Kế hoạch 283/KH-UBND Hà Nội 2026 tặng quà đối tượng chính sách nhân dịp Quốc khánh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: /KH-UBND 283 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2026 16 7 |
KẾ HOẠCH
Tặng quà tới các đối tượng chính sách là người có công, cơ sở cách mạng
nhân dịp kỷ niệm 81 năm ngày Quốc khánh (02/9/1945 - 02/9/2026) Thực hiện Nghị quyết số 16/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động hằng năm của Đại diện các Ban liên lạc chiến sĩ cách mạng bị địch bắt tù đày thành phố Hà Nội và nội dung, mức tặng quà của Thành phố tới các đối tượng nhân dịp Tết Nguyên đán; kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7; ngày Quốc khánh 02/9; ngày Quốc tế thiếu nhi và Tết Trung thu; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch tặng quà tới các đối tượng chính sách là người có công, cơ sở cách mạng nhân dịp kỷ niệm 81 năm ngày Quốc khánh (02/9/1945 - 02/9/2026) trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tuyên truyền, giáo dục truyền thống cách mạng, lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc; nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành và Nhân dân Thủ đô trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đặc biệt là quan tâm đến người có công với cách mạng (sau đây viết tắt là NCC), đảm bảo chính sách an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố.
- Chủ động, tổ chức kịp thời thực hiện việc tặng quà nhân dịp kỷ niệm 81 năm ngày Quốc khánh (02/9/1945-02/9/2026) tới các đối tượng theo quy định tại Nghị quyết số 16/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
2. Yêu cầu
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ ưu đãi của Đảng, Nhà nước đối với NCC, góp phần chăm lo đời sống vật chất và tinh thần đối với NCC.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện thăm hỏi, tặng quà đảm bảo đúng chính sách, đúng đối tượng, công khai, dân chủ; chủ động phát hiện và xử lý nghiêm những trường hợp sai phạm, trục lợi chính sách, chi trả tặng quà không đầy đủ theo quy định.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đối tượng và mức tặng quà
a) Tặng quà mức 10.000.000 đồng/suất (bằng tiền mặt) gửi tới: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (Lão thành cách mạng); Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày Khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (Tiền khởi nghĩa);
b) Tặng quà mức 3.000.000 đồng/suất (bằng tiền mặt) gửi tới: Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc “Bằng có công với nước”; Người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc “Bằng có công với nước” (trường hợp người đứng tên trong Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc “Bằng có công với nước” đã chết thì đại diện vợ, chồng, con được tặng quà). Trường hợp một cá nhân thuộc các đối tượng người có công nêu trên thì chỉ nhận một suất quà tặng của Thành phố.
c) Tặng quà các đơn vị, cá nhân tiêu biểu:
- Ủy quyền Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các phường, xã: Hà Đông, Phù Đổng, Quốc Oai, Xuân Mai, Phúc Thọ, Thiên Lộc, Ứng Hòa tổ chức thăm hỏi, tặng quà các tập thể có cơ sở cách mạng (là các đơn vị, tập thể được Nhà nước tặng danh hiệu “Bằng có công với nước” hoặc “Kỷ niệm chương có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến”); Mức quà tặng: 27.000.000 đồng/đơn vị (trong đó 25.000.000 đồng tiền mặt và quà trị giá 2.000.000 đồng).
- Ủy quyền Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường thăm, tặng quà gia đình là người có công tiêu biểu thuộc đối tượng được tặng quà nhân dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh 02/9/2026 (mỗi xã phường chọn 02 gia đình). Mức quà tặng: 12.000.000 đồng/suất (trong đó 10.000.000 đồng tiền mặt và quà trị giá 2.000.000 đồng).
