Kế hoạch 442/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 triển khai Đề án chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: /KH-UBND 442 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 10 8 |
KẾ HOẠCH
Triển khai Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, cập nhật
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 5 năm 2022 của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính) hướng dẫn một số điều của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ; Thông tư số 52/2023/TT-BTC ngày 08 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân; Că n cứ Q u yết đị n h số 43 3/ QĐ - TTg ng ày 1 6 t h án g 3 n ă m 20 26 củ a Th ủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 và Công văn số 2429/BKHCN-KTXHS ngày 19 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc triển khai Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Công văn số 10045/BTC-DNTN ngày 07 tháng 7 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2028;
Căn cứ Qu yết định số 3301/QĐ -UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Chương trình thúc đẩy Phát triển
kinh tế số Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Qu yết định số 175/QĐ -UBND ngà y 12 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026, giai đoạn 2026 - 2028; Căn cứ Kế hoạch số 177/KH-UBND ngày 25 th áng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phát triển Hệ thống đổi mới sáng tạo, Hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo hướng tới mục tiêu đưa Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo khu vực ASEAN và tiến vào Top 100 thành phố có hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo năng động toàn cầu giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai thực hiện Kế hoạch hành động số 19-KH/TU ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 127/KH-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai thực hiện thúc đẩy phát triển Kinh tế số Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026; Căn cứ Qu yết định số 3914/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy b an nhân dân Thành phố về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai Đề án chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030; Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 7504/TTr-SKHCN ngày 31 tháng 7 năm 2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa (viết tắt là DNNVV) tại Thành phố, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích Nâng cao năng suất, cải thiện năng lực cạnh tranh thực chất, giúp DNNVV thích ứng nhanh với biến động thị trường năm 2026. Hỗ trợ đúng trọng tâm, ưu tiên các giải pháp mang tính nền tảng để doanh nghiệp từng bước chuyển đổi từ mô hình truyền thống sang mô hình số.
2. Yêu cầu Sử dụng hiệu quả nguồn lực ngân sách, triển khai lồng ghép vào các chương trình sẵn có để tránh trùng lặp. Lấy hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp làm tiêu chí đánh giá chính; giảm tối đa các hoạt động trung gian. Các mục tiêu và chỉ tiêu thực hiện trong năm 2026 mang tính định hướng, khuyến khích sự tham gia tự nguyện của cộng đồng doanh nghiệp, không áp đặt cứng nhắc.
II. MỤC TIÊU NĂM 2026
- Đưa vào vận hành Bộ công cụ trực tuyến đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số (DBI) cho doanh nghiệp trên toàn Thành phố.
- Tổ chức khảo sát, lựa chọn và hỗ trợ xây dựng các mô hình mẫu chuyển đổi số toàn diện cho nhóm doanh nghiệp tiêu biểu (khoảng 200 doanh nghiệp) để lan tỏa kinh nghiệm.
- Hoàn thành Hệ thống bản đồ số (GIS) về doanh nghiệp phân lớp theo mã ngành và mức độ chuyển đổi số.
- Đẩy mạnh triển khai hạ tầng mạng 5G đáp ứng yêu cầu sản xuất thông minh và trí tuệ nhân tạo (AI) tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất trọng điểm.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách hỗ trợ DNNVV chuyển đổi số Ban hành các Nghị quyết triển khai Luật Công nghiệp công nghệ số trên địa bàn Thành phố: chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thiết kế chip bán dẫn; chính sách hỗ trợ đối với phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo; chính sách hỗ trợ đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm; dự án R&D, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo; chính sách hỗ trợ đối với dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn và dự án sản xuất thiết bị điện tử. Cụ thể hóa các chính sách ưu đãi (thuế, vốn vay, quỹ hỗ trợ), đơn giản hóa thủ tục và truyền thông rộng rãi để DNNVV dễ dàng tiếp cận, đầu tư vào công nghệ số; lồng ghép cải cách thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp trên môi trường số nhằm giảm thời gian, chi phí tuân thủ cho DNNVV.
