Kế hoạch 65/KH-UBND Nghệ An 2026 thực hiện Hiệp định thương mại tự do VIFTA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN 65 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Nghệ An, ngày tháng 01 năm 2026 29 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và I-xra-en (VIFTA)
trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Thực hiện Quyết định số 16/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và I-xra-en (VIFTA), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Hiệp định VIFTA trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Hiệp định VIFTA của Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 16/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Tận dụng và khai thác hiệu quả các cơ hội, lợi thế từ Hiệp định VIFTA nhằm cải cách thể chế, thúc đẩy phát triển thương mại, thu hút đầu tư, mở rộng hợp tác kinh tế giữa tỉnh Nghệ An với I-xra-en và các đối tác liên quan.
2. Yêu cầu
- Bám sát nội dung Quyết định số 16/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ để triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm phù hợp với các cam kết quốc tế và điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
- Các sở, ban, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép nhiệm vụ, lộ trình cụ thể; chủ động bố trí nguồn lực để tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
- Thường xuyên rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; căn cứ tình hình quan hệ quốc tế và diễn biến thị trường của các đối tác để kịp thời điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch phù hợp với thực tiễn.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Tuyên truyền, phổ biến thông tin về Hiệp định VIFTA
- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền Hiệp định VIFTA và các văn bản liên quan đến các đối tượng có liên quan, đặc biệt là cộng đồng doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, hợp tác xã, cơ quan quản lý nhà nước các cấp và người lao động thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử, ấn phẩm, tài liệu, chương trình phát thanh – truyền hình, các lớp tập huấn, hội thảo, đối thoại… nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết về nội dung cam kết cũng như các yêu cầu trong quá trình thực thi Hiệp định.
- Duy trì đầu mối thông tin về Hiệp định VIFTA tại Sở Công Thương – Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh để cung cấp thông tin, hướng dẫn và giải đáp các nội dung cam kết, vấn đề liên quan cho các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trên địa bàn.
- Củng cố mạng lưới cung cấp thông tin, tăng cường năng lực dự báo về thị trường xuất khẩu, nhập khẩu và thị trường trong nước; kịp thời cung cấp cho doanh nghiệp thông tin về yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy định quản lý xuất nhập khẩu của các nước tham gia Hiệp định VIFTA, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạch định và triển khai chiến lược sản xuất, kinh doanh và đầu tư.
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư tại I-xra-en nhằm giới thiệu tiềm năng, lợi thế môi trường đầu tư, kinh doanh của Việt Nam và tỉnh Nghệ An; tăng cường kết nối doanh nghiệp, quảng bá hàng hóa Việt Nam, mở rộng thị trường tiêu thụ và thu hút đầu tư vào các lĩnh vực trọng điểm của tỉnh.
2. Công tác xây dựng pháp luật, thể chế
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của địa phương nhằm cụ thể hóa và bảo đảm tính đồng bộ, minh bạch, phù hợp với các cam kết quốc tế và yêu cầu quản lý nhà nước trong quá trình thực hiện Hiệp định VIFTA.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp, thiết chế vận hành và cung cấp thông tin giữa cơ quan đầu mối, các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và các hội, hiệp hội doanh nghiệp; bảo đảm việc trao đổi, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác.
- Kiện toàn, củng cố bộ máy và nâng cao năng lực của cơ quan, đơn vị phụ trách thực hiện Hiệp định VIFTA tại địa phương; tăng cường phối hợp với cơ quan đầu mối quốc gia trong quá trình triển khai Hiệp định, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế gắn với giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
3. Nâng cao năng lực cạnh tranh, tận dụng hiệu quả Hiệp định VIFTA
- Tiếp tục xây dựng và triển khai các chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các ngành hàng, doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ nông dân phù hợp với các cam kết quốc tế; đồng thời xây dựng giải pháp, chính sách hỗ trợ đối với những ngành, lĩnh vực chịu tác động lớn từ Hiệp định.
- Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp; thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng khoa học – công nghệ và mô hình sản xuất tiên tiến theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường, bảo đảm truy xuất nguồn gốc, đáp ứng tiêu chuẩn trong nước và quốc tế.
- Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch; quảng bá tiềm năng, lợi thế của tỉnh; mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, thu hút các doanh nghiệp từ các nước tham gia Hiệp định VIFTA đầu tư, hợp tác sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực có công nghệ hiện đại như: nông nghiệp công nghệ cao, lâm nghiệp, linh kiện điện tử, viễn thông, cơ khí chế tạo, logistics…
- Tổ chức tập huấn, đào tạo chuyên sâu cho cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp về các nội dung: thuế, quy tắc xuất xứ, tiếp cận thị trường, đầu tư, dịch vụ, hải quan, mua sắm của Chính phủ, phòng vệ thương mại, sở hữu trí tuệ; nâng cao kỹ năng khai thác thị trường, tham gia chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng toàn cầu và chuyển đổi số cho doanh nghiệp.
- Phát huy vai trò của các hiệp hội ngành hàng, hội doanh nghiệp trong việc hỗ trợ, giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp; thúc đẩy đổi mới văn hóa sản xuất, kinh doanh và khởi nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng sản phẩm.