(Phụ lục đính kèm)
2. Kinh phí và nguồn kinh phí Tổng số đối tượng tặng quà: 2.107 suất quà, với tổng kinh phí là 10.399.000.000 đồng (Mười tỷ, ba trăm chín mươi chín triệu đồng).
a) Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được đảm bảo từ nguồn ngân sách cấp Thành phố, cấp xã, phường theo phân cấp và các nguồn huy động hợp pháp khác.
b) Các đơn vị có trách nhiệm sử dụng kinh phí theo đúng quy định, chi trả đúng đối tượng, đúng chế độ, chính sách và thanh quyết toán kinh phí thực hiện đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
c) Ngoài kinh phí từ nguồn ngân sách nêu trên, Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ vào các nguồn quyên tặng,
nguồn được phép huy động khác quyết định các mức tặng quà đối với NCC nhân dịp kỷ niệm 81 năm ngày Quốc khánh 02/9/2026.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn, triển khai, tổ chức thực hiện Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Kiểm tra, giám sát việc thăm hỏi, tặng quà, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những vi phạm trong việc thực hiện chính sách tặng quà.
- Tổng hợp kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
2. Sở Văn hoá và Thể thao Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa và các hoạt động thăm tặng quà người có công với cách mạng; các đơn vị, các nhân tiêu biểu nhân dịp kỷ niệm 81 năm ngày Quốc khánh 02/9 gắn với các hoạt động kỷ niệm của Thành phố và cả nước.
3. Sở Tài chính Trên cơ sở đề xuất của các Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố bố trí kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp Thành phố để triển khai Kế hoạch theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch tặng quà và tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày Quốc khánh 02/9/2026 trên địa bàn, đảm bảo hiệu quả, thiết thực, ý nghĩa gắn với các hoạt động chào mừng kỷ niệm của Thành phố và cả nước.
- Phổ biến tuyên truyền chính sách tặng quà của Thành phố tới nhân dân địa phương; niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường đối tượng, tiêu chuẩn và mức quà tặng.
- Chủ động bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn hướng dẫn, kiểm tra, rà soát danh sách đối tượng, đảm bảo kinh phí và tổ chức thực hiện tặng quà theo quy định xong trước ngày 01/9/2026.
- Tổ chức thăm hỏi, tặng quà đến tập thể và cá nhân gia đình chính sách người có công tiêu biểu trên địa bàn theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Báo cáo kết quả việc thăm hỏi, tặng quà trên địa bàn, gửi về Sở Nội vụ trước ngày 01/9/2026 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội Chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã thực hiện giám sát, tiếp nhận các ý kiến phản ánh của quần chúng Nhân dân, phát hiện những trường hợp lợi dụng chính sách để các cơ quan chức năng có trách nhiệm giải quyết bảo đảm các chế độ quà tặng tới đối tượng đầy đủ, kịp thời.
6. Đề nghị Cơ quan báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội Tổ chức tuyên truyền ý nghĩa ngày Quốc khánh 02/9; Tuyên truyền, giáo dục truyền thống cách mạng, lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, sự cống hiến, hy sinh của người có công với đất nước trong sự nghiệp đấu tranh, giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc. Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và yêu cầu các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện; báo cáo kết quả thực hiện thăm, tặng quà nhân dịp kỷ niệm 81 năm ngày Quốc khánh (02/9/1945-02/9/2026) gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. Trong quá trình tổ chức thực hiện, có vướng mắc đề nghị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố./.