2. Phát triển hạ tầng số hỗ trợ chuyển đổi số DNNVV
- Đôn đốc triển khai hạ tầng 5G, băng rộng cố định, ứng dụng IoT công nghiệp (IIoT) tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
- Mở Cổng dữ liệu dùng chung (Open Data), công khai và chia sẻ có kiểm soát các nguồn dữ liệu chuyên ngành: nông nghiệp, logistics, tài chính, công nghiệp chế biến chế tạo.
- Vận hành Cổng thông tin hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp của Thành phố và Nền tảng số Hỗ trợ đánh giá, tư vấn chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs).
3. Hỗ trợ DNNVV chuyển đổi số, phát triển hệ sinh thái số
a) Hỗ trợ xây dựng lộ trình chuyển đổi số phù hợp theo ngành, lĩnh vực
- Vận hành Bộ công cụ trực tuyến đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số (DBI) (mức cơ bản, chuyển đổi xanh, chuyên sâu theo ngành).
- Ban hành cẩm nang hướng dẫn lộ trình chuyển đổi số cho các ngành kinh tế mũi nhọn và lĩnh vực trọng điểm.
- Tổ chức các hội thảo, hội nghị tư vấn phổ biến công cụ đánh giá cho DNNVV.
b) Xây dựng mạng lưới tư vấn viên và hỗ trợ kinh phí tư vấn
- Khởi động tuyển chọn, bồi dưỡng để chuẩn hóa mạng lưới tư vấn viên chuyên nghiệp của Thành phố và công bố danh sách đạt chuẩn trên Cổng thông tin Thành phố.
- Thí điểm hỗ trợ kinh phí tư vấn kỹ thuật, đánh giá rủi ro, kiểm thử an toàn công nghệ số và AI cho DNNVV.
- Phát triển các điểm hỗ trợ chuyển đổi số cho DNNVV theo cơ chế một cửa hỗ trợ (trực tiếp kết hợp trực tuyến) để cung cấp thông tin, hướng dẫn, tư vấn, đào tạo, kết nối công nghệ, hỗ trợ DNNVV tiếp cận chính sách hỗ trợ tài chính và các nguồn lực hợp pháp khác; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng nội dung hỗ trợ và có cơ chế theo dõi, đánh giá hiệu quả sau tư vấn.
c) Hỗ trợ DNNVV tiếp cận các sản phẩm, giải pháp về chuyển đổi số Khảo sát, công bố các cập nhật thường xuyên danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số phổ biến, cơ bản và trí tuệ nhân tạo có khả năng tạo đột phá chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực, mức độ sẵn sàng chuyển đổi số cho DNNVV trên Cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp Thành phố.
d) Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp công nghệ cao nghiên cứu, ứng dụng, hoàn thiện các sản phẩm, giải pháp phục vụ chuyển đổi số
- Hỗ trợ, tài trợ cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp công nghệ cao thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước để nghiên cứu, ứng dụng, thử nghiệm, hoàn thiện, làm chủ và thương mại hóa các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo phục vụ chuyển đổi số DNNVV; ưu tiên các sản phẩm, giải pháp dùng chung, có khả năng triển khai nhanh, chi phí phù hợp, có khả năng nhân rộng, thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị và phù hợp với nhu cầu thực tiễn của DNNVV.
- Thúc đẩy liên kết giữa DNNVV với tổ chức nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ, trường đại học, quỹ đầu tư, hiệp hội ngành nghề và cộng đồng khởi nghiệp sáng tạo nhằm xác định nhu cầu, bài toán chuyển đổi số cụ thể; hỗ trợ doanh nghiệp thử nghiệm, đánh giá hiệu quả, hoàn thiện mô hình và kết nối thị trường cho các sản phẩm, giải pháp phù hợp.
