Kế hoạch 155/KH-UBND Cần Thơ phát triển kinh tế số giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-UBND Cần Thơ, ngày tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển kinh tế số thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030 Th ực hi ện Quyết đ ịnh số 4 11/QĐ- TTg ngày 31 tháng 3 năm 2022 c ủa Thủ tướng Chính ph ủ phê du yệt Chi ến lược qu ốc gia phát tri ển kinh t ế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế số thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030 , với các nội dung như sau:
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 n gày 12 tháng 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công ngh ệ, đổi mới sá ng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
2. Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
3. Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
4. Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ hành động t hực hiện Nghị quyết số 5 7-NQ/ TW ng ày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
5. Kế ho ạch số 65/KH -UBND ngày 06 tháng 02 năm 20 26 của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57 -NQ/TW ngày 2 2 tháng 12 n ăm 2024 của Bộ Chính trị v ề đột ph á ph át t riển khoa học, cô ng nghệ, đổi mới sáng t ạo v à chuyển đổi số quốc gia.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát Nâng cao năng suất và chất lượng tăng trưởng kinh tế dựa trên việc số hóa các ngành, phát triển mạnh mẽ các ngành kinh tế số lõi, đồng thời thúc đẩy hình thành và mở rộn g các mô hìn h kinh do anh mới dựa trê n công nghệ số. Xây d ựng một
2
hệ sinh thái số bền vững, bao trùm, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng; triển khai mô h ình tăng t rưởng mới gắn với nghiên cứu, ứng dụng k hoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và tận dụng c ơ hội từ cuộc Cách mạng côn g nghiệp lần thứ tư. Trọng tâm là đẩy nhanh chuyển đổi số trong doanh nghiệp, nông nghiệp, du lịch, giáo dụ c, y tế, thương mại điện tử và logistics; đồng thời phát t riển các ngành kinh tế mới như công nghệ t ài chính và các n ền tảng dịch vụ t rực tuyến, qua đó tạo động lực tăng trưởng bền vững, nâng cao năng suất lao động và góp phần khẳng định vị thế, đưa kinh tế số trở thành động lực tăng trưởng chủ yếu, đóng góp quan trọng vào GRDP thành phố Cần Thơ, hướng tới mục tiêu tăng trưởng vượt bậc 02 con số giai đoạn 2026 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu năm 2026:
- Tỷ trọng kinh tế số trên GRDP đạt tối thiểu 14 ,5%;
- Có hơn 40% doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng công nghệ số;
- Có 55% doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng hình thức thương mại điện tử;
- Hơn 80% doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử;
- 80% tỷ lệ giao dịch không dùng ti ền mặt trên địa bàn thành phố;
- Tỷ lệ phủ sóng mạng 5G trên địa bàn ≥ 70%;
- Trên 80% hộ gia đình có khả năng tiếp cận mạng Internet băng rộng cáp quang với tốc độ 1Gb/s.
b) Mục tiêu đến năm 2030:
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu 30%;
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%;
- Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt trên 20%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử đạt 100%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số đạt trên 90%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng các hình thức thương mại điện tử trên 70%;
- Tỷ lệ nhân lực lao động kinh tế số chiếm tối thiểu 20% lực lượng lao động;
- 100% phủ sóng mạng 5G trên địa bàn;
- 100 % hộ gia đình có khả năng tiếp cận mạng Internet băng rộng cáp quang với tốc độ 1Gb/s;
- Tỷ l ệ trang trại, hợ p tác xã nông nghiệp sử dụn g nền tả ng số phục vụ quản trị hoạt động đạt tối thiểu 50%;
3
- Xây dựng Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ mang tầm khu vực và vùng Đồng bằng sông Cửu Long;
- Hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn thành phố Cần Thơ với khoảng 100 doanh nghiệp vào năm 2 030, trong đó: khoảng 30 startup công nghệ số hoạt động thường xuyên, 70 doanh nghiệp công nghệ số nhỏ và vừa được hỗ trợ chuyển đổi số và tham gia chuỗi giá trị, có từ 03 đến 05 doanh nghiệp công nghệ số chủ lực của thành phố;
- Hoàn thiện đưa vào hoạt động 02 Khu Công nghệ số tập trung.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Phát triển doanh nghiệp số
a) Xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng Khu công nghệ thông tin tập trung Cần Thơ; hạ tần g Khu Công n ghệ số Hậu Gi ang và hỗ tr ợ chín h sách ưu đãi c ho các doanh ng hiệp đầu tư vào các Khu này;
b) Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ số chuyên sâu như công nghiệp công nghệ thông tin, viễn thông, công nghiệp điện tử bán dẫn, thiết kế chip, trí tuệ nhân tạo, nội dung số và các dịch vụ số cốt lõi để tạo nền tảng vững chắc cho kinh tế số thành phố;
c) Thường xuyên tổ chức chương trình kết nối doanh nghiệp công nghệ số Cần Thơ với các t ập đoàn l ớn, doanh n ghi ệp qu ốc gia (M NEs) để nắm yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn chuỗi cung ứng; hội nghị kết nối cung cầu với doanh nghiệp công ng hệ số theo t ừng lĩn h v ực cụ thể của địa phương (truy xuất nguồn gốc, ứng dụng AI công…); rà soát, tổng hợp và công bố công khai các bài toán lớn của địa phương;
d) Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số Cần Thơ tham gia hội chợ, triển lãm công nghệ trong nước và quốc tế; tổ chức gian hàng chung, sự kiện “Cần Thơ - Đồng bằng sông Cửu Long số”, đưa doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu;
đ) Hỗ trợ doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm dịch vụ công nghệ đến cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và thị trường;
e) Tổ chức các hội n ghị, hội thảo, tọa đà m, đối thoại với doan h nghiệp công nghệ số trên địa bàn thành phố để định hướng, định hình phát triển doanh nghiệp công nghệ số chủ lực của thành phố; thực hiện kết nối cung cầu, hình thành chuỗi cung ứng s ản phẩm, dịch vụ số, tiếp cận thị trường tiềm năng;
g) Triển khai các chương trình đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực doanh nghiệp công ngh ệ số (đào tạo, tập huấn về quản trị do anh nghiệp công nghệ số, chuyển đổi số, sở hữu trí tuệ cho lãnh đạo và đội ngũ quản lý doanh nghiệp; hỗ trợ tư vấn, đánh giá và cấ p chứng nhận cho do anh nghiệp áp d ụng các quy trình sản xuất,
4
quản lý chất lượng tiên tiến theo chuẩn quốc tế (CMMi, ISO,...) để nâng cao uy tín sản phẩm “Make in Viet Nam”).
2. Phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực
a) Nông nghiệp và Môi trường:
- Xâ y d ựng và t ổ ch ức tri ển kh ai K ế h oạch chuyển đ ổi s ố cho n gành Nô ng nghiệp thành phố, xây dựng hệ sinh thái nông nghiệp thông minh, chuyển dịch từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế số nông nghiệp;
- Hỗ trợ đưa các sản phẩm nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử, ứng dụng công nghệ I oT và dữ liệu lớn trong quản lý sả n xuất nông ngh iệp để tố i ưu hóa quy trình và tăng giá trị sản phẩm. Triển khai các giải pháp công nghệ số phục vụ truy xuất nguồn gốc, xây dựng nền tảng dữ liệu nông nghiệp (dữ liệu về đất đai, thời tiết, cây trồng) để liên thông với nền tảng quốc gia, phục vụ sản xuất và dự báo thị trường;
- Tổ chức triển khai phổ cập kỹ năng số cho người nông dân theo hướng tuyên tru yền, ph ổ biến qua phương tiện truy ền thông cơ s ở; qua hệ thống H ội Nông dân; tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, hỗ trợ nông dân chuyển đổi số trong quá trình tổ chức sản xuất nông nghiệp và tham gia vào phát tri ển kinh tế số ngành;
- Xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế số trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, sử dụng năng lượng tái tạo và carbon thấp, thân thiện với môi trường;
- Triển khai hạ tầng số, nền tảng dữ liệu số ngành Nông nghiệp và Môi trường, ưu tiên xây dựng nền tảng d ữ li ệu đất đai , bản đồ số bảo đ ảm cung c ấp, chi a s ẻ dữ liệu, thông tin, hình t hành c ác d ịch vụ, mô hì nh k inh doa nh m ới, khai thác hiệu quả hệ sinh thái số về nông nghiệp và môi trường, đóng góp các nền tảng số cho phát triển kinh tế số.
b) Y tế: Tập trung triển khai các nền tảng về chăm s óc sức khỏe và tư vấn khám chữa bệnh t ừ xa; Hồ sơ sức khỏe điện tử; triển khai h ồ sơ bệnh án điện tử tiến tới không sử dụng hồ sơ bệnh án giấy, thanh toán viện phí không dùng tiền mặt; triển khai nền tảng quản lý đơn thuốc điện tử quốc gia tại tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và tư nhân trên địa bàn thà nh ph ố; tri ển k hai các nền t ảng quản trị y tế thông minh dựa trên công nghệ số;
c) Giáo dục: Xây dựng và t ổ chức tri ển kha i Kế ho ạch phát triển ki nh tế - xã hội trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Triển khai nền tảng số dạy, học trực tuyến, kết nối, phục vụ trực tuyến toàn trình cho công tác giảng dạy - học tập - thi cử cho học sinh, sinh viên, giáo v iên, từ đó, hình thành hệ sinh thái phát triển giáo dục số. Triển khai xây d ựng k ho cơ sở dữ liệu, tài li ệu điện tử cho ngành Giáo dục và Đào tạo của thành phố;
5
d) Du lịch và phát triển công nghiệp văn hoá:
- Xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế số trong lĩnh vực du lịch. Ứng dụng chuyển đổi số trong du lịch, thu thập, chuẩn hóa, mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu mở p hục vụ hoạch định ch ính sách, lập kế hoạch kinh d oanh nhằm tối ưu hóa, cải thiện chất lượng dịch vụ. Cập nhật t hường xuyên thông tin, dữ liệu số về khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở dịch vụ du lịch;
- Triển khai nền tảng quản trị và kinh doanh du lịch quốc gia nhằm phục vụ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp du lịch; hỗ trợ doanh nghiệp du lịch kết nối, đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh du lịch, tạo ra các gói du lịch hấp dẫn cho từng phân khúc khách du lịch;
- Xây dựng mạng lưới hệ thống bảo tàng số, kết nối, chia sẻ tài nguyên tri thức từ hệ thống tư liệu tại các bảo tàng trên cả nước.