| Nơi nhận: - Bộ Nội vụ; - Đ/c Bí thư Thành ủy; - Thường trực Thành ủy; (để - Thường trực HĐND Thành phố; báo cáo) - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các PCT UBND Thành phố; - Ủy ban MTTQ Thành phố; - Các Sở ngành liên quan; - UBND các xã, phường; - VPUB: CVP, PCVP P.T.T. Huyền Phòng KGVX, TH; - Lưu: VT, KGVX (Nhung) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Vũ Thu Hà |
| Phụ lục 01 | |||||||||||||
| Kinh phí tặng quà tới các đối tượng chính sách, cơ sở cách mạng nhân dịp kỷ niệm ngày 02/9/2026 | |||||||||||||
| (Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày của UBND Thành phố) | |||||||||||||
| 283 | 16/7/2026 | ||||||||||||
| Mức 10.000.000 đồng/suất | Mức 27.000.000 đồng/suất | ||||||||||||
| Tổng cộng | |||||||||||||
| STT | Xã phường | Kinh phí (Đồng) | |||||||||||
| 4 Phường Ngọc Hà 27 204.000.000 3 30.000.000 120.000.000 30.000.000 - 2 24.000.000 - 12 10 | |||||||||||||
| 5 Phường Giảng Võ 24 153.000.000 1 10.000.000 80.000.000 39.000.000 - 2 24.000.000 - 8 13 | |||||||||||||
| 35 207.000.000 6 60.000.000 60.000.000 39.000.000 8 24.000.000 2 24.000.000 - 6 13 | |||||||||||||
| 7 Phường Vĩnh Tuy 11 58.000.000 10.000.000 24.000.000 - - 2 24.000.000 - 1 8 | |||||||||||||
| 8 Phường Bạch Mai 42 221.000.000 4 40.000.000 70.000.000 69.000.000 6 18.000.000 2 24.000.000 - 7 23 | |||||||||||||
| 9 Phường Đống Đa 26 166.000.000 1 10.000.000 90.000.000 39.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 9 13 | |||||||||||||
| 10 Phường Kim Liên 56 340.000.000 4 40.000.000 180.000.000 60.000.000 12 36.000.000 2 24.000.000 - 18 20 | |||||||||||||
| 19 117.000.000 1 10.000.000 50.000.000 27.000.000 2 6.000.000 2 24.000.000 - 5 9 | |||||||||||||
| 12 Phường Láng 12 96.000.000 1 10.000.000 50.000.000 6.000.000 2 6.000.000 2 24.000.000 - 5 2 | |||||||||||||
| Phường Ô Chợ 13 16 108.000.000 3 30.000.000 30.000.000 21.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - Dừa 3 7 | |||||||||||||
| 14 Phường Hồng Hà 23 108.000.000 30.000.000 51.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 3 17 | |||||||||||||
| 15 Phường Lĩnh Nam 2 15.000.000 3.000.000 - - 1 12.000.000 - 0 1 | |||||||||||||
| 16 Phường Hoàng Mai 23 108.000.000 3 30.000.000 45.000.000 3 9.000.000 2 24.000.000 - 0 15 | |||||||||||||
| 17 Phường Vĩnh Hưng 9 45.000.000 15.000.000 2 6.000.000 2 24.000.000 - 0 5 | |||||||||||||
| 18 Phường Tương Mai 21 123.000.000 1 10.000.000 50.000.000 33.000.000 2 6.000.000 2 24.000.000 - 5 11 | |||||||||||||
| 19 Phường Định Công 9 59.000.000 1 10.000.000 10.000.000 15.000.000 - - 2 24.000.000 - 1 5 | |||||||||||||
| 20 Phường Hoàng Liệt 5 33.000.000 9.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 3 | |||||||||||||
| 21 Phường Yên Sở 5 33.000.000 9.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 3 | ||
| 21 158.000.000 4 40.000.000 70.000.000 24.000.000 - - 2 24.000.000 - 7 8 | ||
| 23 Khương Đình 24 118.000.000 1 10.000.000 30.000.000 54.000.000 - - 2 24.000.000 - 3 18 | ||
| 14 109.000.000 3 30.000.000 40.000.000 12.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 4 4 | ||
| 25 Phường Cầu Giấy 13 57.000.000 21.000.000 4 12.000.000 2 24.000.000 - 0 7 | ||