đ) Hỗ trợ DNNVV ứng dụng các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo, đổi mới sáng tạo và tiếp nhận chuyển giao công nghệ
- Mở rộng quy mô số lượng DNNVV được hỗ trợ, phổ cập các sản phẩm, giải pháp phục vụ chuyển đổi số thông qua hỗ trợ thuê, mua các sản phẩm, giải pháp chuyển đổi số phục vụ tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh.
- Tạo đột phá về chuyển đổi số, thúc đẩy năng lực đổi mới sáng tạo của DNNVV chuyên sâu theo các ngành, lĩnh vực: Triển khai hiệu quả các chương
trình, chính sách về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Thành phố nhằm tạo động lực phát triển Hệ thống đổi mới sáng tạo, Hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo Thành phố; hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng, chuyển giao công nghệ số, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo trên môi trường số; hỗ trợ tiếp cận, thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ số mới thông qua cơ chế cấp phiếu hỗ trợ tài chính; hỗ trợ bảo hộ, quản trị, khai thác và thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ của các sản phẩm, giải pháp công nghệ số; hỗ trợ chi phí đánh giá sự phù hợp cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.
e) Hỗ trợ nâng cao năng lực số thông qua đào tạo, bồi dưỡng các chủ doanh nghiệp, lao động nòng cốt và người lao động
- Xây dựng và triển khai chương trình bồi dưỡng lao động nòng cốt về chuyển đổi số trong DNNVV nhằm nâng cao kỹ năng thực hành chuyên sâu.
- Triển khai mạnh mẽ Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành, Chương trình vươn ra thị trường quốc tế (Go Global).
- Triển khai các chương trình đào tạo “Chuyển đổi kép” (số và xanh) và bồi dưỡng tư duy chiến lược cho CEO cùng kỹ năng thực hành cho người lao động.
- Phổ cập kỹ năng số cơ bản cho đội ngũ người lao động làm việc tại các DNNVV thông qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến trên nền tảng Bình dân học vụ số và các nền tảng học tập trực tuyến mở đại trà. Thiết kế các chương trình đào tạo kỹ năng số thực tiễn, phù hợp với các cấp độ sẵn sàng chuyển đổi số khác nhau của DNNVV.
g) Hỗ trợ pháp lý cho DNNVV chuyển đổi số Triển khai Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành, tập trung hướng dẫn tuân thủ quy định về giao dịch điện tử, hợp đồng điện tử, bảo vệ dữ liệu và an ninh mạng.
h) Thúc đẩy văn hóa chuyển đổi số Tổ chức các chương trình, hoạt động truyền thông, cuộc thi, khảo sát, đánh giá về chuyển đổi số gắn với công tác khen thưởng, tôn vinh các DNNVV chuyển đổi số xuất sắc.
i) Huy động các nguồn lực tài chính Hỗ trợ một phần kinh phí thuê, mua nền tảng số phục vụ chuyển đổi số cho DNNVV, hợp tác xã và hộ kinh doanh. Hỗ trợ kinh phí tư vấn, đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số. Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh. Huy động nguồn lực xã hội hóa từ doanh nghiệp công nghệ số, tổ chức tín dụng, quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ hỗ trợ DNNVV và các nguồn lực hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ
a) Đóng vai trò là cơ quan đầu mối chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo.
b) Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông và cơ quan, đơn vị có liên quan bảo đảm điều kiện cơ bản về hạ tầng chuyển đổi số cho DNNVV.
c) Chịu trách nhiệm chính về chỉ tiêu: khoảng 200 doanh nghiệp mô hình mẫu, Bản đồ số GIS doanh nghiệp và tham mưu văn bản triển khai Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo.
2. Giao Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các nội dung liên quan đến hỗ trợ DNNVV quy định tại Luật Hỗ trợ DNNVV và các văn bản hướng dẫn liên quan.
b) Bảo đảm bố trí, sử dụng kinh phí từ ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác để triển khai các nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ chuyển đổi số cho DNNVV trên địa bàn.