đ) Thương mại điện tử và thanh toán số:
- Triển khai các hoạt động thúc đẩy phát triển thương mại điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt. Điều tra thống kê, khảo sát hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn thành phố; tổ ch ức phiên chợ thanh toán không dùng tiền mặt; hỗ trợ các doanh nghiệp lên sàn thương mại điện tử uy tín; tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại sản phẩm thành phố Cần Thơ trên các nền tảng mua sắm trực tuyến và các nhiệm vụ khác phục vụ phát triển thương mại điện tử;
- Thúc đẩy thương mại điện tử xuyên biên giới, triển khai các cổng thương mại điện tử xuyên biên giới và hình thành mạng lưới bưu chính trong quy hoạch hạ tầng thông tin để hỗ trợ doanh nghiệp kinh d oanh quốc tế;
- Triển khai các Chương trình thúc đẩy dịch vụ thanh toán số, tập trung ưu tiên ở những nơi có tỷ lệ còn ở mức thấp. Hướng dẫn, triển khai Chương trình hỗ trợ các ch ợ, bệnh vi ện, tr ường học th ực hiện thanh to án không d ùng ti ền mặt và chuyển đổi số quản trị hoạt động của đơn vị;
- Triển khai nền tảng hóa đơn điện tử; dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia kết nối với Cổng thông tin điện tử ngành Thuế; các dịch vụ thuế điện tử cho người nộp thuế là tổ chức và cá nhân cho phép người nộp thuế thực hiện nộp thuế, hoàn thuế và thực hiện các dịch vụ, giao dịch thanh toán khác bằng phương thức điện tử;
- Thú c đẩy tiêu dùng s ản ph ẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao g ồm đưa sản ph ẩm lên môi trư ờng số; t rang b ị kỹ năng s ố cho người dân , cung c ấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.
e) Công nghiệp và năng lượng:
- Cơ chế thúc đẩy chuyển đổi số công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến, chế tạo hướng đến mô hình nhà máy thông minh, tăng trưởng xanh, bền vững và phù hợp với mô hình kinh tế tuần hoàn;
6
- Cơ chế điều phối hoạ t động hỗ trợ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; triển khai các dự án chuyển đổi số mẫu, qua đó dẫn dắt chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp sản xuất;
- Phát triển c ông nghệ bán dẫn (như thiết bị điện tử - viễn th ông, thiế t bị điện tử tiêu dùng, thiết bị điện tử y tế, thiết bị điện tử công nghiệp,...), nhất là khi ngành này đang bước vào giai đoạn chuyển đổi sang thiết bị điện tử AI, thiết bị IoT.
3. Hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh tham gia chuyển đổi số
a) Hỗ trợ doanh nghiệp nhất là các doan h nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố từng bước chuyển đổi mô hình sản xuất, kinh doanh, quản trị theo hướng số hóa; nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh và k hả năng tham gia chuỗi giá trị;
b) Thúc đẩy việc chuyển đổi số trong các doanh nghiệp thông qua việc áp dụng công nghệ số, cải tiến công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực và lợi thế cạnh tranh, tạo ra các giá trị mới cho doanh nghiệp;
c) Tổ chức đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực, địa bàn; vận động, hướng dẫn và đôn đốc doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực tích cực tham gia. Định kỳ tổ chức khảo sát đánh giá mức độ chuyển đổi số của các doanh nghiệp theo ngành, lĩnh vực, địa bàn đảm bảo theo quy định. Có chính sách hỗ trợ, các hình thức tôn vinh khen thưởng doanh nghiệp, hộ kinh doanh nỗ lực đạt mức độ chuyển đổi số cao để hình thành các doanh nghiệp số.
4. Phát triển nền móng hỗ trợ cho kinh tế số
a) Thể chế:
- Hàng năm tổ chức rà soát , xây dựng, s ửa đổi, bổ sung ban h ành các văn bản về phá t triển kinh t ế số phù hợp với các chỉ đạo hướng dẫn của Trung ươn g và điều kiện thực tế của thành phố;
- Đổi mới và nâng cao hiệu quả cơ chế thử nghiệm có ki ểm soát (sandbox) cho các côn g ngh ệ, sản ph ẩm, dịch v ụ và mô hình kinh doanh s ố mới, s áng tạo, đặc bi ệt trong các lĩnh v ực chiến lược như công nghệ bán dẫn, trí tuệ nh ân t ạo, dữ liệu lớn, công nghệ tài chính (fintech) và các nền tảng s ố chuyên ngành;
- Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi và đơn giản hóa thủ tục hành chính về đầu tư trong lĩnh vực khoa h ọc, công nghệ, đổi mới sáng tạo và ch uyển đổi số để thu hút, sử dụng hiệu qu ả mọi nguồn lực đầu tư. Công bố danh mục các lĩnh vực, công nghệ chiến lược, các dự án trọng điểm, các khu vực có tiềm năng để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
7
- Triển khai các văn bản hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành phục vụ phát triển kinh tế số, đặc biệt là tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng dịch vụ số trong từng ngành, lĩnh vực;
- Bố trí ngân sách thành phố, t riển khai các cơ chế, chính sách về tài chính theo quy đ ịnh; bố trí vố n đầu tư công để thực hiện các dự án ph át triển h ạ tầng viễn thông phù hợp với đối tượng, ngành, lĩnh vực theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản liên quan; triển khai các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Phát triển hạ tầng số:
- Phát triển hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT); xây dựng lộ trình và triển khai tích h ợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số vào các hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị để chuyển đổi thành một bộ phận cấu thành qu an tr ọng của h ạ tầng số. T ất c ả các d ự án đầu tư xây dựng h ạ tầng thiết yếu, h ạ tầng gi ao thông, đô th ị, x ây dựng phải nghiên cứu, phân t ích để xem xét, bổ sung h ạng mục ứng dụng, kết nối mạng IoT, tích h ợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số;
- Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, b ền v ững, m ạng cáp quang băng thô ng r ộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn thành phố;
- Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các n ền t ảng số dùng chu ng cho nh iều lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi trường số;
- Xây dựng t rung t âm dữ liệu hiện đại, đảm bảo khả năng lưu trữ, xử lý và phân tích dữ liệu lớn, phục vụ nhu cầu của chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng.
