Kế hoạch 415/KH-UBND Lào Cai 2026 rà soát đánh giá Bộ tiêu chí xã nông thôn mới
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI 415 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 03 9 Lào Cai, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Rà soát, đánh giá hiện trạng Bộ tiêu chí xã nông thôn mới
tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 19/2026/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Chương trình số 01/CTr-UBND ngày 05/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về Chương trình công tác trọng tâm năm 2026;
Căn cứ Chương trình hành động số 04/CTr-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát, đánh giá hiện trạng Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1
- Rà soát, đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, nội dung tiêu chí
thuộc Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030; xác định rõ các tiêu chí, nội dung tiêu chí cơ bản đạt, chưa đạt và xác định lộ trình hoàn thành trong từng năm trong giai đoạn 2026-2030. 1 Tiêu chí: 10 Tiêu chí; Nôi dung tiêu chí: 46 nội dung tiêu chí đối với xã nhóm 1; 47 nội dung tiêu chí đối với xã nhóm 2 và 43 nội dung tiêu chí đối với xã nhóm 3.
- Làm cơ sở để xây dựng nguồn dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; xây dựng kế hoạch, lộ trình phấn đấu các xã đạt chuẩn nông thôn mới hằng năm.
- Rà soát lại danh mục đầu tư công và thứ tự ưu tiên nguồn lực để thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn các xã giai đoạn 2026-2030 đảm bảo theo quy định.
- Kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện ở cấp xã, nhất là trong điều kiện triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
- Việc đánh giá đảm bảo khách quan, trung thực bám sát Bộ tiêu chí xã nông thôn mới của tỉnh, hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và hướng dẫn chuyên ngành của các sở, ngành phụ trách nội dung tiêu chí và tình hình thực tế của địa phương.
- Số liệu có cơ sở pháp lý và tài liệu minh chứng đầy đủ, chính xác.
- Quá trình rà soát mức độ hoàn thành các tiêu chí gắn với đánh giá và đề xuất các danh mục đầu tư cấp thiết để hoàn thành các nội dung tiêu chí ở mức tối thiểu, đặc biệt tại các xã phấn đấu hoàn thành xã nông thôn mới năm 2026 và giai đoạn 2026-2030.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Thực hiện trên địa bàn các xã của tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng: Ủy ban nhân dân các xã trên địa bàn tỉnh; các sở, ngành phụ trách tiêu chí, nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí nông thôn mới tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030, đặc biệt các xã phấn đấu hoàn thành xã nông thôn mới năm 2026 và giai đoạn 2026-2030.
3. Thời gian thực hiện: Trong năm 2026.
III. NỘI DUNG
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã: Ban hành kế hoạch, phân công nhiệm vụ, kiện toàn bộ phận tham mưu, tuyên truyền vận động, huy động nguồn lực, tiến độ thực hiện mục tiêu năm 2026.
2. Cấp xã tổ chức rà soát, đánh giá mức độ đạt chuẩn đối với từng tiêu chí, nội dung tiêu chí, tiêu chí theo hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và hướng dẫn chuyên ngành của các sở, ngành phụ trách nội dung tiêu chí. Trong đó: Xác định rõ các tiêu chí, nội dung tiêu chí đã đạt, cơ bản đạt (Cụ thể: tiêu chí đạt nhưng chưa có văn bản thẩm định của cơ quan chuyên môn), các nội dung tiêu chí chưa đạt, lý do chưa đạt.
3. Đối với các xã phấn đấu hoàn thành xã nông thôn mới năm 2026 và giai đoạn 2026-2030: Xác định nhiệm vụ, giải pháp và nhu cầu nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư ở mức độ tối thiểu theo thứ tự ưu tiên đảm bảo thực hiện hoàn thành 10/10 tiêu chí; phân loại nhu cầu theo nguồn vốn dự kiến: Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách xã và nguồn huy động hợp pháp khác.
4. Đối với các xã ngoài lộ trình phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030: Trên cơ sở đánh giá hiện trạng xác định nhu cầu đầu tư, nhiệm vụ để hoàn thành các nội dung tiêu chí theo lộ trình đến năm 2030.
5. Kiến nghị đề xuất khác của địa phương (nếu có) nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
6. Tổng hợp kết quả, khó khăn, vướng mắc và đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp trong chỉ đạo, điều hành, lồng ghép các nguồn lực để tổ chức thực hiện đảm bảo chương trình.