- Thường xuyên đánh giá tác động của Hiệp định VIFTA đối với các ngành sản xuất, dịch vụ trên địa bàn tỉnh để kịp thời đề xuất giải pháp phù hợp. (Lộ trình thực hiện và phân công nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành, các nguồn tài trợ và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025 và các văn bản hướng dẫn liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương chủ trì theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch, tổng hợp kết quả, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ Công Thương và UBND tỉnh theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tiễn; định kỳ trước ngày 10 tháng 11 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương.
3. Sở Tài chính căn cứ dự toán của các cơ quan, đơn vị, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định, trong khả năng cân đối ngân sách địa phương. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị kịp thời có văn bản gửi UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) để xem xét, xử lý theo quy định./.
| Nơi nhận: - Chủ tịch UBND tỉnh; - PCT UBND tỉnh P.T.Vinh; - Các Sở, ngành cấp tỉnh; - UBND các phường, xã; - Báo và Thát thanh, Truyền hình Nghệ An; - Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, KT (TP, Q). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phùng Thành Vinh |
PHỤ LỤC
MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VIFTA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /01/2026 của UBND tỉnh)
| STT | Nội dung công việc | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Sản phẩm | Thời gian hoàn thành |
| I | Công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về VIFTA | ||||
| 1.1 | Tham mưa ban hành Kế hoạch thực hiện Hiệp định đối tác Kinh tế toàn diện khu vực VIFTA của tỉnh Nghệ An. Trên cơ sở đó yêu cầu các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch để triển khai VIFTA. | Sở Công Thương; Các Sở, ngành, đơn vị chức năng quản lý nhà nước; | Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các phường, xã | Kế hoạch của tỉnh | 2026 |
| 1.2 | Phổ biến, tuyên truyền về VIFTA cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, doanh nghiệp, người dân trên địa bàn tỉnh. | Sở Công Thương; Các Sở, ngành, đơn vị chức năng quản lý nhà nước; | Cơ quan chuyên môn các Bộ, ngành; các Sở, ngành, đơn vị có liên quan | Hội nghị, Hội thảo | Trong quá trình thực thi Hiệp định |
| 1.3 | Tập huấn và/hoặc đào tạo chuyên sâu (trực tiếp và trực tuyến) về VIFTA cho các cán bộ thuộc cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp về một số lĩnh vực như: thuế, quy tắc xuất xứ, tiếp cận thị trường, kỹ năng khai thác thị trường...... | Sở Công Thương; Các Sở, ngành, đơn vị chức năng quản lý nhà nước; | Cơ quan chuyên môn các Bộ, ngành; các Sở, ngành, đơn vị có liên quan | Hội nghị, tập huấn | Trong quá trình thực thi Hiệp định |
| 1.4 | Nắm bắt thông tin về các yêu cầu kỹ thuật , quy định về quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá, phòng vệ thương mại của các nước tham gia Hiệp định, dự báo nhu cầu của thị trường trong nước | Sở Công Thương; Các Sở, ngành, đơn vị chức năng quản lý nhà nước; | Các cơ quan truyền thông | Các chương trình truyền hình, truyền | Trong quá trình thực thi Hiệp định |
| để kịp thời thông tin đến các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh. | thanh, tập san, bài viết | ||||
| 1.5 | Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư tại I- xra-en nhằm thông tin cho cộng đồng doanh nghiệp về cơ hội và lợi thế môi trường kinh doanh đầu tư của Việt Nam | Sở Công Thương; Sở Tài chính | Các Sở, ban, ngành đơn vị có liên quan | Các chương trình xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, diễn đàn doanh nghiệp | Trong quá trình thực thi Hiệp định |
| II | Công tác xây dựng pháp luật, thể chế | ||||
| 2.1 | Rà soát văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành, kịp thời kiến nghị sửa đổi cho phù hợp với Hiệp định VIFTA. | Sở Tư Pháp | Các Sở, ban, ngành đơn vị có liên quan | VBQPPL của HĐND tỉnh và UBND tỉnh | Hằng năm |
| 2.2 | Xây dựng thiết chế vận hành cung cấp thông tin của cơ quan đầu mối, các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh, các hội doanh nghiệp và doanh nghiệp | Sở Công Thương | Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các phường, xã; Các hội doanh nghiệp | Quy chế | Trong quá trình thực thi Hiệp định |
| 2.3 | Tổng hợp, báo cáo đánh giá tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, địa phương, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh | Báo cáo | Hằng năm và đột xuất theo yêu cầu |
| 3 | Nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp | ||||
| 3.1 | Tham mưu xây dựng và triển khai các chương trình hỗ trợ, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các ngành hàng, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân phù hợp với các cam kết quốc tế. | Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các phường, xã | Báo cáo | Hàng năm |
| 3.2 | Tập trung tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển đổi số, áp dụng khoa học kỹ thuật, mô hình sản xuất tiên tiến theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường, truy xuất nguồn gốc đáp ứng tiêu chuẩn trong nước và quốc tế. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | Báo cáo | Hàng năm |
| 3.3 | Xây dựng và triển khai thực hiện các Chương trình Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch nhằm quảng bá, giới thiệu tiềm năng thế mạnh của tỉnh, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong thành viên các nước VIFTA. | Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các phường, xã | Chương trình, Kế hoạch | Hằng năm |
| 3.4 | Đánh giá tác động của Hiệp định VIFTA đối với các ngành sản xuất, cung cấp dịch vụ trên địa bàn và các giải pháp phù hợp. | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | Báo cáo | Hằng năm |
