Kế hoạch 30/KH-UBND Gia Lai 2026 thực hiện công tác giảm nghèo năm 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Số: /KH-UBND 30 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 23 Gia Lai, ngày tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện công tác giảm nghèo năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Tỉnh Gia Lai luôn xác định công tác giảm nghèo bền vững là một trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm, gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Năm 2025 các cấp, các ngành, địa phương triển khai thực hiện công tác giảm nghèo đạt nhiều kết quả tích cực, góp phần giảm nghèo bền vững, từng bước làm thay đổi bộ mặt nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Đời sống người dân từng bước được cải thiện và nâng cao, thu nhập tăng khá, các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản về việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, thông tin, nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường cơ bản đảm bảo và đáp ứng kịp thời, đầy đủ cho người dân và đối tượng yếu thế. Cuối năm 2025, tổng số hộ nghèo trên địa bàn tỉnh 18.567 hộ, chiếm tỷ lệ 2,18%, tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,2% so với năm 2024, đã có 9.802 hộ nghèo đã thoát nghèo. Trong đó, số hộ nghèo dân tộc thiểu số 15.179 hộ, chiếm tỷ lệ 8,37% trong tổng số hộ đồng bào dân tộc thiểu số và chiếm 81,75% trong tổng số hộ nghèo; tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số giảm 4,58% so với năm 2024, đã có 8.085 hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số đã thoát nghèo; Tổng số hộ cận nghèo 38.967 hộ, chiếm tỷ lệ 4,57%, tỷ lệ hộ cận nghèo giảm 0,7% so với năm 2024, đã có 5.263 hộ cận nghèo đã thoát cận nghèo. Số hộ cận nghèo đồng bào dân tộc thiểu số 26.687 hộ, chiếm tỷ lệ 14,71% trong tổng số hộ đồng bào dân tộc thiểu số và chiếm 68,48% trong tổng số hộ nghèo. Thực hiện Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh giao chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 cho 135 xã, phường trên địa bàn tỉnh; Thông báo Kết luận số 27/TB-UBND ngày 15/01/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Phạm Anh Tuấn tại Hội nghị giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác giảm nghèo năm 2026 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát Thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững; hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; nâng cao năng lực tự vươn lên của người nghèo, bảo đảm người nghèo và các đối tượng yếu thế, nhất là đồng bào dân tộc thi ểu số được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống và thu nhập.
2. Mục tiêu cụ thể Phấn đấu cuối năm 2026, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm xuống còn 1,43% (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025), giảm tỷ lệ hộ nghèo 0,76%; trong đó, tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm trên 3%.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi Chương trình thực hiện trên phạm vi cả tỉnh; ưu tiên các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới và hải đảo.
2. Đối tượng thụ hưởng Các xã, thôn, người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới và hải đảo.
3. Thời gian thực hiện: Năm 2026.
III. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền
- Cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về giảm nghèo; huy động nguồn lực của xã hội, bố trí nguồn lực ngân sách cho công tác giảm nghèo; thực hiện có hiệu quả các chương trình đảm bảo an sinh xã hội, các đề án, dự án giảm nghèo bền vững trên địa bàn.
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền nhằm khơi dậy ý chí vươn lên thoát nghèo; xây dựng các tin, bài, phóng sự tuyên truyền tập thể, cá nhân điển hình tiêu biểu đăng ký thoát nghèo. K ịp thời giới thiệu cách làm sáng tạo, mô hình hay, dự án thành công về giảm nghèo trên các phương tiện thông tin đại chúng; chú trọng tuyên truyền cho người dân sinh sống tại vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn về công tác giảm nghèo.
- Động viên, khích lệ người dân xóa bỏ tư tưởng muốn ở lại xã nghèo, hộ nghèo để được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước; khơi dậy ý chí, khát vọng vươn lên thoát nghèo của mỗi địa phương, hộ gia đình.
2. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo trong công tác giảm nghèo
- Phát huy vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp, xem công tác giảm nghèo là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên; đưa chỉ tiêu giảm nghèo vào nghị quyết, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phân công rõ trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp, bảo đảm thống nhất từ tỉnh đến cơ sở.
- Đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo gắn với thực tiễn; tăng cường kiểm tra, khảo sát, nắm chắc tình hình đời sống, nhu cầu của hộ nghèo, hộ cận nghèo để có giải pháp chỉ đạo thực hiện đạt hiệu quả; chuyển từ hỗ trợ mang
tính cấp phát sang hỗ trợ phát triển sinh kế, tạo việc làm, nâng cao năng lực tự thoát nghèo; ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu số trong quản lý, theo dõi, đánh giá kết quả giảm nghèo.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn xã hội, huy động vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể trong tuyên truyền, vận động, giám sát; đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút nguồn lực của doanh nghiệp, hợp tác xã, cộng đồng dân cư tham gia hỗ trợ hộ nghèo, vùng nghèo; tiếp tục phát huy mạnh mẽ Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững” giai đoạn 2026-2030; Phong trào “Cả nước chung tay để xây dựng phát triển toàn diện kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030” do Thủ tướng Chính phủ phát động.
3. Giải pháp về đảm bảo an sinh xã hội Đảm bảo 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân sinh sống tại vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin…); tạo sinh kế và việc làm bền vững thông qua đào tạo nghề, hỗ trợ vốn, khuyến khích khởi nghiệp, gắn kết doanh nghiệp, hợp tác xã; huy động nguồn lực xã hội cho các chương trình phúc lợi, hỗ trợ người nghèo.
4. Giải pháp hỗ trợ tăng thu nhập, vươn lên thoát nghèo Thực trạng nguyên nhân nghèo, cận nghèo năm 2025 của các xã, phường (18.567 hộ nghèo, 38.967 hộ cận nghèo) chủ yếu ở các nguyên nhân sau: (1) Không có đất sản xuất: 12.119 hộ; (2) Không có vốn sản xuất, kinh doanh: 10.075 hộ; (3) Không có lao động: 5.226 hộ; (4) Không có công cụ/phương tiện sản xuất: 11.704 hộ; (5) Không có kiến thức về sản xuất 11.392 hộ; (6) Không có kỹ năng lao động, sản xuất: 15.032 hộ; (7) Có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn: 8.970 hộ; (8) Nguyên nhân khác: 4.338 hộ. Trên cơ sở thực trạng các nguyên nhân nghèo, cận nghèo của các xã, phường, tập trung vào một số giải pháp giảm nghèo như sau:
a) Đào tạo nghề gắn với tạo việc làm và nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp: Tổ chức đào tạo nghề ít nhất 1.000 lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động có thu nhập thấp, các ngành nghề đào tạo chủ yếu: Hàn, kỹ thuật xây dựng dân dụng, cắt may cơ bản, trồng trọt, chăn nuôi... gắn với tạo việc làm tại chỗ phù hợp với phát triển kinh tế tại địa phương, trong các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm: Đa dạng hóa các hoạt động giao dịch việc làm, kết nối cung cầu lao động, hỗ trợ tạo việc làm bền vững cho người lao động, ưu tiên người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người lao động sinh sống trên địa bàn các xã nghèo, đặc biệt khó khăn; Triển khai tổ chức các giao dịch việc làm (sàn/phiên giao dịch, hội chợ/ngày hội việc làm) để tư vấn, giới thiệu việc làm khoảng 1.237 lao động.
c) Đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: Tăng cường phối hợp với các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để tuyên truyền, tư vấn, tuyển chọn và đào tạo nghề cho người lao động đăng ký tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Phấn đấu năm 2026, tư vấn, giới thiệu cho khoảng 182 lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao động là người dân tộc thiểu số tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
d) Hỗ trợ vay vốn phát triển sản xuất, giải quyết việc làm. Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, các địa phương vận động, tuyên truyền hộ nghèo, hộ cận nghèo mạnh dạn vay vốn phát triển sản xuất từng bước vươn lên thoát nghèo, dự kiến hỗ trợ khoảng 1.202 hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất.
đ) Về hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị: Hỗ trợ cho khoảng 2.528 hộ nghèo, cận nghèo tham gia các dự án phát triển sản xuất cộng đồng, lựa chọn các mô hình sinh kế mang lại lợi nhuận cao (Hỗ trợ cây trồng, vật nuôi, phương tiện sản xuất …) để hộ nghèo, hộ cận nghèo tham gia sau khi kết thúc dự án có được nguồn kinh phí hỗ trợ của Nhà nước, lợi nhuận từ dự án mang lại vươn lên thoát nghèo bền vững. (Có phụ lục các nguyên nhân nghèo, chỉ tiêu hiện ở các xã, phường kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 (Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ trực tiếp; Vốn ngân sách địa phương cấp tỉnh, xã).
2. Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác.
3. Vốn tín dụng từ Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
4. Vốn doanh nghiệp và huy động đóng góp của cộng đồng và người dân.
5. Kinh phí các năm trước được phép chuyển nguồn sang năm 2026 tiếp tục thực hiện thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan Thường trực Chương trình)
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này; phối hợp với các doanh nghiệp, hợp tác xã, địa phương xây dựng dự án liên kết phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị trình UBND tỉnh phê duyệt từ nguồn kinh phí phân bổ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định, phát huy hiệu quả giúp hộ nghèo, cận nghèo vươn lên thoát nghèo trong năm 2026.
- Hướng dẫn các địa phương triển khai các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan và các địa phương tổ chức đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, vay vốn phát triển sản xuất cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần ổn định cuộc sống, tăng thu nhập và từng bước vươn lên thoát nghèo.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện công tác giảm nghèo của các địa phương; phối hợp với các sở, ngành của tỉnh giải đáp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện; theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trực thuộc phối hợp các xã, phường, các công ty, doanh nghiệp, các cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh, trong đó có lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người dân sinh sống tại các xã nghèo từ nguồn kinh phí thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia. Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề và giải quyết việc làm tại chỗ phù hợp với khả năng, trình độ của người dân, đặc biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác đào t ạo nghề tại địa phương, kịp thời hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc, theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
3. Sở Nội vụ
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường đẩy mạnh các hoạt động giao dịch việc làm, kết nối cung, cầu lao động. Hướng dẫn các địa phương tăng cường hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn. Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh phối hợp với UBND các xã, phường, các doanh nghiệp tổ chức phiên/sàn giao dịch việc làm để tư vấn, giới thiệu việc làm cho lao động, trong đó ưu tiên người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động sinh sống trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng biên giới; Cung cấp thông tin và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đảm bảo hiệu quả.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và hỗ trợ việc làm bền vững; kịp thời hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc của các địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
4. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện các
nội dung liên quan đến Hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế và nâng cao thu nhập cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026- 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, kịp thời hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc của các địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
5. Sở Y tế
- Triển khai thực hiện Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 76/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh Quy định mức hỗ trợ thêm cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai, trong đó các đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ thêm 180.000 đồng/người/tháng và tiếp tục được hưởng mức hỗ trợ này trong thời gian 36 tháng kể từ khi cơ quan có thẩm quyền công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo; Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ trong khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, kịp thời hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc của các địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
6. Các sở, ngành liên quan của tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao liên quan đến công tác giảm nghèo chủ động hướng dẫn các địa phương thực hiện các giải pháp nhằm hỗ trợ tăng thu nhập, đảm bảo an sinh xã hội cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và thành viên của hộ, nhất là hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác giảm nghèo tại địa phương, kịp thời hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
7. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Chỉ đạo Phòng Giao dịch các khu vực, phối hợp với UBND các xã, phường trực tiếp hướng dẫn cho hộ nghèo, hộ cận nghèo xây dựng phương án vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc sử dụng nguồn vốn vay tại các hộ dân, đảm bảo sử dụng nguồn vốn phát huy hiệu quả.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác vay vốn tại địa phương, kịp thời hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua Sở Nông
nghiệp và Môi trường).
8. UBND các xã, phường
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện công tác giảm nghèo năm 2026 cụ thể, chi tiết tác động đến từng hộ nghèo, hộ cận nghèo nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo thoát nghèo bền vững.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số; giới thiệu việc làm phù hợp với khả năng, trình độ của người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên các khóa ngắn hạn (3 - 4 tháng) để học viên có thể làm việc ngay.
- Phối hợp với các Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội khu vực tuyên truyền, hướng dẫn mô hình sản xuất hiệu quả, hướng dẫn hộ nghèo, hộ cận nghèo vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh, vay vốn mua sắm công cụ, lao động sản xuất và vươn lên thoát nghèo.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo nỗ lực trong lao động sản xuất để vươn lên thoát nghèo; không trông chờ ỷ lại sự hỗ trợ của Nhà nước; có ý chí phấn đấu, nhất là lực lượng lao động trẻ trong đồng bào dân tộc thiểu số để tạo ra của cải vật chất, cải thiện đời sống của hộ và thoát nghèo bền vững.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, hướng dẫn giải đáp những khó khăn, vướng mắc ở địa phương, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
9. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động các tầng lớp Nhân dân, nhất là nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng yếu thế, nỗ lực trong lao động sản xuất để có thu nhập từng bước thoát nghèo; phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các xã, phường huy động các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để hỗ trợ cho hộ nghèo, cận nghèo giảm thiểu các chiều thiếu hụt của hộ, trong đó tập trung ưu tiên hỗ trợ về nhà ở, nước sinh hoạt…
10. Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai Phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về giảm nghèo; kịp thời phát hiện và tuyên truyền những mô hình giảm nghèo hay, cách làm hiệu quả; giới thiệu nhiều tấm gương, điển hình trong lao động, sản xuất, nỗ lực cố gắng vươn lên thoát nghèo, nhất là trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Định kỳ 6 tháng (ngày 25/6/2026), 9 tháng (ngày 25/9/2026) và c ả năm 2026 (ngày 10/12/2026) các sở, ngành, địa phương báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo dõi chỉ đạo.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện công tác giảm nghèo năm 2026 trên địa bàn tỉnh, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chủ động phối hợp, triển khai thực hiện./.
| Nơi nhận: - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Các sở: NNMT, GDĐT, Nội vụ, Dân tộc và Tôn giáo, Y tế; - Chi nhánh NHCSXH tỉnh; - Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; - Các cơ quan, đơn vị liên quan; - UBND các xã, phường; - CVP, PVPNN; - Lưu: VT, C4, N2. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Dương Mah Tiệp |
| Số: 30/KH-UBND | ||||||||||
| Phụ lục I | ||||||||||
| TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2025 VÀ CHỈ TIÊU GIẢM NGHÈO NĂM 2026 Ở CẤC XÃ, PHƯỜNG (Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai) | ||||||||||
| Kết quả rà soát năm 2025 | ||||||||||
| Tổng số hộ dân cư | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | ||||||||
| S T T | Đơn vị | Nhân khẩu | Tỷ lệ (%) | Nhân khẩu | Tỷ lệ (%) | Chỉ tiêu giảm nghèo năm 2026 (%) | ||||
| 2 Phường An Khê 10.831 44.073 43 152 0,40 193 690 1,78 0,14 | ||||||||||
| 3 Phường An Nhơn 11.984 44.458 0 0 0,00 79 198 0,66 0,00 | ||||||||||
| 4 Phường An Nhơn Bắc 9.581 38.365 0 0 0,00 135 402 1,41 0,00 | ||||||||||
| 5 Phường An Nhơn Đông 6.610 26.506 0 0 0,00 59 188 0,89 0,00 | ||||||||||
| 6 Phường An Nhơn Nam 8.195 28.974 0 0 0,00 71 249 0,87 0,00 | ||||||||||
| 7 Phường An Phú 9.305 42.154 16 63 0,17 23 80 0,25 0,06 | ||||||||||
| 8 Phường Ayun Pa 6.061 25.013 6 29 0,10 68 279 1,12 0,03 | ||||||||||
| 9 Phường Bình Định 10.718 42.711 0 0 0,00 75 229 0,70 0,00 | ||||||||||
| 10 Phường Bồng Sơn 10.191 41.465 0 0 0,00 97 320 0,95 0,00 | ||||||||||
| 11 Phường Diên Hồng 11.997 55.966 2 12 0,02 15 71 0,13 0,01 | ||||||||||
| 12 Phường Hoài Nhơn 9.737 36.735 0 0 0,00 131 459 1,35 0,00 | ||||||||||
| 13 Phường Hoài Nhơn Bắc 11.122 39.330 0 0 0,00 52 157 0,47 0,00 | ||||||||||
| Phường Hoài Nhơn Đông 14 10.790 44.545 0 0 0,00 48 183 0,44 0,00 | ||||||||||
| Phường Hoài Nhơn Nam 15 7.869 35.448 0 0 0,00 143 478 1,82 0,00 | ||||||||||
| 16 Phường Hoài Nhơn Tây 6.414 25.486 0 0 0,00 80 252 1,25 0,00 | ||||||||||
| 17 Phường Hội Phú 9.962 44.262 2 9 0,02 40 148 0,40 0,01 | ||||||||||
| 18 Phường Pleiku 14.614 64.512 4 18 0,03 13 52 0,09 0,01 | ||||||||||
| 19 Phường Quy Nhơn 26.260 111.648 0 0 0,00 15 51 0,06 0,00 | ||||||||||
| 20 Phường Quy Nhơn Bắc 13.029 46.292 0 0 0,00 11 28 0,08 0,00 | ||||||||||
| Phường Quy Nhơn Đông 21 13.381 49.594 0 0 0,00 20 58 0,15 0,00 | ||||||||||
| Kết quả rà soát năm 2025 | ||||||||||
| Tổng số hộ dân cư | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | ||||||||
| S T T | Đơn vị | Nhân khẩu | Tỷ lệ (%) | Nhân khẩu | Tỷ lệ (%) | Chỉ tiêu giảm nghèo năm 2026 (%) | ||||
| 24 Phường Tam Quan 6.249 24.782 0 0 0,00 39 112 0,62 0,00 | ||||||||||
| 25 Phường Thống Nhất 11.103 42.719 1 5 0,01 12 40 0,11 0,00 | ||||||||||
| 26 Xã AlBá 4.019 17.172 334 1.540 8,31 278 1.255 6,92 2,86 | ||||||||||
| 27 Xã An Hòa 4.279 14.361 94 245 2,20 384 1.356 8,97 0,76 | ||||||||||
| 28 Xã An Lão 3.194 10.645 188 440 5,89 53 172 1,66 2,03 | ||||||||||
| 29 Xã An Lương 8.280 37.395 30 80 0,36 86 276 1,04 0,12 | ||||||||||
| 30 Xã An Nhơn Tây 4.860 20.203 0 0 0,00 47 162 0,97 0,00 | ||||||||||
| 31 Xã An Toàn 486 1.779 85 274 17,49 32 112 6,58 6,02 | ||||||||||
| 32 Xã An Vinh 1.783 6.494 144 446 8,08 35 120 1,96 2,78 | ||||||||||
| 33 Xã Ayun 2.857 12.807 224 900 7,84 733 3.177 25,66 2,70 | ||||||||||
| 34 Xã Ân Hảo 5.545 21.276 35 88 0,63 104 337 1,88 0,22 | ||||||||||
| 35 Xã Ân Tường 4.612 17.403 89 320 1,93 205 712 4,44 0,66 | ||||||||||
| 36 Xã Bàu Cạn 5.584 20.314 180 646 3,22 286 1.156 5,12 1,11 | ||||||||||
| 37 Xã Biển Hồ 9.809 41.272 144 663 1,47 620 2.688 6,32 0,51 | ||||||||||
| 38 Xã Bình An 9.109 27.358 72 200 0,79 125 324 1,37 0,27 | ||||||||||
| 39 Xã Bình Dương 6.450 26.781 32 75 0,50 92 306 1,43 0,17 | ||||||||||
| 40 Xã Bình Hiệp 5.915 21.198 55 144 0,93 284 749 4,80 0,32 | ||||||||||
| 41 Xã Bình Khê 5.648 21.446 38 118 0,67 57 164 1,01 0,23 | ||||||||||
| 42 Xã Bình Phú 5.686 17.443 44 99 0,77 161 405 2,83 0,27 | ||||||||||
| 43 Xã Bờ Ngoong 7.542 30.912 176 777 2,33 338 1.439 4,48 0,80 | ||||||||||
| 44 Xã Canh Liên 690 2.350 66 173 9,57 126 406 18,26 3,29 | ||||||||||
| 45 Xã Canh Vinh 4.798 16.765 116 326 2,42 347 1.264 7,23 0,83 | ||||||||||
| 46 Xã Cát Tiến 8.524 33.334 25 41 0,29 257 793 3,02 0,10 | ||||||||||
| 47 Xã Chơ Long 1.640 7.744 422 2.229 25,73 66 372 4,02 8,86 | ||||||||||