IV. PHƯƠNG PHÁP RÀ SOÁT Ủy ban nhân dân các xã tổ chức thực hiện rà soát, đánh giá hiện trạng Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030. (Có đề cương và mẫu biểu đính kèm từ phụ biểu số 01 đến phụ biểu số 03)
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện được sử dụng từ nguồn kinh phí đã được cấp có thẩm quyền giao trong dự toán năm 2026 và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định; việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc việc tổ chức triển khai kế hoạch. Phối hợp với các sở, ban, ngành hướng dẫn các địa phương tổ chức rà soát, đánh giá; tổng hợp nhu cầu nguồn lực; danh mục nhiệm vụ, dự án theo thứ tự ưu tiên.
- Tham mưu thành lập các Đoàn kiểm tra và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phục vụ các Đoàn kiểm tra (nếu cần).
- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân dân tỉnh về kết quả rà soát, đánh giá hiện trạng Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030.
2. Các sở, ban, ngành liên quan
- Tổng hợp báo cáo kết quả rà soát, đánh giá hiện trạng Bộ tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030 đối với tiêu chí, nội dung
tiêu chí được giao phụ trách gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan thường trực Chương trình) (chậm nhất 15 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030).
- Căn cứ chức chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động rà soát, hướng dẫn, tháo gỡ các khó khăn vướng mắc cho các địa phương trong việc triển khai thực hiện rà soát, đánh giá hiện trạng tiêu chí, nội dung tiêu chí; rà soát danh mục đầu tư công theo thứ tự ưu tiên và nhu cầu nguồn lực ở mức độ tối thiểu để thực hiện các nhiệm vụ, dự án đầu tư tại các xã phấn đấu hoàn thành xã nông thôn mới năm 2026 và giai đoạn 2026-2030 đảm bảo theo quy định.
- Đề xuất cơ chế chính sách, danh mục công trình, dự án ưu tiên, giải pháp để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí, nội dung tiêu chí chưa đạt, đặc biệt tại các xã phấn đấu hoàn thành xã nông thôn mới năm 2026 và giai đoạn 2026- 2030.
3. Ủy ban nhân dân các xã
- Chỉ đạo tổ chức tự đánh giá mức độ đạt chuẩn đối với từng nội dung tiêu chí trên địa bàn xã; hoàn thiện đầy đủ, hồ sơ minh chứng theo quy định; đồng thời xây dựng danh mục đầu tư và đề xuất nhu cầu nhiệm vụ, dự án ở mức tối thiểu để thực hiện hoàn thành các tiêu chí theo quy định.
- Xây dựng báo cáo rà soát, đánh giá hiện trạng Bộ tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn (theo đề cương và mẫu biểu đính kèm) gửi đến các sở, ngành liên quan, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính (chậm nhất 10 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về Bộ tiêu chí xây nông thôn mới giai đoạn 2026-2030) Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện phát sinh vướng mắc liên hệ với Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.
| Nơi nhận: - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Văn phòng ĐPTW Chương trình MTQG; - TT: TU, HĐND, UBND, ĐĐBQH tỉnh; - Thành viên BCĐ các CT MTQG tỉnh; - Các sở, ngành thuộc UBND tỉnh; - VPĐP NTM tỉnh; - UBND các xã; - CVP, PCVPUBND tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, TH, NLN(Minh). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Giàng Quốc Hưng |
| Phụ biểu số 01 | ||||||||||
| Rà soát hiện trạng Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nông thôn mới tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030 Tại địa bàn xã:................................. | ||||||||||
| (Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) | ||||||||||
| Rà soát, đánh giá hiện trạng xã NTM | ||||||||||
| TT | Tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Yêu cầu đối với tiêu chí | Đánh giá Đạt/Chưa đạt | Ghi chú (Nhiệm vụ, giải pháp) | |||||
| 1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt, được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch | ||||||||||
| 1.2. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới | ||||||||||
| 1 | Quy hoạch | 1.3. Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã | ||||||||
| 2.1. Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa | ||||||||||
| 2.2. Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động | |||
| 2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ | |||
| 2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định | |||
| 2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn | |||
| 2 | Hạ tầng kinh tế - xã hội | 2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất | |
| 3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm | |||
| 3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả | |||
| 3.4. Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương | |||
| 3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương | |||
| 3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả | |||
| 3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả | |||
| 3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định | |||
| 3.9. Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương | |||
| 3.10. Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật | |||
| 4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ | |||
| 4 | Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn | 4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông | |
| 5 | Văn hóa, Giáo dục, Y tế | ||
| 5 | Văn hóa, Giáo dục, Y tế | 5.4. Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội | |
| 6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều | |||
| 6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố | |||
| 6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn | |||
| 6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an” | |||
| 6.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới | |||
| 6.6. Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có) | |||
| 6 | Giảm nghèo và An sinh xã hội | ||
| 7.1. Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn | |||
| 7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường | |||
| 7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử | |||
| 8.1. Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh | ||