3. Giao Sở Công Thương
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kết nối đưa nông sản lên các sàn thương mại điện tử nội địa và xuyên biên giới thuộc Chương trình Go Global.
b) Chủ trì triển khai các hoạt động hỗ trợ, kết nối doanh nghiệp tham gia các sàn thương mại điện tử trong nước và xuyên biên giới (Chương trình Go Global), góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ và thúc đẩy xuất khẩu thông qua thương mại điện tử.
c) Phối hợp triển khai giải pháp phần mềm quản trị logistics số và số hóa dữ liệu chuỗi cung ứng.
4. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường Chủ trì triển khai nền tảng QR code truy xuất nguồn gốc nông sản chủ lực và bản đồ số GIS quản lý vùng trồng, vùng nuôi.
5. Giao Sở Xây dựng Chủ trì hướng dẫn lộ trình và hỗ trợ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hạ tầng giao thông vận tải, logistics, hạ tầng kỹ thuật xây dựng và phát triển đô thị thông minh.
6. Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo Phối hợp hỗ trợ phổ cập kỹ năng số, kết nối các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp, chuyển đổi số đối với các hộ kinh doanh, DNNVV thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách trên địa bàn Thành phố.
7. Giao các sở, ban, ngành Thành phố
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch trong phạm vi quản lý; tổ chức lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch vào chiến lược, chương trình, kế hoạch hành động về chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và hỗ trợ DNNVV của ngành, lĩnh vực; truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa, nội dung của Kế hoạch; Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn cho
cán bộ, đơn vị trực thuộc nhằm nâng cao năng lực hỗ trợ DNNVV chuyển đổi số, góp phần hình thành văn hóa chuyển đổi số trong từng ngành, lĩnh vực.
8. Giao Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố Chủ trì vận hành hạ tầng số, Trung tâm dữ liệu, Cổng dữ liệu mở phục vụ doanh nghiệp; phối hợp kỹ thuật với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng Hệ thống bản đồ số (GIS) doanh nghiệp và thiết lập hệ thống/bảng điều khiển trực tuyến để theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện Kế hoạch trên môi trường số.
9. Giao Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Tổ chức triển khai Kế hoạch chuyển đổi số các DNNVV trên địa bàn; truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa, nội dung của Kế hoạch . Phát huy hiệu quả vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng hỗ trợ DNNVV chuyển đổi số. (Chi tiết các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch tại Phụ lục kèm). Trên đây là Kế hoạch triển khai Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026; yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định; định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi báo cáo tình hình, kết quả triển khai về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp theo dõi; trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, đồng thời gửi văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định điều ch ỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
| Nơi nhận: - Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c); - Thường trực Thành ủy (b/c); - Thường trực HĐND Thành phố (b/c); - TTUB: CT, các PCT; - Các sở, ban, ngành; - NH Nhà nước chi nhánh khu vực 2; - Trung tâm CĐS TP; - TT XT Thương mại và Đầu tư TP; - UBND các phường, xã, đặc khu; - VPUB: CVP, PCVP/VX, KT; - Trung tâm TTĐT TP; - Phòng VX, KT; - Lưu: VT, VX-Đại. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Mạnh Cường |
Phụ lục
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NĂM 2026 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
| 442 | 10 | 8 | ||||||||
| TT | Nhiệm vụ, giải pháp | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả | Thời hạn hoàn thành | |||||
| I | Tuyên truyền, phổ biến, triển khai chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số | |||||||||
| 1. | Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp Bộ Tài chính rà soát, nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và các văn bản hướng dẫn. | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã | Văn bản góp ý | Theo đề nghị của Bộ Tài chính | |||||