| Kết quả rà soát năm 2025 | ||||||||||
| Tổng số hộ dân cư | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | ||||||||
| S T T | Đơn vị | Nhân khẩu | Tỷ lệ (%) | Nhân khẩu | Tỷ lệ (%) | Chỉ tiêu giảm nghèo năm 2026 (%) | ||||
| 50 Xã Chư Păh 4.710 19.212 22 76 0,47 364 1.424 7,73 0,16 | ||||||||||
| 51 Xã Chư Prông 8.033 33.537 328 1.424 4,08 739 3.224 9,20 1,41 | ||||||||||
| 52 Xã Chư Pưh 6.549 31.810 243 1.248 3,71 298 1.491 4,55 1,28 | ||||||||||
| 53 Xã Chư Sê 14.929 60.257 188 817 1,26 383 1.640 2,57 0,43 | ||||||||||
| 54 Xã Cửu An 4.786 17.464 60 186 1,25 156 582 3,26 0,43 | ||||||||||
| 55 Xã Đak Đoa 8.630 35.073 79 323 0,92 336 1.458 3,89 0,32 | ||||||||||
| 56 Xã Đak Pơ 4.659 17.235 233 836 5,00 477 1.704 10,24 1,72 | ||||||||||
| 57 Xã Đak Rong 1.709 6.132 322 1.258 18,84 507 1.926 29,67 6,49 | ||||||||||
| 58 Xã Đak Sơmei 2.587 13.166 423 2.518 16,35 601 3.610 23,23 5,62 | ||||||||||
| 59 Xã Đăk Song 1.103 4.668 336 1.425 30,46 95 424 8,61 10,49 | ||||||||||
| 60 Xã Đề Gi 11.386 44.131 28 85 0,25 254 864 2,23 0,08 | ||||||||||
| 61 Xã Đức Cơ 5.208 22.007 141 644 2,71 411 1.875 7,89 0,93 | ||||||||||
| 62 Xã Gào 3.521 16.232 75 275 2,13 146 548 4,15 0,73 | ||||||||||
| 63 Xã Hoà Hội 7.144 26.028 12 32 0,17 78 256 1,09 0,06 | ||||||||||
| 64 Xã Hoài Ân 9.084 35.035 80 254 0,88 120 380 1,32 0,30 | ||||||||||
| 65 Xã Hội Sơn 3.662 14.268 25 71 0,68 133 395 3,63 0,24 | ||||||||||
| 66 Xã Hra 3.272 14.126 164 714 5,01 575 2.620 17,57 1,73 | ||||||||||
| 67 Xã Ia Băng 6.901 30.001 239 1.005 3,46 835 3.624 12,10 1,19 | ||||||||||
| 68 Xã Ia Boòng 4.332 18.556 423 1.890 9,76 472 2.173 10,90 3,36 | ||||||||||
| 69 Xã Ia Chia 2.106 9.337 108 481 5,13 209 934 9,92 1,77 | ||||||||||
| 70 Xã Ia Dơk 4.158 17.774 257 1.231 6,18 769 3.407 18,49 2,13 | ||||||||||
| 71 Xã Ia Dom 2.161 9.027 61 284 2,82 130 556 6,02 0,97 | ||||||||||
| 72 Xã Ia Dreh 3.362 16.380 285 1.222 8,48 617 2.922 18,35 2,92 | ||||||||||
| 73 Xã Ia Grai 5.744 23.028 226 862 3,93 416 1.591 7,24 1,35 | ||||||||||
| Kết quả rà soát năm 2025 | ||||||||||
| Tổng số hộ dân cư | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | ||||||||
| S T T | Đơn vị | Nhân khẩu | Tỷ lệ (%) | Nhân khẩu | Tỷ lệ (%) | Chỉ tiêu giảm nghèo năm 2026 (%) | ||||
| 76 Xã Ia Hrung 8.560 35.829 258 1.095 3,01 586 2.531 6,85 1,04 | ||||||||||
| 77 Xã Ia Khươl 3.724 17.074 274 1.410 7,36 712 3.581 19,12 2,53 | ||||||||||
| 78 Xã Ia Ko 5.659 24.782 208 1.040 3,68 268 1.230 4,74 1,27 | ||||||||||
| 79 Xã Ia Krái 7.138 28.408 182 647 2,55 365 1.371 5,11 0,88 | ||||||||||
| 80 Xã Ia Krêl 5.413 23.059 374 1.715 6,91 860 3.975 15,89 2,38 | ||||||||||
| 81 Xã Ia Lâu 4.660 22.208 229 1.122 4,91 181 906 3,88 1,69 | ||||||||||
| 82 Xã Ia Le 5.230 23.303 177 806 3,38 318 1.478 6,08 1,17 | ||||||||||
| 83 Xã Ia Ly 3.765 13.653 214 640 5,68 619 2.279 16,44 1,96 | ||||||||||
| 84 Xã Ia Mơ 843 3.466 70 292 8,30 98 441 11,63 2,86 | ||||||||||
| 85 Xã Ia Nan 2.075 8.633 53 215 2,55 118 482 5,69 0,88 | ||||||||||
| 86 Xã Ia O 2.719 11.584 108 467 3,97 221 969 8,13 1,37 | ||||||||||
| 87 Xã Ia Pa 7.076 31.199 220 931 3,11 473 1.950 6,68 1,07 | ||||||||||
| 88 Xã Ia Phí 5.858 23.175 172 656 2,94 857 3.460 14,63 1,01 | ||||||||||
| 89 Xã Ia Pia 5.160 20.268 468 2.258 9,07 552 2.690 10,70 3,12 | ||||||||||
| 90 Xã Ia Pnôn 1.336 5.948 146 662 10,93 463 2.116 34,66 3,76 | ||||||||||
| 91 Xã Ia Púch 937 4.107 77 348 8,22 64 298 6,83 2,83 | ||||||||||
| 92 Xã Ia Rbol 2.151 10.757 1 1 0,05 40 174 1,86 0,05 | ||||||||||
| 93 Xã Ia Rsai 4.990 22.997 248 1.236 4,97 713 3.444 14,29 1,71 | ||||||||||
| 94 Xã Ia Sao 2.000 8.401 4 17 0,20 39 147 1,95 0,07 | ||||||||||
| 95 Xã Ia Tôr 3.997 16.899 172 750 4,30 222 1.065 5,55 1,58 | ||||||||||
| 96 Xã Ia Tul 4.481 20.295 457 1.954 10,20 793 3.522 17,70 3,51 | ||||||||||
| 97 Xã Kbang 5.873 23.441 156 521 2,66 672 2.809 11,44 0,91 | ||||||||||
| 98 Xã KDang 5.468 22.686 173 753 3,16 405 1.858 7,41 1,09 | ||||||||||
| 99 Xã Kim Sơn 3.280 13.512 82 242 2,50 146 441 4,45 0,86 | ||||||||||
| Kết quả rà soát năm 2025 | ||||||||||
| Tổng số hộ dân cư | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | ||||||||
| S T T | Đơn vị | Nhân khẩu | Tỷ lệ (%) | Nhân khẩu | Tỷ lệ (%) | Chỉ tiêu giảm nghèo năm 2026 (%) | ||||
| 102 Xã Kông Bơ La 4.352 17.217 142 464 3,26 715 2.788 16,43 1,12 | ||||||||||
| 103 Xã Kông Chro 4.812 21.008 508 2.400 10,56 924 4.272 19,20 3,64 | ||||||||||
| 104 Xã Krong 1.446 5.909 280 1.166 19,36 385 1.637 26,63 6,67 | ||||||||||
| 105 Xã Lơ Pang 4.144 18.778 392 1.661 9,46 1.098 4.765 26,50 3,26 | ||||||||||
| 106 Xã Mang Yang 7.219 29.019 158 551 2,19 606 2.394 8,39 0,75 | ||||||||||
| 107 Xã Ngô Mây 6.262 26.071 31 78 0,50 218 742 3,48 0,17 | ||||||||||
| 108 Xã Nhơn Châu 605 2.363 0 0 0,00 2 7 0,33 0,00 | ||||||||||
| 109 Xã Phù Cát 12.594 48.133 25 66 0,20 124 392 0,98 0,07 | ||||||||||
| 110 Xã Phù Mỹ 6.545 22.496 21 79 0,32 113 392 1,73 0,11 | ||||||||||
| 111 Xã Phù Mỹ Bắc 6.764 27.786 34 59 0,50 93 355 1,37 0,17 | ||||||||||
| 112 Xã Phù Mỹ Đông 9.803 42.306 44 133 0,45 130 481 1,33 0,15 | ||||||||||
| 113 Xã Phù Mỹ Nam 7.396 24.833 21 38 0,28 120 362 1,62 0,10 | ||||||||||
| 114 Xã Phù Mỹ Tây 4.152 18.522 10 38 0,24 45 154 1,08 0,08 | ||||||||||
| 115 Xã Phú Thiện 10.708 47.254 289 1.258 2,70 915 4.123 8,55 0,93 | ||||||||||
| 116 Xã Phú Túc 8.577 37.332 379 1.821 4,42 914 4.137 10,66 1,52 | ||||||||||
| 117 Xã Pờ Tó 3.332 14.223 377 1.716 11,31 239 1.104 7,17 3,90 | ||||||||||
| 118 Xã Sơn Lang 2.904 10.639 80 320 2,75 294 1.015 10,12 0,95 | ||||||||||
| 119 Xã SRó 1.696 8.308 398 2.107 23,47 148 811 8,73 8,08 | ||||||||||
| 120 Xã Tây Sơn 12.930 43.770 82 210 0,63 200 599 1,55 0,22 | ||||||||||
| 121 Xã Tơ Tung 2.675 10.650 178 686 6,65 674 2.896 25,20 2,29 | ||||||||||
| 122 Xã Tuy Phước 19.650 77.033 65 204 0,33 196 610 1,00 0,11 | ||||||||||
| 123 Xã Tuy Phước Bắc 12.449 39.980 45 131 0,36 123 370 0,99 0,12 | ||||||||||