| 8.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón | ||
| 8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường | ||
| 8.4. Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường | ||
| 8 | Môi trường và cảnh quan nông thôn | 8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn |
| 9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên |
| 9 | Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công | 9.2. Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90% | |
| 10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật | |||
| 10.2. An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động | |||
| 10.3. Có hệ thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã | |||
| 10 | Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng | 10.4. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng | |
| Phụ biểu số 02 | |||||||||||||||||||
| Đề xuất danh mục đầu tư và nhu cầu kinh phí hoàn thành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030 Tại địa bàn xã:................................................. | |||||||||||||||||||
| (Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) | |||||||||||||||||||
| ĐVT: Triệu đồng | |||||||||||||||||||
| Nhu cầu kinh phí đạt mục tiêu xã hoàn thành NTM (10 tiêu chí) | |||||||||||||||||||
| Dự kiến kinh phí đầu tư từ các chương trình | |||||||||||||||||||
| TT | Tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Danh mục đầu tư để hoàn thành các nội dung chưa đạt | Tổng | Tổng | Chương trình MTQG NTM, GNBV, DTTS | Chương trình MTQG y tế | Chương trình MTQG giáo dục | Chương trình MTQG văn hoá | Ngân sách tỉnh | Ngân sách xã | Huy động từ doanh nghiệp | Huy động từ Nhân dân | Dự kiến kinh phí còn thiếu (đề nghị ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác cấp bổ sung) | Ghi chú | ||||
| 1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt, được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch | |||||||||||||||||||
| 1.2. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới | |||||||||||||||||||
| 1 | Quy hoạch | 1.3. Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã | |||||||||||||||||
| 2.1. Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa | |||||||||||||||||||
| 2.2. Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động | |||||||||||||||||||
| 2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ | |||||||||||||||||||
| 2 | Hạ tầng kinh tế - xã hội | 2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định | |||||||||||||||||
| Nhu cầu kinh phí đạt mục tiêu xã hoàn thành NTM (10 tiêu chí) | ||||||||||||||||
| Dự kiến kinh phí đầu tư từ các chương trình | ||||||||||||||||
| TT | Tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Danh mục đầu tư để hoàn thành các nội dung chưa đạt | Tổng | Tổng | Chương trình MTQG NTM, GNBV, DTTS | Chương trình MTQG y tế | Chương trình MTQG giáo dục | Chương trình MTQG văn hoá | Ngân sách tỉnh | Ngân sách xã | Huy động từ doanh nghiệp | Huy động từ Nhân dân | Dự kiến kinh phí còn thiếu (đề nghị ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác cấp bổ sung) | Ghi chú | |
| 3.1. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người | ||||||||||||||||
| 3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm | ||||||||||||||||
| 3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả | ||||||||||||||||
| 3.4. Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương | ||||||||||||||||
| 3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương | ||||||||||||||||
| 3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả | ||||||||||||||||
| 3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả | ||||||||||||||||
| 3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định | ||||||||||||||||
| 3 | Phát triển kinh tế nông thôn | 3.9. Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương | ||||||||||||||
| 3.10. Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật | ||||||||||||||||
| Nhu cầu kinh phí đạt mục tiêu xã hoàn thành NTM (10 tiêu chí) | ||||||||||||||||
| Dự kiến kinh phí đầu tư từ các chương trình | ||||||||||||||||
| TT | Tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Danh mục đầu tư để hoàn thành các nội dung chưa đạt | Tổng | Tổng | Chương trình MTQG NTM, GNBV, DTTS | Chương trình MTQG y tế | Chương trình MTQG giáo dục | Chương trình MTQG văn hoá | Ngân sách tỉnh | Ngân sách xã | Huy động từ doanh nghiệp | Huy động từ Nhân dân | Dự kiến kinh phí còn thiếu (đề nghị ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác cấp bổ sung) | Ghi chú | |
| 5.1. Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa | ||||||||||||||||
| 5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục | ||||||||||||||||
| 5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế | ||||||||||||||||
| 5 | Văn hóa, Giáo dục, Y tế | 5.4. Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội | ||||||||||||||
| 6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn | ||||||||||||||||
| 6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an” | ||||||||||||||||
| 6.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới | ||||||||||||||||
| 6.6. Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có) | ||||||||||||||||
| 6 | Giảm nghèo và An sinh xã hội | |||||||||||||||
| 7.1. Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn | ||||||||||||||||
| 7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường | ||||||||||||||||
| 7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử | ||||||||||||||||
| Nhu cầu kinh phí đạt mục tiêu xã hoàn thành NTM (10 tiêu chí) | ||||||||||||||||
| Dự kiến kinh phí đầu tư từ các chương trình | ||||||||||||||||
| TT | Tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Danh mục đầu tư để hoàn thành các nội dung chưa đạt | Tổng | Tổng | Chương trình MTQG NTM, GNBV, DTTS | Chương trình MTQG y tế | Chương trình MTQG giáo dục | Chương trình MTQG văn hoá | Ngân sách tỉnh | Ngân sách xã | Huy động từ doanh nghiệp | Huy động từ Nhân dân | Dự kiến kinh phí còn thiếu (đề nghị ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác cấp bổ sung) | Ghi chú | |
| 8.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón | ||||||||||||||||