c) Phát triển dữ li ệu số và nền tảng số:
- Triển khai Chiến lược dữ liệu quốc gia, Kế hoạch số 196/KH-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về phát triển dữ liệu thành phố Cần Thơ đến năm 2030, để phát triển kinh t ế số trên địa bàn thành phố;
- Triển khai kế hoạch phát triển dữ liệu và phát triển nhân lực dữ liệu trong các lĩnh vực trọng đi ểm: nông ng hi ệp, y tế, giáo d ục và đào tạo, tài nguyên và môi trường, giao thông v ận tải, lao động, công nghiệp và thương mại, xây dựng, văn hóa, thể thao và du lịch. Bảo đảm dữ liệu được tạo lập tuân thủ theo định dạng máy đọc được, sẵn sàng khả năng chia sẻ, khai thác, sử dụng một cách dễ dàng;
- Khai thác hiệu qu ả các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, các địa phương để phát tri ển kinh t ế - xã hội; kết nối, khai thác, chia s ẻ hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu để người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo giá trị mới, đ ổi mới sáng tạo. Triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên d ữ li ệu lớn đối v ới một số ngành, lĩnh v ực quan trọng;
8
- Nghiên cứu, triển khai thí điểm sàn giao dịch dữ liệu để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, mua bán tài sản dữ liệu, nhanh chóng đ ưa cá c tập dữ liệu đáp ứng tiêu c hu ẩn, ch ất l ượ ng vào c ác hoạt động sản xuất, ki nh doanh của tổ chức, doanh nghiệp;
- Áp dụng tri ển kh ai sử dụng các nền tảng quốc gia do cơ quan n hà nước chủ quản, doanh ngh iệp Vi ệt N am p hát tri ển, l àm ch ủ công ngh ệ lõi , s ử dụng thống nhất trên toàn toàn quốc, phục vụ hoạt động qu ản lý nhà nước hoặc cung c ấp dịch công phục vụ xã hội;
- Ng hiên c ứu đưa v ào tri ển kh ai s ử dụng c ác n ền t ảng s ố qu ốc gia d o doanh nghiệp làm chủ quản, làm ch ủ công nghệ lõi, cung cấp dịch v ụ phục vụ nhu c ầu của cơ quan, doanh nghiệp và xã hội đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.
d) Chuyển đổi AI:
- Xây dựng Chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi AI, đưa AI vào các hoạt động quản trị sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó, nhấn mạnh vai trò của các doanh nghiệp công nghệ số trong phổ cập dịch vụ AI thông qua nghiên cứu, tích hợp AI vào các nền tảng số;
- Công nghệ AI được phổ cập, bình dân hoá, đi vào từng ngành, lĩnh vực của thành phố , góp phần nâng cao trải nghiệm người dùng, tăng năng suất lao đ ộng của nền kinh tế. Mỗi ngành, lĩnh vực cần xác định một số bài toán lớn giải quyết bằng công nghệ AI .
đ) An toàn thông tin mạng:
- Triển khai Chiến lược an toàn an ninh mạng quốc gia. Triển khai phổ cập dịch vụ an toàn thông tin mạng cơ bản giúp người dân phòng, tránh và t ự bảo vệ mình trước những nguy cơ, rủi ro và sự cố mất an toàn thông tin mạng;
- Xây d ựng , thiết lập hệ t hống giám sát và ứng phó sự cố an n inh mạng tập trung cho toàn thành phố, đảm bảo an toàn cho các hệ thống thông tin quan trọng;
- Các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng và nền tảng số phải phát triển các hệ thống nền tảng và mạng lưới hạ tầng gắn với đảm bảo an toàn, an ninh mạng, có khả năng tự sàng lọc, phát hiện tấn công và bảo vệ một cách chủ động;
- Tăng cường giám sát trên không gian mạng để kịp thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
e) Nhân lực số:
- Tập trung nguồn lực thực hiện Nghị quyết số 107/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quy ết s ố 45 -NQ/T W ngày 24 t háng 11 năm 20 23 c ủa Ban Ch ấp h ành
9
Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới; các chương trình, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của thành phố, tập trung vào nhân lực công nghiệp bán dẫn, nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao, công ngh ệ chiến lược;
- Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng và viện nghiên cứu trên địa bàn để triển khai các chương t rình đào tạo chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối, bán dẫn, an ninh mạng và các công nghệ mới nổi khác;
- Đầu tư phát triển một số cơ sở giáo dục đại học, trung tâm đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo và các lĩnh vực công nghệ chiến lược khác. Hợp tác với các doanh nghi ệp tro ng đào tạo ngu ồn nhâ n l ực công ngh ệ số. Triển khai ứng dụng các nền tảng số kết nối các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp để thúc đẩy học từ làm việc thực tế, đào tạo và đào tạo lại kỹ năng số cho người lao động;
- Xây dựng và tổ chức triển khai Chương trình dạy và học về kỹ năng số và STEM/STEAM trong giáo dục tiểu học và phổ thông. Chú trọng tập huấn, đ ào tạo giáo viên và trang b ị đủ thi ết bị, robotics, phần mềm. Khuyến khích các cơ s ở giáo dục phối hợp với các tổ chức, doanh nghi ệp cung cấp dịch vụ đào tạo kỹ năng số, STEM/STEAM, robotics để triển khai;
- Xây dựng và phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo, vườn ươm công nghệ mang tầm khu vực để thúc đẩy s tartup và nghi ên c ứu ứng d ụng, t ạo ra một hệ sinh thái sáng tạo năng động.