| 124 Xã Tuy Phước Đông 14.145 50.785 74 220 0,52 153 417 1,08 0,18 | ||||||||||
| 125 Xã Tuy Phước Tây 9.173 33.572 50 146 0,55 175 530 1,91 0,19 | ||||||||||
| Kết quả rà soát năm 2025 | ||||||||||
| Tổng số hộ dân cư | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | ||||||||
| S T T | Đơn vị | Nhân khẩu | Tỷ lệ (%) | Nhân khẩu | Tỷ lệ (%) | Chỉ tiêu giảm nghèo năm 2026 (%) | ||||
| 128 Xã Vạn Đức 5.655 21.630 61 198 1,08 88 291 1,56 0,37 | ||||||||||
| 129 Xã Vĩnh Quang 2.669 9.010 133 303 4,98 172 526 6,44 1,72 | ||||||||||
| 130 Xã Vĩnh Sơn 1.676 6.065 184 594 10,98 260 891 15,51 3,78 | ||||||||||
| 131 Xã Vĩnh Thạnh 2.993 10.072 100 247 3,34 67 218 2,24 1,15 | ||||||||||
| 132 Xã Vĩnh Thịnh 3.004 10.931 118 307 3,93 155 494 5,16 1,35 | ||||||||||
| 133 Xã Xuân An 7.237 29.853 26 61 0,36 115 470 1,59 0,12 | ||||||||||
| 134 Xã Ya Hội 2.186 8.684 91 323 4,16 153 629 7,00 1,43 | ||||||||||
| 135 Xã Ya Ma 1.971 8.643 384 1.842 19,48 403 1.988 20,45 6,71 | ||||||||||
| Số: 30/KH-UBND | ||||||||||
| Phụ lục II CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIẢM NGHÈO NĂM 2026 (Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai) | ||||||||||
| Các giải pháp thực hiện | ||||||||||
| Đào tạo nghề cho lao động nông thôn | ||||||||||
| STT | Đơn vị | Số hộ thoát nghèo | Số lượng theo chỉ tiêu UBND tỉnh phân giao | Trong đó, lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo (người) | Giới thiệu việc làm (người) | Tham gia xuất khẩu lao động (người) | Vay vốn Ngân hàng CSXH phát triển sản xuất (hộ) | Tham gia dự án phát triển sản xuất (hộ) | ||
| 2 Phường An Khê 15 25 5 0 0 5 10 | ||||||||||
| 3 Phường An Nhơn 0 54 0 0 0 0 0 | ||||||||||
| 4 Phường An Nhơn Bắc 0 54 0 0 0 0 0 | ||||||||||
| 5 Phường An Nhơn Đông 0 36 0 0 0 0 0 | ||||||||||
| 6 Phường An Nhơn Nam 0 36 0 0 0 0 0 | ||||||||||
| 7 Phường An Phú 6 25 4 0 0 0 6 | ||||||||||
| 8 Phường Ayun Pa 2 30 0 0 0 2 0 | ||||||||||
| 9 Phường Bình Định 0 18 0 0 0 0 0 | ||||||||||
| 10 Phường Bồng Sơn 0 58 0 0 0 0 0 | ||||||||||
| 11 Phường Diên Hồng 1 30 0 0 0 0 0 | ||||||||||
| 12 Phường Hoài Nhơn 0 88 0 0 0 0 0 | ||||||||||
| 13 Phường Hoài Nhơn Bắc 0 66 0 0 0 0 0 | ||||||||||
| 14 Phường Hoài Nhơn Đông 0 74 0 0 0 0 0 | ||||||||||
| Các giải pháp thực hiện | ||||||||
| Đào tạo nghề cho lao động nông thôn | ||||||||
| STT | Đơn vị | Số hộ thoát nghèo | Số lượng theo chỉ tiêu UBND tỉnh phân giao | Trong đó, lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo (người) | Giới thiệu việc làm (người) | Tham gia xuất khẩu lao động (người) | Vay vốn Ngân hàng CSXH phát triển sản xuất (hộ) | Tham gia dự án phát triển sản xuất (hộ) |
| 17 Phường Hội Phú 1 0 0 0 0 0 0 | ||||||||
| 18 Phường Pleiku 1 25 0 0 0 0 0 | ||||||||
| 19 Phường Quy Nhơn 0 0 0 0 0 0 0 | ||||||||
| 20 Phường Quy Nhơn Bắc 0 0 0 0 0 0 0 | ||||||||
| 21 Phường Quy Nhơn Đông 0 0 0 0 0 0 0 | ||||||||
| 22 Phường Quy Nhơn Nam 0 0 0 0 0 0 0 | ||||||||
| 23 Phường Quy Nhơn Tây 0 35 0 0 0 0 0 | ||||||||
| 24 Phường Tam Quan 0 42 0 0 0 0 0 | ||||||||
| 25 Phường Thống Nhất 0 0 0 0 0 0 0 | ||||||||
| 26 Xã AlBá 115 55 12 10 3 29 41 | ||||||||
| 27 Xã An Hòa 32 80 12 0 3 10 20 | ||||||||
| 28 Xã An Lão 65 100 16 0 3 15 30 | ||||||||
| 29 Xã An Lương 10 54 11 0 0 0 10 | ||||||||
| 30 Xã An Nhơn Tây 0 54 0 0 0 0 0 | ||||||||
| 31 Xã An Toàn 29 50 11 0 3 16 14 | ||||||||
| 32 Xã An Vinh 50 100 15 0 2 10 20 | ||||||||
| Đào tạo nghề cho lao động nông thôn | ||||||||
| STT | Đơn vị | Số hộ thoát nghèo | Số lượng theo chỉ tiêu UBND tỉnh phân giao | Trong đó, lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo (người) | Giới thiệu việc làm (người) | Tham gia xuất khẩu lao động (người) | Vay vốn Ngân hàng CSXH phát triển sản xuất (hộ) | Tham gia dự án phát triển sản xuất (hộ) |
| 35 Xã Ân Tường 31 60 13 0 0 15 20 | ||||||||
| 36 Xã Bàu Cạn 62 50 11 15 3 14 30 | ||||||||
| 37 Xã Biển Hồ 50 25 5 23 2 14 3 | ||||||||
| 38 Xã Bình An 25 50 11 0 0 0 25 | ||||||||
| 39 Xã Bình Dương 11 54 11 0 0 0 11 | ||||||||
| 40 Xã Bình Hiệp 19 85 12 0 0 10 15 | ||||||||
| 41 Xã Bình Khê 13 55 12 0 0 0 13 | ||||||||
| 42 Xã Bình Phú 15 65 14 0 0 0 15 | ||||||||
| 43 Xã Bờ Ngoong 61 30 6 10 2 10 15 | ||||||||
| 44 Xã Canh Liên 23 65 14 0 0 10 20 | ||||||||
| 45 Xã Canh Vinh 40 70 15 0 3 15 15 | ||||||||
| 46 Xã Cát Tiến 9 45 9 0 0 9 0 | ||||||||
| 47 Xã Chơ Long 145 25 5 30 0 20 30 | ||||||||
| 48 Xã Chư A Thai 57 30 6 35 0 22 30 | ||||||||
| 49 Xã Chư Krey 128 25 5 0 4 20 21 | ||||||||
| 50 Xã Chư Păh 8 50 11 0 0 0 8 | ||||||||
| Đào tạo nghề cho lao động nông thôn | ||||||||
| STT | Đơn vị | Số hộ thoát nghèo | Số lượng theo chỉ tiêu UBND tỉnh phân giao | Trong đó, lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo (người) | Giới thiệu việc làm (người) | Tham gia xuất khẩu lao động (người) | Vay vốn Ngân hàng CSXH phát triển sản xuất (hộ) | Tham gia dự án phát triển sản xuất (hộ) |
| 53 Xã Chư Sê 65 30 6 15 2 10 25 | ||||||||
| 54 Xã Cửu An 21 25 5 0 0 5 20 | ||||||||
| 55 Xã Đak Đoa 27 25 5 14 0 10 20 | ||||||||
| 56 Xã Đak Pơ 80 30 6 15 2 10 30 | ||||||||
| 57 Xã Đak Rong 111 30 6 10 5 12 26 | ||||||||
| 58 Xã Đak Sơmei 145 60 12 12 2 28 40 | ||||||||
| 59 Xã Đăk Song 116 25 5 0 5 12 37 | ||||||||
| 60 Xã Đề Gi 10 45 9 0 0 0 10 | ||||||||
| 61 Xã Đức Cơ 49 25 5 5 0 8 15 | ||||||||
| 62 Xã Gào 26 30 6 14 2 8 16 | ||||||||
| 63 Xã Hoà Hội 4 18 4 0 0 0 4 | ||||||||
| 64 Xã Hoài Ân 28 60 13 0 0 10 20 | ||||||||
| 65 Xã Hội Sơn 9 40 8 0 0 0 9 | ||||||||
| 66 Xã Hra 56 60 13 15 0 0 20 | ||||||||
| 67 Xã Ia Băng 82 160 20 30 5 20 25 | ||||||||
| 68 Xã Ia Boòng 146 35 7 30 0 20 30 | ||||||||
| Đào tạo nghề cho lao động nông thôn | ||||||||
| STT | Đơn vị | Số hộ thoát nghèo | Số lượng theo chỉ tiêu UBND tỉnh phân giao | Trong đó, lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo (người) | Giới thiệu việc làm (người) | Tham gia xuất khẩu lao động (người) | Vay vốn Ngân hàng CSXH phát triển sản xuất (hộ) | Tham gia dự án phát triển sản xuất (hộ) |