| 8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường | ||||||||||||||||
| 8.4. Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường | ||||||||||||||||
| 8 | Môi trường và cảnh quan nông thôn | 8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn | ||||||||||||||
| 9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên | ||||||||||||||||
| 9.2. Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90% | ||||||||||||||||
| Nhu cầu kinh phí đạt mục tiêu xã hoàn thành NTM (10 tiêu chí) | ||||||||||||||||
| Dự kiến kinh phí đầu tư từ các chương trình | ||||||||||||||||
| TT | Tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Danh mục đầu tư để hoàn thành các nội dung chưa đạt | Tổng | Tổng | Chương trình MTQG NTM, GNBV, DTTS | Chương trình MTQG y tế | Chương trình MTQG giáo dục | Chương trình MTQG văn hoá | Ngân sách tỉnh | Ngân sách xã | Huy động từ doanh nghiệp | Huy động từ Nhân dân | Dự kiến kinh phí còn thiếu (đề nghị ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác cấp bổ sung) | Ghi chú | |
| 10 | Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng | 10.4. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng | ||||||||||||||
| Phụ biểu số 03 | |||||||||||||
| Rà soát hiện trạng và đề xuất nhu cầu kinh phí hoàn thành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030 Tại địa bàn xã: …........................................... | |||||||||||||
| (Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) | |||||||||||||
| Lộ trình hoàn thành các nội dung tiêu chí chưa đạt | |||||||||||||
| TT | Tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Nội dung tiêu chí đánh giá đạt | Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | Ghi chú | ||||
| 1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt, được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch | |||||||||||||
| 1.2. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới | |||||||||||||
| 1 | Quy hoạch | 1.3. Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã | |||||||||||
| 2.1. Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa | |||||||||||||
| Lộ trình hoàn thành các nội dung tiêu chí chưa đạt | |||||||||
| TT | Tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Nội dung tiêu chí đánh giá đạt | Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | Ghi chú |
| 2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ | |||||||||
| 2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định | |||||||||
| 2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn | |||||||||
| 2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất | |||||||||
| 3.1. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người | |||||||||
| 3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm | |||||||||
| 3 | Phát triển kinh tế nông thôn | 3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả | |||||||
| Lộ trình hoàn thành các nội dung tiêu chí chưa đạt | |||||||||
| TT | Tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Nội dung tiêu chí đánh giá đạt | Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | Ghi chú |
| 3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương | |||||||||
| 3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả | |||||||||
| 3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả | |||||||||
| 3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định | |||||||||
| 3 | Phát triển kinh tế nông thôn | 3.9. Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương | |||||||
| Lộ trình hoàn thành các nội dung tiêu chí chưa đạt | |||||||||
| TT | Tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Nội dung tiêu chí đánh giá đạt | Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | Ghi chú |
| 4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ | |||||||||
| 4 | Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn | 4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông | |||||||
| 5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục | |||||||||
| 5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế | |||||||||
| 5 | Văn hóa, Giáo dục, Y tế | 5.4. Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội | |||||||
| Lộ trình hoàn thành các nội dung tiêu chí chưa đạt | |||||||||
| TT | Tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Nội dung tiêu chí đánh giá đạt | Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | Ghi chú |
| 6 | Giảm nghèo và An sinh xã hội | 6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an” | |||||||
| 6.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới | |||||||||
| 6.6. Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có) | |||||||||
| 6 | Giảm nghèo và An sinh xã hội | ||||||||
| 7.1. Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn | |||||||||
| 7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường | |||||||||
| 7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử | |||||||||
| 7 | Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số | ||||||||
| Lộ trình hoàn thành các nội dung tiêu chí chưa đạt | |||||||||
| TT | Tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Nội dung tiêu chí đánh giá đạt | Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | Ghi chú |
| 8.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón | |||||||||
| 8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường | |||||||||
| 8.4. Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường | |||||||||
| 8 | Môi trường và cảnh quan nông thôn | 8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn | |||||||
| Lộ trình hoàn thành các nội dung tiêu chí chưa đạt | |||||||||
| TT | Tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Nội dung tiêu chí đánh giá đạt | Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | Ghi chú |
| 9 | Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công | 9.2. Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90% | |||||||
| 10.2. An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động | |||||||||
| 10.3. Có hệ thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã | |||||||||
| 10 | Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng | 10.4. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng | |||||||