g) Kỹ năng số, công dân số:
- Triển khai nền tảng đào tạo và học tập trực tuyến (Bình dân học vụ số) trên địa bàn thành phố;
- Tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng số cơ bản, kỹ năng số nâng cao, kỹ năng k ỹ thuật cho các đối tượng là cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, công nghệ thông tin và chuyên trách chuyển đổi số và công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước, trong các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh. Đào tạo đạt chu ẩn kỹ năng s ố cho si nh v iên, h ọc sinh t rong các trường cao đẳng, cơ s ở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục phổ thông;
- Tri ển k hai các ch ương trình thúc đẩy ph át tri ển công d ân số rộng kh ắp, đẩy mạnh triển khai các chương trình hỗ trợ, phổ cập kết nối số cho người dân. Khuyến khích người dân sử dụng các thiết bị IoT để quan trắc, giám sát phục vụ đời sống và hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình;
10
- Tuyê n truyền, hướng dẫn và k huyến khích người dân tru y c ập Inte rnet, sử dụng tài khoản định danh điện tử VNeID để thực hiện các dịch vụ công trực tuyến, sử dụng các nền tảng y t ế số, giáo dục s ố, s ử dụng các mạng xã hội, mua bán trực tuyến, thanh toán đi ện tử và khai thác tiện ích, tài nguyên số trên Internet. Đồng thời hướng dẫn người dân về các kỹ năng an toàn, bảo mật thông tin cơ bản để có thể tự bảo vệ tài khoản, dữ liệu của mình trên không gian số.
h) Hợp tác và liên kết:
- T húc đ ẩ y các mô hình hợp tác c ông - t ư tro ng ph át triển hạ tần g và ứng dụng số, tận dụng nguồn lực và kinh nghiệm từ khu vực tư nhân. Tăng cường liên kết giữa các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp trong khu vực để phát triển công nghệ lõi và chuyển giao tri thức;
- Chủ động tìm kiếm và thu hút các tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới đến đầu tư và chuyển giao công nghệ tại thành phố, đồng thời tích cực tham gia vào các diễn đàn và sáng kiến số hóa toàn cầu.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hi ện từ nguồ n ngâ n sách nhà nước, c ác ng uồn lực x ã hội và các n gu ồ n v ốn hợp p h áp k há c đ ể tr iển kha i t hự c hiệ n các n h iệm vụ củ a
Kế hoạch này theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, hướng dẫn, hỗ trợ Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị c ó liên quan tổ chức tri ển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện của các ngành, địa p hương, tổng hợp tình hình triển khai các mục t iêu, nhiệm vụ của các ngành, địa phương, định kỳ báo c áo Ủy ban n hân dân thành phố và thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành thàn h phố có liên quan thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công tại các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch.
2. Sở Tài chính
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về kinh phí triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế số thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030 theo đúng quy định;
b) Thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công thực hiện tại các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch.
11
3. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành thành phố, các địa phương và đơn vị có liên quan hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh đưa sản phẩm củ a mình lên các sàn thương mại điện tử và các nền tảng số;
b) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 14, các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và các tổ chức trung gian thanh toán triển khai các giải pháp thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, mở rộng mạng lưới chấp nhận thanh toán điện tử tại các chợ truyền thống, hộ kinh doanh, điểm bán lẻ trên địa bàn thành phố;
c) Thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công thực hiện tại các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành thành phố, các địa phương và đơn vị có liên quan triển khai nhiệm vụ phát tri ển nôn g nghiệp số, trong đó tập trung hỗ trợ đưa các sản p hẩm nôn g nghiệp lên s àn thương mạ i điện tử; ứng dụng công nghệ Io T, dữ liệu lớn và chuỗi khối trong quản lý sản xuất, truy xuất nguồn gốc nhằm tối ưu hóa quy trình và nâng cao giá trị sản phẩm. Nghiên cứu xây dựng chính sách phát triển kinh tế số trong lĩnh v ực nông n ghiệp, nhằm t húc đẩ y chuyển đổi số toàn diện trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản.
b) Thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công thực hiện tại các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành thành phố, các địa phương và đơn vị có liên quan triển khai phát triển du lịch thông minh, thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch; triển khai các nền tảng du lịch trực tuyến của Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; vận động, khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn ứng dụng công nghệ số hiện đại như thực tế tăng cường (AR), thực tế ảo (VR)…, để nâng cao trải nghiệm của d u khách, t ối ưu hóa hi ệu quả q uản lý và vận hàn h góp phần h ình thành các sản phẩm, d ịch vụ số có giá trị gi a tăng cao, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành Du lịch thành phố;
b) Thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công thực hiện tại các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành thành phố, các địa phương và đơn vị có liên quan tổ chức triển khai nền tảng quản lý nội dung học tập, nền tảng quản lý học tập dùng chung cho các cơ sở đào tạo toàn thành phố. Triển khai các chương trình
12
dạy và học về kỹ năng số và STEM/STEAM trong giáo dục tiểu học và phổ thông, trong đó chú trọng trang bị đủ các thiết bị và tập huấn cho lực lượng giáo viên. Khuyến khích các cơ sở giáo dục phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đào tạo kỹ năng số, STEM/STEAM, robotic;
b) Thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công thực hiện tại các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch.
7. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành thành phố, các địa phương và đơn vị có liên quan tổ chức triển khai các nền tảng về chăm sóc s ức kh ỏe và khám ch ữa bệnh nh ư Hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử và các nền tảng quản trị y tế thông minh dựa trên công nghệ số, đẩy mạnh việc thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại các bệnh viện và các cơ sở y tế của thành phố;
b) Thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công thực hiện tại các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch.
8. Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành thành phố, các địa phương và đơn vị có liên quan nghi ên cứu, đề xuất cơ chế phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và kinh t ế bền vững, trong đó xem xét tính áp dụng chun g cho toàn thành phố. Nghiên c ứu đề xuất cơ chế đặc thù cho Khu Công nghệ thông tin tập trung, Khu công nghệ số, Khu công nghệ cao, Khu công nghiệp hướng tới kết hợp mô hình quản lý, đầu tư và vận hà nh hiện đại , trình cơ qua n có thẩ m q uyề n xem xé t,
quyết định;
b) Thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công thực hiện tại các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch.
9. Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ nhiệm vụ được ph ân công, Sở, ban, ngành t hành ph ố, Ủy ban nhân dân xã, phường xây dựng Kế hoạch chi tiết và tổ chức t riển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả, tiến độ, có trọng tâm, trọng điểm và lựa chọn một công việc mang tính đột phá, triển khai có hiệu quả thiết thực nhằm phát triển kinh tế số cho thành p hố. Định kỳ báo c áo Ủy b an nhân dân thành phố (qua Sở Kh oa học và Công ngh ệ) tiến độ thực hiện về các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công thực hiện tại các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch;
b) Phối h ợp với các đơn v ị liên quan trong vi ệc thực h iện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, dự án liên ngàn h, các dự án về nền tảng công nghệ dùng ch ung của thành phố đảm bảo tính đồng bộ, kết nối chia sẻ dữ liệu.
13
10. Doanh nghiệp viễn thông, công nghệ số trên địa bàn thành phố Tham gia với vai trò nòng cốt, ưu tiên triển khai các nhiệm vụ, giải pháp tạo nền móng chuyển đổi số để phát triển kinh tế số. Phối hợp thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ tại các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch. Trên đây là Kế hoạch phát triển kinh tế số thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị và địa phương phản án h về Sở Kh oa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
KT. CHỦ TỊCH
- TT: TU, HĐND TP;
PHÓ CHỦ TỊCH
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- NHNN chi nhánh khu vực 14;
- UBND xã, phường;
- Các trường ĐH, CĐ;
- Các DN viễn thông, CNTT;
- Báo và PTTH CT;
- VP UBND TP (2C, 3C);
Nguyễn Văn Khởi
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, VHQ.
Phụ lục I
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) STT Mục tiêu, chỉ tiêu Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Mục tiêu, chỉ tiêu năm 2026
- Sở, ban, ngành; 1 Tỷ trọng kinh tế số trên GRDP đạt tối thiểu 14,5%. Sở Tài chính
- UBND xã, phường.
- Sở, ban, ngành; Sở Khoa học và Công 2 Có hơn 40% doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng công nghệ số. nghệ
- UBND xã, phường.
- Sở, ban, ngành; 3 Hơn 80% doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử. Sở Công Thương
- UBND xã, phường.
- Sở, ban, ngành; Có 55% doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng hình thức thương mại điện 4 Sở Công Thương tử.
- UBND xã, phường.
- Sở, ban, ngành; Ngân hàng Nhà nước 5 80% tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt trên địa bàn thành phố. chi nhánh khu vực 14
- UBND xã, phường.
- Sở, ban, ngành; Sở Khoa học và Công 6 Tỷ lệ phủ sóng mạng 5G trên địa bàn ≥ 70%; nghệ
- UBND xã, phường.
- Sở, ban, ngành; Trên 80% hộ gia đình có khả năng tiếp cận mạng Internet băng rộng cáp Sở Khoa học và Công 7 quang với tốc độ 1Gb/s. nghệ
- UBND xã, phường. Mục tiêu, chỉ tiêu đến năm 2030
- Sở, ban, ngành; 1 Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu 30%. Sở Tài chính
- UBND xã, phường.
STT Mục tiêu, chỉ tiêu Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
- Sở, ban, ngành; 2 Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%. Sở Tài chính
- UBND xã, phường.
- Sở, ban, ngành; 3 Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt trên 20%. Sở Công Thương
- UBND xã, phường.
- Sở, ban, ngành; 4 100% doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử. Sở Công Thương
- UBND xã, phường.
- Sở, ban, ngành; Sở Khoa học và Công 5 Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số đạt trên 90%. nghệ
- UBND xã, phường.
- Sở, ban, ngành; Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng các hình thức thương mại điện 6 Sở Công Thương tử trrên 90%.
- UBND xã, phường. Hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn thành phố Cần Thơ với khoảng 100 doanh nghiệp vào năm 2030, trong đó:
- Sở, ban, ngành; khoảng 30 startup công nghệ số hoạt động thường xuyên, 70 doanh Sở Khoa học và Công 7 nghiệp công nghệ số nhỏ và vừa được hỗ trợ chuyển đổi số và tham gia nghệ
- UBND xã, phường. chuỗi giá trị, có từ 03 đến 05 doanh nghiệp công nghệ số chủ lực của thành phố. 100% phủ sóng mạng 5G trên địa bàn.
- Sở, ban, ngành; Sở Khoa học và Công 8 nghệ
- UBND xã, phường.
- Sở, ban, ngành; 100% hộ gia đình có khả năng tiếp cận mạng Internet băng rộng cáp Sở Khoa học và Công 9 quang với tốc độ 1Gb/s. nghệ
- UBND xã, phường.
STT Mục tiêu, chỉ tiêu Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Tỷ lệ trang trại, hợp tác xã nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi thủy - hải
- Sở, ban, ngành; Sở Nông nghiệp và 10 sản) sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị ho ạt động trồng trọt, chăn nuôi Môi trường
- UBND xã, phường. đạt tối thiểu 50%. Ban Quản lý các khu
- Sở, ban, ngành; 11 Hoàn thiện đưa vào hoạt động 02 Khu Công nghệ số tập trung. chế xuất và công
- UBND xã, phường. nghiệp Cần Thơ
- Sở, ban, ngành; Xây dựng Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Sở Khoa học và Công 12 Thơ mang tầm khu vực và vùng Đồng bằng sông Cửu Long. nghệ
- UBND xã, phường.
Phụ lục II
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Kết quả/Sản phẩm Thời gian STT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp phục vụ phát triển hoàn thành
kinh tế số
Phát triển doanh nghiệp số và kinh tế số lõi
Công nghệ; Xây dựng hoàn thiện Khu công nghệ
Khu CNTT, Khu
Quỹ Đầu tư phát
1
thông tin (CNTT) tập trung thành phố
2026-2030
Công nghệ số tập
- Ban Quản lý các
triển thành phố
Cần Thơ.
trung khu chế xuất và công Công nghệ;
Ban QLDA
Xây dựng hoàn thiện Khu công nghệ
Khu Công nghệ số ĐTXDCT DDCN 2 2026-2028
- Ban Quản lý các số Hậu Giang.