| 71 Xã Ia Dom 21 30 6 13 0 16 22 | ||||||||
| 72 Xã Ia Dreh 98 50 11 13 2 18 9 | ||||||||
| 73 Xã Ia Grai 78 60 12 20 2 10 24 | ||||||||
| 74 Xã Ia Hiao 52 30 6 29 0 20 40 | ||||||||
| 75 Xã Ia Hrú 146 30 6 25 3 15 34 | ||||||||
| 76 Xã Ia Hrung 89 50 11 26 3 17 26 | ||||||||
| 77 Xã Ia Khươl 94 50 11 0 3 14 37 | ||||||||
| 78 Xã Ia Ko 72 30 6 13 5 12 21 | ||||||||
| 79 Xã Ia Krái 63 30 6 18 3 11 22 | ||||||||
| 80 Xã Ia Krêl 129 30 6 29 4 9 35 | ||||||||
| 81 Xã Ia Lâu 79 35 7 30 3 11 30 | ||||||||
| 82 Xã Ia Le 61 60 10 12 5 14 9 | ||||||||
| 83 Xã Ia Ly 74 30 6 0 4 20 38 | ||||||||
| 84 Xã Ia Mơ 24 30 6 4 0 8 15 | ||||||||
| 85 Xã Ia Nan 18 30 6 0 0 5 15 | ||||||||
| 86 Xã Ia O 37 30 6 17 0 14 16 | ||||||||
| Đào tạo nghề cho lao động nông thôn | ||||||||
| STT | Đơn vị | Số hộ thoát nghèo | Số lượng theo chỉ tiêu UBND tỉnh phân giao | Trong đó, lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo (người) | Giới thiệu việc làm (người) | Tham gia xuất khẩu lao động (người) | Vay vốn Ngân hàng CSXH phát triển sản xuất (hộ) | Tham gia dự án phát triển sản xuất (hộ) |
| 89 Xã Ia Pia 161 120 20 30 3 20 35 | ||||||||
| 90 Xã Ia Pnôn 50 60 13 0 2 13 25 | ||||||||
| 91 Xã Ia Púch 27 60 13 5 3 2 6 | ||||||||
| 92 Xã Ia Rbol 0 60 5 0 0 0 0 | ||||||||
| 93 Xã Ia Rsai 85 35 7 26 4 23 30 | ||||||||
| 94 Xã Ia Sao 1 90 8 0 0 0 0 | ||||||||
| 95 Xã Ia Tôr 63 30 6 0 0 13 22 | ||||||||
| 96 Xã Ia Tul 157 30 6 40 5 24 41 | ||||||||
| 97 Xã Kbang 54 50 11 13 3 10 60 | ||||||||
| 98 Xã KDang 60 30 6 31 3 10 19 | ||||||||
| 99 Xã Kim Sơn 28 42 9 0 0 8 25 | ||||||||
| 100 Xã Kon Chiêng 93 35 7 0 4 19 29 | ||||||||
| 101 Xã Kon Gang 60 95 15 6 2 14 38 | ||||||||
| 102 Xã Kông Bơ La 49 60 13 20 3 9 30 | ||||||||
| 103 Xã Kông Chro 175 35 7 60 4 35 41 | ||||||||
| 104 Xã Krong 96 30 6 3 2 8 36 | ||||||||
| Đào tạo nghề cho lao động nông thôn | ||||||||
| STT | Đơn vị | Số hộ thoát nghèo | Số lượng theo chỉ tiêu UBND tỉnh phân giao | Trong đó, lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo (người) | Giới thiệu việc làm (người) | Tham gia xuất khẩu lao động (người) | Vay vốn Ngân hàng CSXH phát triển sản xuất (hộ) | Tham gia dự án phát triển sản xuất (hộ) |
| 107 Xã Ngô Mây 11 45 9 12 0 0 11 | ||||||||
| 108 Xã Nhơn Châu 0 30 0 0 0 0 0 | ||||||||
| 109 Xã Phù Cát 9 25 5 0 0 0 0 | ||||||||
| 110 Xã Phù Mỹ 7 36 8 0 0 5 7 | ||||||||
| 111 Xã Phù Mỹ Bắc 12 54 11 0 0 4 12 | ||||||||
| 112 Xã Phù Mỹ Đông 15 54 11 0 0 3 15 | ||||||||
| 113 Xã Phù Mỹ Nam 7 36 8 0 0 0 7 | ||||||||
| 114 Xã Phù Mỹ Tây 3 36 8 0 0 0 3 | ||||||||
| 115 Xã Phú Túc 131 30 6 20 4 10 21 | ||||||||
| 116 Xã Phú Thiện 100 30 6 41 4 40 34 | ||||||||
| 117 Xã Pờ Tó 130 30 6 50 3 14 25 | ||||||||
| 118 Xã Sơn Lang 28 30 6 0 0 8 25 | ||||||||
| 119 Xã SRó 137 30 6 0 4 20 41 | ||||||||
| 120 Xã Tây Sơn 28 50 11 0 0 5 28 | ||||||||
| 121 Xã Tơ Tung 61 60 13 5 0 10 60 | ||||||||
| 122 Xã Tuy Phước 22 75 10 0 0 0 0 | ||||||||
| Đào tạo nghề cho lao động nông thôn | ||||||||
| STT | Đơn vị | Số hộ thoát nghèo | Số lượng theo chỉ tiêu UBND tỉnh phân giao | Trong đó, lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo (người) | Giới thiệu việc làm (người) | Tham gia xuất khẩu lao động (người) | Vay vốn Ngân hàng CSXH phát triển sản xuất (hộ) | Tham gia dự án phát triển sản xuất (hộ) |
| 125 Xã Tuy Phước Tây 17 60 13 0 0 7 15 | ||||||||
| 126 Xã Uar 129 30 6 40 4 20 57 | ||||||||
| 127 Xã Vân Canh 78 100 21 18 4 5 35 | ||||||||
| 128 Xã Vạn Đức 21 25 5 0 0 12 10 | ||||||||
| 129 Xã Vĩnh Quang 46 60 13 10 0 12 30 | ||||||||
| 130 Xã Vĩnh Sơn 63 60 13 30 0 47 39 | ||||||||
| 131 Xã Vĩnh Thạnh 34 70 13 0 0 14 30 | ||||||||
| 132 Xã Vĩnh Thịnh 41 70 12 0 0 12 40 | ||||||||
| 133 Xã Xuân An 9 48 10 0 0 0 9 | ||||||||
| 134 Xã Ya Hội 31 35 7 12 0 9 25 | ||||||||
| 135 Xã Ya Ma 132 35 7 40 4 15 43 | ||||||||
| Số: 30/KH-UBND | ||||||||||||||||||
| Phụ lục III | ||||||||||||||||||
| CÁC NGUYÊN NHÂN NGHÈO, CẬN NGHÈO NĂM 2025 ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO NĂM 2026 (Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai) | ||||||||||||||||||
| Các nguyên nhân nghèo | ||||||||||||||||||
| Không có đất sản xuất | Không có vốn phát triển sản xuất | Không có lao động | Không có công cụ/ phương tiện sản xuất | Không có kiến thức về sản xuất | Không có kỹ năng lao động, sản xuất | Có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn… | Nguyên nhân khác | |||||||||||
| Đơn vị | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | ||
| 12.119 | 10.075 | 5.226 | 11.704 | 11.392 | 15.032 | 8.970 | 4.388 | |||||||||||
| S T T | ||||||||||||||||||
| 5 Phường An Nhơn Đông 0 7 0 3 0 11 0 2 0 2 0 6 0 27 0 3 | ||||||||||||||||||
| 6 Phường An Nhơn Nam 0 0 0 0 0 33 0 0 0 0 0 0 0 17 0 35 | ||||||||||||||||||
| 7 Phường An Phú 0 0 0 0 4 8 1 0 0 0 1 5 9 12 2 2 | ||||||||||||||||||
| 8 Phường Ayun Pa 1 51 3 6 2 5 1 11 3 20 4 13 4 22 - - | ||||||||||||||||||
| Các nguyên nhân nghèo | ||||||||||||||||||
| Không có đất sản xuất | Không có vốn phát triển sản xuất | Không có lao động | Không có công cụ/ phương tiện sản xuất | Không có kiến thức về sản xuất | Không có kỹ năng lao động, sản xuất | Có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn… | Nguyên nhân khác | |||||||||||
| S T T | Đơn vị | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | |
| 11 Phường Diên Hồng 1 1 2 7 0 1 0 0 0 0 0 0 0 4 1 2 | ||||||||||||||||||
| 12 Phường Hoài Nhơn 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 81 0 50 | ||||||||||||||||||
| 13 Phường Hoài Nhơn Bắc 0 0 0 0 0 7 0 0 0 0 0 0 0 31 0 14 | ||||||||||||||||||
| Phường Hoài Nhơn Đông 14 0 0 0 0 0 2 0 0 0 1 0 0 0 39 0 8 | ||||||||||||||||||
| 15 Phường Hoài Nhơn Nam 0 0 0 0 0 4 0 0 0 0 0 0 0 52 0 91 | ||||||||||||||||||
| 16 Phường Hoài Nhơn Tây 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 21 0 9 0 50 | ||||||||||||||||||