| 26 Phường Nghĩa Đô 21 130.000.000 2 20.000.000 50.000.000 24.000.000 4 12.000.000 2 24.000.000 - 5 8 | ||
| 27 Phường Yên Hòa 11 72.000.000 1 10.000.000 20.000.000 18.000.000 - - 2 24.000.000 - 2 6 | ||
| 28 Phường Tây Hồ 31 167.000.000 1 10.000.000 70.000.000 51.000.000 4 12.000.000 2 24.000.000 - 7 17 | ||
| 18 79.000.000 10.000.000 12.000.000 11 33.000.000 2 24.000.000 - 1 4 | ||
| 30 Phường Tây Tựu 5 33.000.000 6.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 0 2 | ||
| 31 Phường Phú Diễn 13 64.000.000 10.000.000 30.000.000 - - 2 24.000.000 - 1 10 | ||
| 32 Phường Xuân Đỉnh 10 62.000.000 20.000.000 12.000.000 2 6.000.000 2 24.000.000 - 2 4 | ||
| 33 Phường Đông Ngạc 8 42.000.000 9.000.000 3 9.000.000 2 24.000.000 - 0 3 | ||
| 10 48.000.000 - 8 24.000.000 2 24.000.000 - 0 | ||
| 35 Phường Từ Liêm 15 77.000.000 20.000.000 30.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 2 10 | ||
| 4 30.000.000 3.000.000 3.000.000 2 24.000.000 - 0 1 1 | ||
| 37 Phường Tây Mỗ 5 33.000.000 - 3 9.000.000 2 24.000.000 - 0 | ||
| 38 Phường Đại Mỗ 4 30.000.000 6.000.000 - 2 24.000.000 - 2 | ||
| 39 Phường Long Biên 7 39.000.000 15.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 5 | ||
| 40 Phường Bồ Đề 32 177.000.000 3 30.000.000 60.000.000 51.000.000 4 12.000.000 2 24.000.000 - 6 17 | ||
| 41 Phường Việt Hưng 17 69.000.000 42.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 14 | ||
| 42 Phường Phúc Lợi 11 58.000.000 1 10.000.000 21.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 0 7 | ||
| 43 Phường Hà Đông 106 395.000.000 1 10.000.000 40.000.000 81.000.000 71 213.000.000 2 24.000.000 1 27.000.000 4 27 | ||
| 44 Phường Dương Nội 15 63.000.000 - 13 39.000.000 2 24.000.000 - 0 | ||
| 45 Phường Yên Nghĩa 14 60.000.000 6.000.000 10 30.000.000 2 24.000.000 - 0 2 | ||
| 46 Phường Phú Lương 7 39.000.000 15.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 5 | ||
| 47 Phường Kiến Hưng 10 48.000.000 15.000.000 3 9.000.000 2 24.000.000 - 0 5 | ||
| 48 Xã Thanh Trì 2 15.000.000 3.000.000 - - 1 12.000.000 - 1 | ||
| 49 Xã Đại Thanh 17 69.000.000 21.000.000 8 24.000.000 2 24.000.000 - 7 | ||
| 50 Xã Nam Phù 9 45.000.000 18.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 0 6 | ||
| 51 Xã Ngọc Hồi 6 36.000.000 0 - 9.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 0 3 | ||
| 52 Phường Thanh Liệt 5 40.000.000 1 10.000.000 6.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 2 | ||
| 53 Xã Thượng Phúc 9 45.000.000 21.000.000 - 2 24.000.000 - 0 7 | ||
| 54 Xã Thường Tín 14 60.000.000 33.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 0 11 | ||
| 55 Xã Chương Dương 16 66.000.000 42.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 14 | ||
| 56 Xã Hồng Vân 12 54.000.000 30.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 10 | ||
| 57 Xã Phú Xuyên 22 84.000.000 60.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 20 | ||
| 58 Xã Phượng Dực 15 63.000.000 39.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 13 | ||
| 59 Xã Chuyên Mỹ 9 45.000.000 21.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 7 | ||
| 60 Xã Đại Xuyên 13 57.000.000 33.000.000 - 2 24.000.000 - 0 11 | ||