| 2. | Tham mưu hoàn thiện các quy định, văn bản chỉ đạo của Thành phố về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã | Trình UBND Thành phố các văn bản chỉ đạo, Kế hoạch thực hiện Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo trên địa bàn. | 2026 | |||||
| II | Phát triển hạ tầng hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa | |||||||||
| 3. | Chỉ đạo, đôn đốc việc phát triển hạ tầng băng rộng, 5G tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, trung tâm đổi mới sáng tạo trên địa bàn; triển khai dịch vụ viễn thông công ích để thu hẹp khoảng cách số giữa các khu vực của Thành phố. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các doanh nghiệp viễn thông | - 100% các khu công nghiệp, khu công nghệ cao của Thành phố có dịch vụ 5G đáp ứng sản xuất thông minh, IIoT, trí tuệ nhân tạo. - Triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. | 2026 | |||||
| 4. | Xây dựng và mở Cổng dữ liệu dùng chung (Open Data); công khai, chia sẻ các nguồn dữ liệu chuyên ngành của Thành phố phục vụ phân tích, dự báo, tối ưu hóa sản xuất kinh doanh (ưu tiên công nghiệp, nông nghiệp, logistics, tài chính). | Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã | Các tập dữ liệu chuyên ngành của Thành phố được công khai, chia sẻ lên Cổng dữ liệu mở. | 2026 | |||||
| TT | Nhiệm vụ, giải pháp | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả | Thời hạn hoàn thành |
| 5. | Xây dựng Hệ thống bản đồ số (GIS) về doanh nghiệp | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành | Hệ thống bản đồ tách lớp theo mã ngành, mức độ chuyển đổi số. | 2026 |
| 6. | Rà soát, kết nối và khai thác hiệu quả mạng lưới hạ tầng dùng chung phục vụ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và doanh nghiệp | Các hoạt động kết nối, thử nghiệm, trình diễn, đánh giá giải pháp công nghệ số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được tổ chức hằng năm. | 2026 |
| 7. | Hỗ trợ kinh phí (từ ngân sách Thành phố) cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê, sử dụng dịch vụ tại các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và đổi mới sáng tạo. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã | Tổ chức triển khai theo kế hoạch hằng năm của Thành phố. | 2026 |
| III | Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, phát triển hệ sinh thái số | ||||
| 8. | Cung cấp bộ công cụ đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số (DBI). | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Tài chính, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố | - Bộ công cụ đánh giá trực tuyến. - Tổ chức thực hiện hàng năm | 2026 2026-2030 |
| 9. | Xây dựng và ban hành hướng dẫn lộ trình chuyển đổi số theo các ngành, lĩnh vực kinh tế ưu tiên, mũi nhọn của Thành phố. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, hiệp hội, doanh nghiệp | Ban hành tài liệu hướng dẫn lộ trình chuyển đổi số đặc thù cho các ngành của Thành phố. | 2026 2026-2030 |
| 10. | Tuyển chọn và hỗ trợ chuyển đổi số toàn diện, làm mô hình mẫu cho các doanh nghiệp khác tham khảo. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, hiệp hội, doanh nghiệp | - Chọn 200 doanh nghiệp - Hỗ trợ chuyển đổi số toàn diện - Hình thành mô hình mẫu chuyển đổi số doanh nghiệp | 2026 |
| 11. | Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tư vấn, phổ biến công cụ đánh giá mức độ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn. | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã | Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính | Tổ chức các hội nghị, hội thảo theo kế hoạch hằng năm. | 2026 |
| 12. | Phối hợp Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ phát | Sở Khoa | Sở Tài chính, các sở, | - Xây dựng, phát triển mạng lưới các | 2026 |
| triển mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. | học và Công nghệ | ban, ngành, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, UBND cấp xã | tổ chức, cá nhân tư vấn viên. - Có số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa cụ thể được Thành phố hỗ trợ kinh phí tư vấn. | ||