| 17 Phường Hội Phú 0 0 0 0 2 10 0 3 0 2 0 0 2 21 1 0 | ||||||||||||||||||
| 18 Phường Pleiku 3 11 1 9 3 2 0 0 0 0 0 0 2 6 0 0 | ||||||||||||||||||
| 19 Phường Quy Nhơn 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 9 0 6 | ||||||||||||||||||
| 20 Phường Quy Nhơn Bắc 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 10 0 0 | ||||||||||||||||||
| 21 Phường Quy Nhơn Đông 0 0 0 0 0 7 0 0 0 0 0 0 0 7 0 6 | ||||||||||||||||||
| 22 Phường Quy Nhơn Nam 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 4 | ||||||||||||||||||
| 23 Phường Quy Nhơn Tây 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 30 0 0 | ||||||||||||||||||
| Các nguyên nhân nghèo | ||||||||||||||||||
| Không có đất sản xuất | Không có vốn phát triển sản xuất | Không có lao động | Không có công cụ/ phương tiện sản xuất | Không có kiến thức về sản xuất | Không có kỹ năng lao động, sản xuất | Có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn… | Nguyên nhân khác | |||||||||||
| S T T | Đơn vị | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | |
| 26 Xã AlBá 14 24 97 73 12 2 81 26 20 9 192 167 7 4 153 105 | ||||||||||||||||||
| 27 Xã An Hòa 0 0 0 0 14 32 1 0 1 13 10 26 62 231 6 82 | ||||||||||||||||||
| 28 Xã An Lão 7 0 9 8 93 13 17 9 13 4 25 11 63 19 2 1 | ||||||||||||||||||
| 29 Xã An Lương 30 86 0 0 0 6 0 6 0 0 0 0 12 29 0 5 | ||||||||||||||||||
| 30 Xã An Nhơn Tây 0 0 0 0 0 14 0 0 0 1 0 12 0 16 0 4 | ||||||||||||||||||
| 31 Xã An Toàn 0 0 54 0 0 0 27 27 0 0 0 0 3 0 16 6 | ||||||||||||||||||
| 32 Xã An Vinh 0 0 2 1 29 1 15 1 37 7 44 21 11 0 3 4 | ||||||||||||||||||
| 33 Xã Ayun 115 190 16 65 20 30 12 96 28 177 21 143 12 32 0 0 | ||||||||||||||||||
| 34 Xã Ân Hảo 1 3 0 0 7 7 0 2 0 2 0 0 24 53 0 0 | ||||||||||||||||||
| 35 Xã Ân Tường 13 24 0 0 10 13 0 5 1 2 1 37 63 117 1 7 | ||||||||||||||||||
| 36 Xã Bàu Cạn 31 45 45 49 30 35 46 46 34 41 25 45 1 2 0 0 | ||||||||||||||||||
| 37 Xã Biển Hồ 58 82 47 55 47 47 5 9 14 24 17 15 40 49 25 17 | ||||||||||||||||||
| 38 Xã Bình An 0 0 2 4 6 19 0 0 4 0 0 0 63 92 1 10 | ||||||||||||||||||
| Các nguyên nhân nghèo | ||||||||||||||||||
| Không có đất sản xuất | Không có vốn phát triển sản xuất | Không có lao động | Không có công cụ/ phương tiện sản xuất | Không có kiến thức về sản xuất | Không có kỹ năng lao động, sản xuất | Có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn… | Nguyên nhân khác | |||||||||||
| S T T | Đơn vị | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | |
| 41 Xã Bình Khê 0 0 0 0 10 22 1 7 0 0 1 1 26 28 1 0 | ||||||||||||||||||
| 42 Xã Bình Phú 0 0 7 2 3 7 0 0 0 2 0 1 34 132 0 17 | ||||||||||||||||||
| 43 Xã Bờ Ngoong 65 49 4 15 10 12 30 74 7 8 19 78 18 25 26 68 | ||||||||||||||||||
| 44 Xã Canh Liên 0 0 18 40 18 12 23 52 10 12 24 37 8 8 0 0 | ||||||||||||||||||
| 45 Xã Canh Vinh 14 11 1 8 38 56 15 77 14 85 10 69 19 33 5 8 | ||||||||||||||||||
| 46 Xã Cát Tiến 0 4 0 31 11 73 1 4 0 8 1 19 12 118 0 0 | ||||||||||||||||||
| 47 Xã Chơ Long 422 66 225 30 6 1 340 30 335 31 361 39 6 1 0 0 | ||||||||||||||||||
| 48 Xã Chư A Thai 87 99 74 134 33 20 87 88 73 73 112 144 38 24 5 2 | ||||||||||||||||||
| 49 Xã Chư Krey 0 0 0 0 9 9 70 69 97 117 136 116 15 9 45 23 | ||||||||||||||||||
| 50 Xã Chư Păh 0 0 30 121 5 47 18 107 19 131 12 120 2 76 0 0 | ||||||||||||||||||
| 51 Xã Chư Prông 107 217 19 10 26 34 44 79 27 94 33 55 72 116 0 2 | ||||||||||||||||||
| 52 Xã Chư Pưh 121 104 17 33 28 12 50 66 36 32 51 86 34 31 27 21 | ||||||||||||||||||
| 53 Xã Chư Sê 86 178 95 141 22 38 24 32 25 46 3 12 47 45 126 212 | ||||||||||||||||||
| Các nguyên nhân nghèo | ||||||||||||||||||
| Không có đất sản xuất | Không có vốn phát triển sản xuất | Không có lao động | Không có công cụ/ phương tiện sản xuất | Không có kiến thức về sản xuất | Không có kỹ năng lao động, sản xuất | Có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn… | Nguyên nhân khác | |||||||||||
| S T T | Đơn vị | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | |
| 56 Xã Đak Pơ 147 266 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 16 3 39 89 | ||||||||||||||||||
| 57 Xã Đak Rong 10 16 40 30 43 23 52 161 219 346 190 307 26 20 62 29 | ||||||||||||||||||
| 58 Xã Đăk Sơmei 30 38 93 165 45 35 195 294 257 404 264 447 17 6 9 3 | ||||||||||||||||||
| 59 Xã Đăk Song 0 0 41 14 86 11 146 41 336 95 112 32 17 1 92 13 | ||||||||||||||||||
| 60 Xã Đề Gi 0 0 2 0 3 3 0 0 0 0 1 31 20 140 0 0 | ||||||||||||||||||
| 61 Xã Đức Cơ 52 68 26 76 15 15 12 41 24 64 48 168 22 34 3 0 | ||||||||||||||||||
| 62 Xã Gào 35 30 25 65 10 28 32 52 20 41 30 42 19 18 8 11 | ||||||||||||||||||
| 63 Xã Hoà Hội 0 0 0 6 1 9 0 0 0 0 0 0 11 53 0 10 | ||||||||||||||||||
| 64 Xã Hoài Ân 1 5 4 6 17 14 2 2 0 5 0 2 53 81 2 2 | ||||||||||||||||||
| 65 Xã Hội Sơn 0 0 5 37 17 48 0 19 9 16 0 10 6 38 0 0 | ||||||||||||||||||
| 66 Xã Hra 37 88 0 0 14 75 0 0 0 0 62 151 39 138 12 123 | ||||||||||||||||||
| 67 Xã Ia Băng 236 577 20 97 21 26 118 242 68 195 59 234 29 60 2 5 | ||||||||||||||||||
| 68 Xã Ia Boòng 74 61 286 286 30 20 155 143 114 101 159 181 29 15 0 0 | ||||||||||||||||||
| Các nguyên nhân nghèo | ||||||||||||||||||
| Không có đất sản xuất | Không có vốn phát triển sản xuất | Không có lao động | Không có công cụ/ phương tiện sản xuất | Không có kiến thức về sản xuất | Không có kỹ năng lao động, sản xuất | Có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn… | Nguyên nhân khác | |||||||||||
| S T T | Đơn vị | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | |
| 71 Xã Ia Dom 32 54 52 103 5 11 44 86 23 36 26 33 45 56 0 9 | ||||||||||||||||||
| 72 Xã Ia Dreh 33 38 61 137 13 7 17 54 15 50 139 308 5 22 2 1 | ||||||||||||||||||
| 73 Xã Ia Grai 134 187 60 157 26 40 20 36 63 81 32 59 54 46 9 7 | ||||||||||||||||||
| 74 Xã Ia Hiao 73 175 68 123 27 61 91 143 41 110 37 61 30 40 0 0 | ||||||||||||||||||
| 75 Xã Ia Hrú 133 60 75 101 14 4 68 63 3 38 50 35 20 58 26 | ||||||||||||||||||