| 61 Xã Thanh Oai 9 45.000.000 18.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 6 | ||
| 62 Xã Bình Minh 15 63.000.000 33.000.000 2 6.000.000 2 24.000.000 - 0 11 | ||
| 63 Xã Tam Hưng 13 57.000.000 33.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 11 | ||
| 64 Xã Dân Hòa 10 48.000.000 24.000.000 - 2 24.000.000 - 0 8 | ||
| 65 Xã Vân Đình 11 58.000.000 1 10.000.000 21.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 0 7 | ||
| 66 Xã Ứng Thiên 8 42.000.000 15.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 0 5 | ||
| 67 Xã Hòa Xá 9 45.000.000 12.000.000 3 9.000.000 2 24.000.000 - 4 | ||
| 68 Xã Ứng Hòa 27 123.000.000 69.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 1 27.000.000 0 23 | ||
| 5 Xã Mỹ Đức 8 42.000.000 18.000.000 - 2 24.000.000 - 6 | ||
| 70 Xã Hồng Sơn 14 60.000.000 36.000.000 - 2 24.000.000 - 12 | ||
| 71 Xã Phúc Sơn 20 78.000.000 45.000.000 3 9.000.000 2 24.000.000 - 0 15 | ||
| 72 Xã Hương Sơn 11 51.000.000 21.000.000 2 6.000.000 2 24.000.000 - 7 | ||
| 21 81.000.000 27.000.000 10 30.000.000 2 24.000.000 - 9 | ||
| 74 Xã Phú Nghĩa 16 66.000.000 36.000.000 2 6.000.000 2 24.000.000 - 0 12 | ||
| 75 Xã Xuân Mai 15 87.000.000 18.000.000 6 18.000.000 2 24.000.000 1 27.000.000 0 6 | ||
| 76 Xã Trần Phú 13 57.000.000 33.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 11 | ||
| 77 Xã Hòa Phú 10 48.000.000 24.000.000 - - 2 24.000.000 - 8 | ||
| 78 Xã Quảng Bị 9 45.000.000 21.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 7 | ||
| 79 Xã Minh Châu 2 15.000.000 3.000.000 - - 1 12.000.000 - 0 1 | ||
| 80 Xã Quảng Oai 21 81.000.000 54.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 0 18 | ||
| 81 Xã Vật Lại 28 102.000.000 75.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 0 25 | ||
| 82 Xã Cổ Đô 35 123.000.000 96.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 0 32 | ||
| 83 Xã Bất Bạt 15 63.000.000 39.000.000 - 2 24.000.000 - 13 | ||
| 84 Xã Suối Hai 9 45.000.000 21.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 7 | ||
| 85 Xã Ba Vì 6 36.000.000 12.000.000 - 2 24.000.000 - 4 | ||
| 86 Xã Yên Bài 5 33.000.000 9.000.000 - 2 24.000.000 - 3 | ||
| 87 Phường Sơn Tây 30 108.000.000 69.000.000 5 15.000.000 2 24.000.000 - 23 | ||
| 11 58.000.000 10.000.000 24.000.000 - 2 24.000.000 - 1 8 | ||
| 89 Xã Đoài Phương 9 45.000.000 18.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 6 |
| 90 Xã Phúc Thọ 25 124.000.000 10.000.000 30.000.000 11 33.000.000 2 24.000.000 1 27.000.000 1 10 |
| 91 Xã Phúc Lộc 15 63.000.000 39.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 13 |
| 92 Xã Hát Môn 21 81.000.000 33.000.000 8 24.000.000 2 24.000.000 - 0 11 |
| 93 Xã Thạch Thất 15 63.000.000 30.000.000 3 9.000.000 2 24.000.000 - 0 10 |
| 94 Xã Hạ Bằng 10 48.000.000 18.000.000 2 6.000.000 2 24.000.000 - 0 6 |
| 95 Xã Tây Phương 20 78.000.000 39.000.000 5 15.000.000 2 24.000.000 - 0 13 |
| 96 Xã Hòa Lạc 0 0 0 |
| 97 Xã Yên Xuân 6 36.000.000 12.000.000 - 2 24.000.000 - 4 |
| 98 Xã Quốc Oai 22 108.000.000 24.000.000 11 33.000.000 2 24.000.000 1 27.000.000 0 8 |
| 99 Xã Hưng Đạo 11 51.000.000 21.000.000 2 6.000.000 2 24.000.000 - 0 7 |
| 100 Xã Kiều Phú 12 54.000.000 30.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 10 |