Hậu Giang
thành phố
khu chế xuất và công
| nghiệp Cần Thơ | ||
| Triển khai các hoạt động hỗ trợ phát |
Phát triển được triển doanh nghiệp công nghệ số, ưu
- Sở, ban, ngành;
Sở Khoa học và
3
tiên tập trung vào các ngành công
2026-2030
1.000 doanh nghiệp
Công nghệ
- UBND xã, phường. nghiệp công nghệ thông tin, viễn
số năm 2030
| thông, nội dung số. | ||
| Các doanh nghiệp |
- Sở Tài chính;
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ
vừa và nhỏ, hộ kinh
- Sở, ban, ngành; 4 kinh doanh của thành phố tham gia
2026-2030
doanh được hỗ trợ
- Sở Khoa học và
- UBND xã, phường. chuyển đổi số.
chuyển đổi số trong Công nghệ.
Kết quả/Sản phẩm Thời gian STT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp phục vụ phát triển hoàn thành
kinh tế số
Phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực
Triển khai các giải pháp, hoạt động để
Phát triển thương
- Sở, ban, ngành; thúc đẩy phát triển thương mại điện tử
mại điện tử và thanh 5
Sở Công Thương
2026-2030 và thanh toán không dùng tiền mặt trên
toán trực tuyến tại
- UBND xã, phường. địa bàn thành phố.
thành phố Thúc đẩy các hoạt động thương mại Hỗ trợ các doanh điện tử xuyên biên giới tại thành phố,
- Sở, ban, ngành;
nghiệp thành phố 6 hỗ trợ các doanh nghiệp thành phố
Sở Công Thương
2026-2030
tham gia kinh doanh
- UBND xã, phường. tham gia kinh doanh trực tuyến với
trực tuyến quốc tế quốc tế. Người dân, doanh nghiệp, hộ kinh Hỗ trợ, hướng dẫn người dân, doanh doanh, cá thể được
Sở Khoa học và
7
nghiệp, hộ kinh doanh cá thể đăng ký
2026-2030
sử dụng tên miền
Công nghệ
UBND xã, phường và sử dụng tên miền quốc gia “.vn”.
quốc gia “.vn” để kinh doanh trực tuyến Đưa n ông sản của
- Sở, ban, ngành; Hỗ trợ đưa các sản phẩm nông nghiệp
Sở Nông nghiệp và
thành phố lên các 8 2026-2028 lên các sàn thương mại điện tử.
Môi trường
sàn thương mại điện
- UBND xã, phường.
tử
Kết quả/Sản phẩm Thời gian STT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp phục vụ phát triển hoàn thành
kinh tế số Ứng dụng công nghệ IoT, AI và dữ liệu vào sản xuất nông lớn vào trong việc quản lý, sản xuất nghiệp để tăng giá trị
- Sở, ban, ngành; nông nghiệp và phân tích nhu cầu của
Sở Nông nghiệp và
nông sản; Sử dụng 9 2026-2030 thị trường để tối ưu hóa quy trình, tăng
Môi trường
AI để phân tích nhu
- UBND xã, phường. giá trị sản phẩm mặt hàng nông nghiệp
cầu thị trường, đặc của thành phố. biệt là các mặt hàng Xây dựng nền tảng quản lý nội dung và
| nông sản thế mạnh | |
| Nền tảng dùng | |
- Sở, ban, ngành;
Sở Giáo dục và
chung cho các cơ sở học tập dùng chung cho các cơ sở đào 10 2026-2028
Đào tạo
đào tạo của thành
- UBND xã, phường. tạo của thành phố. tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ
| phố | |||
| Triển khai áp dụng mô hình giáo dục | Triển khai áp dụng | ||
mô hình giáo dục
- Sở, ban, ngành;
Sở Giáo dục và
11
thuật - toán học và nghệ thuật, kinh
2026-2028
STEM/STEAM/ST
Đào tạo
- UBND xã, phường. doanh, doanh nghiệp (giáo dục
EAME cho thành STEM/STEAM/STEAME). T
i Xây dựng và triển khai sử dụng bệnh
- Sở, ban, ngành;
bệnh án điện tử trong án điện tử trong các cơ sở khám chữa 12
Sở Y tế
2026-2030
các cơ sở khám chữa
- UBND xã, phường. bệnh của thành phố.
| bệnh | của thành phố | ||
| riển khai | ền tảng | ||
T
n Xây dựng và tổ chức triển khai nền
- Sở, ban, ngành;
quản lý an toàn thực 13 tảng để quản lý an toàn thực phẩm ch o
Sở Y tế
2026-2030
phẩm cho toàn địa
- UBND xã, phường. thành phố
Kết quả/Sản phẩm Thời gian STT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp phục vụ phát triển hoàn thành
kinh tế số Triển khai phát triển du lịch thông minh, thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch; triển khai các nền tảng Sử dụng các nền du lịch trực tuyến của Cục Du lịch tảng để quảng bá các Quốc gia Việt Nam; vận động, khuyến 14 2026-2030 sản phẩm đặc trưng
- Sở, ban, ngành;
Sở Văn hóa, Thể
khích các doanh nghiệp kinh doanh du
và các dịch vụ du
thao và Du lịch
- UBND xã, phường. lịch trên địa bàn ứng dụng công nghệ
lịch của thành phố số h iện đại để nâng cao trải nghiệm của du khách, tối ưu hóa hiệu quả quản lý và vận hành Hỗ trợ doanh nghiệp du lịch kết nối, Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh
- Sở, ban, ngành;
du lịch thành phố 15 doanh du lịch, tạo ra các gói du lịch 2026-2030
Sở Văn hóa, Thể
thực hiện chuyển đổi
- UBND xã, phường. hấp dẫn cho từng phân khúc khách du
thao và Du lịch
số lịch
Phát triển nền móng cho kinh t ế số
- Sở Tài chính;
Xây dựng chính sách để thu hút các
- Sở Khoa học và
doanh nghiệp công nghệ hàng đầu
Thu hút được nhiều Công nghệ;
- Sở, ban, ngành; trong và ngoài nước đặt trụ sở, đầu tư
doanh nghiệp lớn 16 2026-2030
- Ban Quản lý các
vào các Khu công nghệ thông tin, Khu
trong và ngoài nước
- UBND xã, phường.
