháp luật, đảm bảo th ực hiện hiệu quả, thiết thực; đăng tải văn bản luật, tài liệu giới thiệu nội dung, tinh thần văn bản luật trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; bố trí đủ nguồn lực (nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất) thực
hiện việc tuyên truyền, phổ biến văn bản Luật theo quy định của Lu ật phổ biến, giáo dục pháp luật; theo dõi, đôn đ ốc, kiểm tra việc thực hiện đảm bảo hiệu quả, th ực chất.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng Kế hoạch để triển khai các n ội dung, nhiệm vụ được giao tại kế hoạch này; thường xuyên ph ối hợp với Sở Tư pháp đ ể giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh (nếu có); tổng hợp kết quả th ực hiện trong báo cáo v ề công tác ph ổ biến, giáo dục pháp luật gửi v ề Sở Tư pháp trong báo cáo công tác h ằng năm ( trước ngày 11/11 ) để tổng h ợp báo cáo Bộ Tư pháp, UBND tỉnh theo quy định./
| Nơi nhận: - Bộ T ư pháp (b/c); - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c); - Ủy ban MT T Q tỉnh; - Các cơ quan thành viên HĐP H P BGDP L tỉnh; - Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; - UBND các xã, phường; - Lưu: VT , T DNC. | KT. CHỦ TỊCH P HÓ CHỦ TỊCH Lê Quang Hùng |
PHỤ LỤC
Các Luật được quốc hội khóa XV thông qua tại kỳ họp lần thứ 10 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026)
| STT | Tên văn bản | Đơn vị chủ trì |
| 1. | Lu ật Dẫn độ (số: 100/2025/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2025) | |
| 2. | Lu ật Chuyển giao người đang chấp hành án ph ạt tù (số: 101/2025/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2025 ) | |
| 3. | Lu ật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp (số: 107/2025/QH15 ngày 05 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 4. | Lu ật An ninh mạng (số : 116/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 5. | Lu ật Bảo vệ bí mật nhà nước (số: 117/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 6. | Lu ật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đ ến an ninh, trật tự (số: 118/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 7. | Lu ật Phòng, chống ma túy (số: 120/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 8. | Lu ật Thi hành án hình sự (số: 127/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 9. | Lu ật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú (số: 128/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | Công an tỉnh |
| 10. | Lu ật Tương trợ tư pháp v ề dân sự (số: 102/2025/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2025 ) | |
| 11. | Lu ật Giám đ ịnh tư pháp (số: 105/2025/QH15 ngày 05 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 12. | Lu ật Thi hành án dân s ự (số: 106/2025/QH15 ngày 05 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 13. | Lu ật Tương trợ tư pháp về hình sự (số 103/2025/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2025 ) | |
| 14. | Lu ật Tình trạng khẩn cấp (số: 104/2025/QH15 ngày 03 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 15. | Lu ật sửa đổi, b ổ sung một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp (số: 119/2025/QH15 ngày 10 t háng 12 năm 2025 ) | |
| 16. | Lu ật Thuế thu nhập cá nhân (số: 109/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 17. | Lu ật Bảo hiểm tiền gửi (số: 111/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 18. | Lu ật Quản lý thuế (số: 108/2025/QH15 ngày 10 t háng 12 năm 2025 ) | |
| 19. | Lu ật Tiết kiệm, chống lãng phí (số: 110/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 20. | Lu ật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công (số: 141/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025) | |
| 21. | Lu ật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá (số: 140/2025/QH15ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 22. | Lu ật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê (số: 138/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025) | |
| 23. | Lu ật sửa đổi, bổ sung một số điều của Lu ật Kinh doanh bảo hiểm (số: 139/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025) | |
| 24. | Lu ật Đầu tư (số: 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 n ă m 2025) | |
| 25. | Lu ật Dự trữ quố c gia (số: 145/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 26. | Lu ật sửa đổi, bổ sung một số điều của Lu ật Thuế giá trị gia tăng (số: 149/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025) | |
| 27. | Lu ật Phục hồi, phá sản (số: 142/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 ) | Sở Tài chính |
| 28. | Lu ật Quy ho ạch (số: 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 | |
| năm 2025 ) | ||
| 29. | Lu ật Hàng không dân d ụng Việt Nam (số: 130/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 30. | Lu ật Xây dựng (số: 135/2025/QH15 ngày 10 th áng 12 năm 2025 ) | |
| 31. | Lu ật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn (số: 144/2025/QH15 ngày 11 thá n g 12 năm 2025 ) | |
| 32. | Lu ật Dân số (số: 113/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 nă m 2025) | |
| 33. | Lu ật Phòng bệnh (số: 114/2025/QH15 ngày 10 tháng 1 2 năm 2025 ) | |
| 34. | Lu ật sửa đổi, b ổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ (số: 115/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025) | |
| 35. | Lu ật Trí tuệ nhân tạo (số: 134/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 36. | Lu ật sửa đổi, bổ sung một số điều của Lu ật Sở hữu trí tuệ (số: 131/2025/QH15 ngày 10 t háng 12 năm 2025 ) | |
| 37. | Lu ật Công nghệ cao(số: 133/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 38. | Lu ật Chuyển đ ổi số (số: 148/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 ) | Sở Khoa học và Công nghệ |
| 39. | Lu ật Thương mại điện tử (số: 122/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 40. | Lu ật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (số: 123/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 41. | Lu ật Giáo dục nghề nghiệp (số: 124/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 42. | Lu ật Giáo dục đại học (số: 125/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 43. | Lu ật Báo chí (số: 126/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
| 44. | Lu ật Viên ch ức (số: 129/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | Sở Nội vụ |
| 45. | Lu ật sửa đổi, b ổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng (số: 132/2025/QH15 ngày 10 t háng 12 năm 2025 ) | |
| 46. | Lu ật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo (số: 136/2025/QH15ngày 10 tháng 12 năm 2025 ) | Thanh tra tỉnh |
| 47. | Lu ật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế (số: 137/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025) | |
| 48. | Lu ật Toà án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính qu ốc tế (số: 150/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 ) | Toà án nhân dân tỉnh |
| 49. | Lu ật sửa đ ổi, b ổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (số: 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 ) | |
| 50. | Lu ật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (số: 147/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 n ă m 2025) | Sở Nông nghiệp và Môi trường |