| 13. | Thành lập Ban Tư vấn và Thúc đẩy Chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã | Phát triển đội ngũ tư vấn và thúc đẩy chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của Quốc gia | 2026 |
| 14. | Hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, đánh giá rủi ro, kiểm thử an toàn và kết nối cơ sở kiểm định trí tuệ nhân tạo cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở chuyên ngành, hiệp hội, doanh nghiệp | Hỗ trợ doanh nghiệp theo kế hoạch hằng năm. | 2026 |
| 15. | Phối hợp Bộ Tài chính khảo sát, giới thiệu các sản phẩm, nền tảng số cơ bản cho doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa | Sở Tài chính | Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, UBND cấp xã | Tài liệu giới thiệu sản phẩm, nền tảng số được cập nhật liên tục trên Cổng thông tin Thành phố. | 2026, theo đề nghị của Bộ Tài chính |
| 16. | Cập nhật, công bố danh mục các nền tảng số, trí tuệ nhân tạo từ Bộ Khoa học và Công nghệ có khả năng tạo đột phá theo ngành, lĩnh vực của Thành phố. | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, hiệp hội | Danh mục nền tảng số được công bố, kết nối với Cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp Thành phố. | 2026 |
| 17. | Tổ chức hỗ trợ phát triển các sản phẩm, giải pháp công nghệ số phục vụ trực tiếp cho quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, hiệp hội, doanh nghiệp | Tổ chức triển khai hỗ trợ theo Kế hoạch hằng năm. | 2026 |
| 18. | Hỗ trợ doanh nghiệp chi phí thuê, mua các giải pháp tự động hóa, chuyển đổi mô hình kinh doanh, quy trình quản trị, sản xuất. | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, UBND cấp xã | Giải ngân các gói hỗ trợ theo Kế hoạch hằng năm. | 2026 |
| 19. | Triển khai hiệu quả các chương trình, chính sách về phát | Sở Khoa | Sở Tài chính; các sở, | Thực hiện Kế hoạch đổi mới sáng | 2026 |
| triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Thành phố nhằm tạo động lực phát triển Hệ thống đổi mới sáng tạo, Hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo Thành phố. | học và Công nghệ | ban, ngành, UBND cấp xã | tạo hằng năm. | ||
| 20. | Xây dựng và tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng lao động nòng cốt về chuyển đổi số cho doanh nghiệp Thành phố. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, UBND cấp xã | Các khóa đào tạo được tổ chức thường xuyên hằng năm. | 2026 |
| 21. | Tổ chức phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn. | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã | Doanh nghiệp | Các khóa phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người lao động. | 2026 |
| 22. | Tổ chức truyền thông, các cuộc thi, khảo sát, gắn với khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp của Thành phố chuyển đổi số xuất sắc. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã | Các chương trình, cuộc thi được tổ chức định kỳ hằng năm. | 2026 |
| 23. | Tổ chức cho doanh nghiệp Thành phố giao lưu, học tập mô hình, chia sẻ kinh nghiệm chuyển đổi số với các địa phương khác và quốc tế | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã | Doanh nghiệp | Triển khai các chuyến công tác, học tập kinh nghiệm theo kế hoạch. | 2026 |
| 24. | Số hóa ngành logistics và chuỗi cung ứng: Hỗ trợ, chia sẻ cơ sở dữ liệu số ngành logistics. Phối hợp hỗ trợ giải pháp quản trị (kho bãi, vận tải) cho các doanh nghiệp logistics nhỏ và vừa. | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, các hiệp hội, doanh nghiệp | - Phổ cập giải pháp số cho cửa hàng truyền thống - Số hóa ngành logistics và chuỗi cung ứng: Hỗ trợ, chia sẻ cơ sở dữ liệu số ngành logistics. Phối hợp hỗ trợ giải pháp quản trị (kho bãi, vận tải) cho các doanh nghiệp logistics nhỏ và vừa. -Hỗ trợ xuất khẩu trực tuyến qua | 2026 |
| TMĐT xuyên biên giới; Tổ chức xúc tiến thương mại số; Tổ chức các hội nghị kết nối cung cầu trực tuyến (B2B) giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất với các tập đoàn phân phối quốc tế và sàn TMĐT lớn. Xây dựng bản đồ số (GIS) các cụm công nghiệp | |||||