khu chế xuất v à
công nghệ số, Khu Công nghệ cao
đến thành phố đầu tư
công nghiệp Cần
thành phố.
Thơ.
Kết quả/Sản phẩm Thời gian STT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp phục vụ phát triển hoàn thành
kinh tế số
- Sở Tài chính;
Sử dụng các công Xây dựng các cơ chế phối hợp để tiếp
- Sở Khoa học và
trình nghiên cứu của nhận các kết quả nghiên cứu của các Công nghệ; các trường đại học,
- Sở, ban, ngành; 17 trường đại học và các doanh nghiệp
2026-2030
doanh nghiệp vào
- Ban Quản lý các
- UBND xã, phường. công nghệ hàng đầu vào ứng dụng thực
thực tiễn phát triển
khu chế xuất và
tiễn để phát triển kinh tế số thành phố.
kinh tế của thành
công nghiệp Cần
phố Thơ.
- Thống kê thành
Công cụ để đo lường Xây dựng công cụ (phần mềm) đo phố;
Sở Khoa học và
mức độ phát triển 18 lường các chỉ số v ề kinh tế số, xã hội 2026-2030
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
kinh tế số, xã hội số số thành phố. thành phố
- UBND xã, phường.
- Sở Khoa học và
Tổ chức các Hội nghị, Hội thảo về định
Ghi nhận các định Công nghệ; hướng, giải pháp phát triển kinh tế số hướng, giải pháp để cho thành phố; đăng cai tổ chức các hội
- Sở Tài chính;
- Sở, ban, ngành;
phát triển kinh tế số 19 chợ triển lãm về công nghiệp công 2026-2030
- Ban Quản lý các
thành phố; kết nối
- UBND xã, phường. nghệ số và dịch vụ số với quy mô quốc
khu chế xuất và
thu hút đầu tư cho gia để kết nối cung cầu và thu hút vốn
công nghiệp Cần
thành phố. đầu tư cho thành phố. Thơ. Trung tâm dữ liệu Xây dựng Trung tâm dữ liệu lớn, hiện hiện đại đáp ứng các
- Sở, ban, ngành; đại đáp ứng triển khai các nh iệm vụ về
Sở Khoa học và
nhiệm vụ về phát 20 2026-2030 phát triển Chính quyền số, kinh tế số,
Công nghệ
triển Chính quyền
- UBND xã, phường. xã hội số của thành phố.
số, kinh tế số, xã hội số của thành phố.
Kết quả/Sản phẩm Thời gian STT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp phục vụ phát triển hoàn thành
kinh tế số
- Sở Khoa học và
Mở các lớp đào tạo và viện nghiên cứu trên địa bàn triển Các trường đại học, Công nghệ; chuyên sâu AI, dữ khai các chương trình đào tạo chuyên cao đẳng trên địa bàn 21 2026-2030 liệu lớn, chuỗi khối,
- Sở Giáo dục và
sâu về trí tuệ nhân tạo AI, dữ liệu lớn,
thành phố
| chuỗi khối, bán dẫn, an | ninh mạng | ,… |
bán dẫn, an ninh mạng Đào tạo. Đổi mới sáng tạo, vườn ươm công nghệ Trung tâm đổi mới
Sở Khoa học và
thành phố mang tầm khu vực và vùng
sáng tạo, vườn ươm 22
- Sở, ban, ngành;
2026-2030 Đồng bằng sông Cửu Long để thúc đẩy
Công nghệ
công nghệ thành phố
- UBND xã, phường. khởi nghiệp và nghiên cứu các nền tảng
mang tầm khu vực Internet băng rộng cáp quang trên toàn mạng Internet băng
| ứng dụng phát triển kinh tế số | ||||
| Phát triển hạ tầng số mạng 5G, | mạng | 100% mạng 5G, | ||
Sở Khoa học và
Doanh nghiệp địa bàn thành phố. Triển khai mạng 6G
rộng cáp quang được 23 2026-2030
Công nghệ
viễn thông tại các Khu công nghệ số, Khu công
triển khai trên toàn
| nghiệp của thành phố. | địa bàn thành phố | ||
| Giải pháp | |||
an ninh Xây dựng triển khai các giải pháp giám
- Sở, ban, ngành;
Công an thành
mạng cho các hệ sát và ứng phó sự cố an ninh mạng tập 24 2026-2030
phố
thống và nền tảng
- UBND xã, phường. trung cho toàn thành phố.
| của | thành phố | ||
| Kiện toàn đội ngũ chuyên trách ứng |
Kiện toàn và duy t rì cứu sự cố an toàn thông tin mạng. Tổ hoạt động thường
- Sở, ban, ngành; chức tập huấn, diễn tập an toàn thông
Công an thành
25
2026-2030
xuyên của Đội Ứng tin mạng trong cơ quan Nhà nước.
phố
- UBND xã, phường.
cứu sự cố an toàn Đảm bảo hoạt động của Đội Ứng cứu thông tin mạng