| 101 Xã Phú Cát 6 36.000.000 9.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 0 3 |
| 102 Xã Hoài Đức 8 42.000.000 18.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 6 |
| 103 Xã Dương Hòa 11 51.000.000 27.000.000 - 2 24.000.000 - 9 |
| 104 Xã Sơn Đồng 13 57.000.000 21.000.000 4 12.000.000 2 24.000.000 - 0 7 |
| 105 Xã An Khánh 17 69.000.000 33.000.000 4 12.000.000 2 24.000.000 - 0 11 |
| 106 Xã Đan Phượng 24 97.000.000 1 10.000.000 42.000.000 7 21.000.000 2 24.000.000 - 0 14 |
| 107 Xã Ô Diên 18 72.000.000 48.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 16 |
| 108 Xã Liên Minh 11 51.000.000 27.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 9 |
| 109 Xã Gia Lâm 24 104.000.000 1 10.000.000 10.000.000 51.000.000 3 9.000.000 2 24.000.000 - 1 17 |
| 110 Xã Thuận An 19 75.000.000 42.000.000 3 9.000.000 2 24.000.000 - 14 |
| 111 Xã Bát Tràng 15 63.000.000 30.000.000 3 9.000.000 2 24.000.000 - 10 |
| 112 Xã Phù Đổng 32 138.000.000 78.000.000 3 9.000.000 2 24.000.000 1 27.000.000 26 |
| 113 Xã Thư Lâm 17 69.000.000 42.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 0 14 |
| 114 Xã Đông Anh 30 115.000.000 10.000.000 57.000.000 8 24.000.000 2 24.000.000 - 1 19 |
| 115 Xã Phúc Thịnh 27 106.000.000 10.000.000 51.000.000 7 21.000.000 2 24.000.000 - 1 17 |
| 116 Xã Thiên Lộc 14 84.000.000 27.000.000 2 6.000.000 2 24.000.000 1 27.000.000 0 9 |
| 117 Xã Vĩnh Thanh 18 72.000.000 18.000.000 10 30.000.000 2 24.000.000 - 6 |
| 118 Xã Mê Linh 15 70.000.000 1 10.000.000 24.000.000 4 12.000.000 2 24.000.000 - 0 8 |
| 119 Xã Yên Lãng 12 54.000.000 30.000.000 - - 2 24.000.000 - 0 10 |
| 120 Xã Tiến Thắng 19 75.000.000 36.000.000 5 15.000.000 2 24.000.000 - 0 12 |
| 121 Xã Quang Minh 22 98.000.000 20.000.000 30.000.000 8 24.000.000 2 24.000.000 - 2 10 |
| 122 Xã Sóc Sơn 30 129.000.000 1 10.000.000 20.000.000 51.000.000 8 24.000.000 2 24.000.000 - 2 17 |
| 123 Xã Đa Phúc 11 51.000.000 21.000.000 2 6.000.000 2 24.000.000 - 0 7 |
| 124 Xã Nội Bài 19 82.000.000 10.000.000 48.000.000 - - 2 24.000.000 - 1 16 |
| 125 Xã Trung Giã 17 69.000.000 30.000.000 5 15.000.000 2 24.000.000 - 0 10 |
| 126 Xã Kim Anh 13 57.000.000 30.000.000 1 3.000.000 2 24.000.000 - 0 10 |
| Tổng cộng 2.107 10.399.000.000 177 1.770.000.000 1.221 3.663.000.000 391 1.173.000.000 247 2.964.000.000 7 189.000.000 64 640.000.000 |
| DANH SÁCH THĂM TẶNG QUÀ CÁC CƠ SỞ CÁCH MẠNG, TẬP THỂ TIÊU BIỂU | |||||
| NHÂN DỊP QUỐC KHÁNH 02/9/2026 | |||||
| (Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày của UBND Thành phố) | |||||
| 283 | 16/7/2026 | ||||
| Mức chi | |||||
| 1 Cơ sở cách mạng Vạn Phúc, phường Hà Đông phường Hà Đông, thành phố Hà Nội 27.000.000 2 Cơ sở cách mạng Trung Màu, xã Phù Đổng Xã Phù Đổng, thành phố Hà Nội 27.000.000 3 Cơ sở cách mạng Sài Sơn, xã Quốc Oai Xã Quốc Oai, thành phố Hà Nội 27.000.000 4 Cơ sở cách mạng làng Tân Tiến, xã Xuân Mai Xã Xuân Mai, thành phố Hà Nội 27.000.000 5 Cơ sở cách mạng làng Thuần Mỹ, xã Phúc Thọ Xã Phúc Thọ, thành phố Hà Nội 27.000.000 6 Cơ sở cách mạng thôn Võng La, xã Thiên Lộc Xã Thiên Lộc, thành phố Hà Nội 27.000.000 7 Cơ sở cách mạng Trầm Lộng, xã ng Ha Xã ng Ha, thành phố Hà Nội 27.000.000 | |||||