| 76 Xã Ia Hrung 125 184 75 201 31 41 15 58 30 73 21 78 82 89 0 9 | ||||||||||||||||||
| 77 Xã Ia Khươl 0 0 0 0 18 6 145 360 200 461 163 371 5 7 7 4 | ||||||||||||||||||
| 78 Xã Ia Ko 108 103 41 46 8 13 41 48 45 53 40 34 28 43 5 6 | ||||||||||||||||||
| 79 Xã Ia Krái 45 69 37 98 31 35 21 61 35 61 20 95 25 20 14 7 | ||||||||||||||||||
| 80 Xã Ia Krêl 72 237 31 211 20 50 16 117 62 199 45 278 32 135 7 16 | ||||||||||||||||||
| 81 Xã Ia Lâu 109 64 36 41 47 19 60 42 29 42 54 64 41 29 4 3 | ||||||||||||||||||
| 82 Xã Ia Le 31 37 46 53 36 45 17 70 47 33 36 88 43 68 4 13 | ||||||||||||||||||
| 83 Xã Ia Ly 0 0 0 0 0 0 135 506 26 32 0 0 5 9 51 50 | ||||||||||||||||||
| Các nguyên nhân nghèo | ||||||||||||||||||
| Không có đất sản xuất | Không có vốn phát triển sản xuất | Không có lao động | Không có công cụ/ phương tiện sản xuất | Không có kiến thức về sản xuất | Không có kỹ năng lao động, sản xuất | Có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn… | Nguyên nhân khác | |||||||||||
| S T T | Đơn vị | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | |
| 86 Xã Ia O 42 70 48 72 12 32 31 66 12 65 6 5 20 13 0 0 | ||||||||||||||||||
| 87 Xã Ia Pa 105 169 36 111 42 48 70 140 92 189 97 172 19 41 1 | ||||||||||||||||||
| 88 Xã Ia Phí 20 49 6 55 22 58 8 20 35 133 45 429 22 61 14 52 | ||||||||||||||||||
| 89 Xã Ia Pia 110 117 147 98 34 23 215 151 64 126 219 278 68 59 18 43 | ||||||||||||||||||
| 90 Xã Ia Pnôn 3 2 42 199 11 20 1 1 39 141 59 184 0 0 84 206 | ||||||||||||||||||
| 91 Xã Ia Púch 13 8 7 5 5 0 11 21 3 2 3 5 10 6 14 24 | ||||||||||||||||||
| 92 Xã Ia Rbol 0 19 0 2 1 8 0 0 0 9 0 1 0 2 0 0 | ||||||||||||||||||
| 93 Xã Ia Rsai 131 337 144 364 36 39 59 171 28 103 54 150 35 51 20 15 | ||||||||||||||||||
| 94 Xã Ia Sao 1 0 0 6 0 0 0 4 2 11 0 12 1 2 0 7 | ||||||||||||||||||
| 95 Xã Ia Tôr 12 0 41 3 10 0 25 96 14 48 46 68 20 0 2 0 | ||||||||||||||||||
| 96 Xã Ia Tul 261 233 199 343 31 23 103 262 61 99 70 152 25 26 0 0 | ||||||||||||||||||
| 97 Xã Kbang 33 58 18 133 16 10 11 103 11 29 36 249 27 80 40 1 | ||||||||||||||||||
| 98 Xã KDang 78 155 33 90 9 4 25 100 4 5 0 4 15 30 0 0 | ||||||||||||||||||
| Các nguyên nhân nghèo | ||||||||||||||||||
| Không có đất sản xuất | Không có vốn phát triển sản xuất | Không có lao động | Không có công cụ/ phương tiện sản xuất | Không có kiến thức về sản xuất | Không có kỹ năng lao động, sản xuất | Có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn… | Nguyên nhân khác | |||||||||||
| S T T | Đơn vị | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | |
| 101 Xã Kon Gang 15 40 12 41 7 47 75 202 22 67 38 100 27 112 11 17 | ||||||||||||||||||
| 102 Xã Kông Bơ La 12 31 30 128 33 73 28 254 15 82 11 79 40 118 17 27 | ||||||||||||||||||
| 103 Xã Kông Chro 150 268 115 184 18 29 82 82 54 40 180 274 38 44 0 0 | ||||||||||||||||||
| 104 Xã Krong 7 16 25 56 22 17 134 67 85 122 85 226 12 9 1 27 | ||||||||||||||||||
| 105 Xã Lơ Pang 94 60 0 0 32 38 34 87 137 542 72 331 16 27 7 8 | ||||||||||||||||||
| 106 Xã Mang Yang 25 117 2 62 37 63 10 73 18 93 8 105 54 90 2 10 | ||||||||||||||||||
| 107 Xã Ngô Mây 31 218 13 16 72 0 2 0 18 23 171 0 0 0 6 0 | ||||||||||||||||||
| 108 Xã Nhơn Châu 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 | ||||||||||||||||||
| 109 Xã Phù Cát 1 0 0 0 13 22 0 0 0 2 0 0 9 66 2 34 | ||||||||||||||||||
| 110 Xã Phù Mỹ 2 4 4 24 4 27 1 1 0 0 0 5 9 50 1 1 | ||||||||||||||||||
| 111 Xã Phù Mỹ Bắc 2 12 3 28 21 20 1 4 1 6 1 13 24 44 0 7 | ||||||||||||||||||
| 112 Xã Phù Mỹ Đông 4 12 7 35 18 46 2 1 0 5 3 15 27 48 5 6 | ||||||||||||||||||
| 113 Xã Phù Mỹ Nam 0 0 0 21 14 27 0 0 0 3 1 16 6 44 0 17 | ||||||||||||||||||
| Các nguyên nhân nghèo | ||||||||||||||||||
| Không có đất sản xuất | Không có vốn phát triển sản xuất | Không có lao động | Không có công cụ/ phương tiện sản xuất | Không có kiến thức về sản xuất | Không có kỹ năng lao động, sản xuất | Có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn… | Nguyên nhân khác | |||||||||||
| S T T | Đơn vị | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | |
| 116 Xã Phú Túc 102 133 134 306 28 52 150 297 146 340 166 347 24 80 19 33 | ||||||||||||||||||
| 117 Xã Pờ Tó 156 50 48 60 16 17 74 54 15 5 69 48 4 1 3 1 | ||||||||||||||||||
| 118 Xã Sơn Lang 2 11 6 49 6 6 2 13 7 9 14 45 13 20 3 5 | ||||||||||||||||||
| 119 Xã SRó 0 0 0 0 94 17 114 38 83 20 145 40 0 0 7 6 | ||||||||||||||||||
| 120 Xã Tây Sơn 0 0 0 21 5 25 0 1 0 1 2 1 75 153 1 4 | ||||||||||||||||||
| 121 Xã Tơ Tung 12 103 2 48 12 9 27 84 45 163 37 295 22 102 15 51 | ||||||||||||||||||
| 122 Xã Tuy Phước 0 0 0 0 12 32 0 0 0 0 0 0 30 80 23 83 | ||||||||||||||||||
| 123 Xã Tuy Phước Bắc 0 1 0 2 16 26 0 0 1 0 0 2 24 64 8 29 | ||||||||||||||||||
| 124 Xã Tuy Phước Đông 0 0 0 0 24 42 0 0 0 0 0 0 34 68 16 43 | ||||||||||||||||||
| 125 Xã Tuy Phước Tây 0 0 0 0 14 26 2 0 0 0 0 0 20 65 14 84 | ||||||||||||||||||
| 126 Xã Uar 239 269 242 274 41 40 113 224 80 127 115 216 28 23 39 69 | ||||||||||||||||||
| 127 Xã Vân Canh 45 87 18 18 82 70 70 178 60 137 115 190 102 75 19 5 | ||||||||||||||||||
| 128 Xã Vạn Đức 1 1 1 1 10 10 0 0 5 7 5 3 34 56 5 10 | ||||||||||||||||||
| Các nguyên nhân nghèo | ||||||||||||||||||
| Không có đất sản xuất | Không có vốn phát triển sản xuất | Không có lao động | Không có công cụ/ phương tiện sản xuất | Không có kiến thức về sản xuất | Không có kỹ năng lao động, sản xuất | Có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn… | Nguyên nhân khác | |||||||||||
| S T T | Đơn vị | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | |
| 131 Xã Vĩnh Thạnh 1 0 0 0 48 7 5 16 14 8 24 25 7 5 0 0 | ||||||||||||||||||
| 132 Xã Vĩnh Thịnh 3 3 0 0 40 54 29 25 25 22 26 26 82 54 0 0 | ||||||||||||||||||
| 133 Xã Xuân An 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 26 99 0 0 | ||||||||||||||||||
| 134 Xã Ya Hội 31 28 10 22 12 14 1 23 7 1 20 56 10 29 46 45 | ||||||||||||||||||
| 135 Xã Ya Ma 0 0 7 24 8 16 194 174 34 61 118 77 21 51 0 0 | ||||||||||||||||||