| 25. | Hỗ trợ chuyển đổi số nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp thông minh. Thúc đẩy chuyển đổi số trong chuỗi cung ứng nông sản, ứng dụng IoT vào quản lý vùng trồng, truy xuất nguồn gốc nông - lâm - thủy sản và tài nguyên đất đai. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, UBND cấp xã | - Các mô hình hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa nông nghiệp số kiểu mẫu. - Xây dựng bản đồ số (GIS) quản lý vùng trồng, vùng nuôi gắn liền với dữ liệu quy hoạch tài nguyên đất đai. - Triển khai nền tảng truy xuất nguồn gốc bằng mã QR cho các sản phẩm nông - lâm - thủy sản chủ lực. - Chuẩn hóa dữ liệu chuỗi cung ứng nông sản, kết nối các vùng sản xuất với phần mềm quản lý kho và logistics. -Thúc đẩy đưa nông sản lên các sàn thương mại điện tử và sàn giao dịch nông sản số. | 2026 |
| 26. | Tổ chức hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừachuyển đổi số. | Sở Tư pháp | Các sở, ban, ngành, Hiệp hội doanh nghiệp, UBND cấp xã | Tổ chức triển khai theo tiến độ các nội dung của Kế hoạch số 4945/KH-STP ngày 11/05/2026 của Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh về hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp | 2026 |
| nhỏ và vừa, hộ kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026. | |||||
| 27. | Chủ trì thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng nền tảng số tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ y tế (Med-tech) | Sở Y tế | Các sở, ban, ngành | Nền tảng số | 2026 |
| 28. | Chủ trì thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng nền tảng số tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giáo dục (Ed-tech). | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ban, ngành | Nền tảng số | 2026 |
| 29. | Số hóa hệ thống quản lý, truy xuất nguồn gốc an toàn thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh, sản xuất, chợ đầu mối. | Sở An toàn thực phẩm | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã | Hệ thống quản lý và CSDL | 2026 |
| 30. | Phối hợp hỗ trợ hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa vùng đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận các nền tảng chuyển đổi số. | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã | Lượt hỗ trợ | 2026 |
| 31. | Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch | Sở Du lịch | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã | - Xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu dịch vụ du lịch Thành phố Hồ Chí Minh để kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống dùng chung của Thành phố. Nâng cấp Bản đồ du lịch tương tác thông minh 3D/360, tích hợp vào Cổng thông tin du lịch và các tiện ích số phục vụ việc tra cứu thông tin du lịch, tìm hiểu điểm đến, dịch vụ và các hoạt động tham quan, trải nghiệm trên địa bàn Thành phố. - Phối hợp hỗ trợ, kết nối doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực du | 2026 |
| lịch với các doanh nghiệp công nghệ số để cung cấp giải pháp quản lý (PMS, Booking Engine) và thanh toán số. - Hướng dẫn, khuyến khích ứng dụng công nghệ số (mã QR, thuyết minh số, nội dung số) và thí điểm công nghệ VR/AR nhằm nâng cao chất lượng trải nghiệm du khách tại các khu, điểm du lịch. - Hỗ trợ doanh nghiệp du lịch tiếp cận các chương trình đào tạo, tập huấn chuyên sâu về chuyển đổi số, marketing số, quản lý vận hành trên nền tảng số. - Phối hợp triển khai chính sách hỗ trợ chuyển đổi số và bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số (DBI) đối với doanh nghiệp du lịch. - Phối hợp đề xuất, khuyến khích phát triển hệ thống Wi-Fi miễn phí tại các khu, điểm du lịch nhằm nâng cao trải nghiệm và khả năng tiếp cận thông tin của du khách. - Tăng cường truyền thông, quảng bá thương hiệu du lịch Thành phố trên các nền tảng số, mạng xã hội do Sở Du lịch quản lý. | |||||
| 32. | Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng | Thanh tra | Các sở, ban, ngành, | - Thường xuyên tổ chức các cuộc thanh, kiểm tra về việc chấp hành | Thường xuyên |
| phí, tiêu cực trong quá trình triển khai các gói hỗ trợ của Kế hoạch. | Thành phố | UBND cấp xã | pháp luật trong quản lý, phê duyệt và giải ngân các gói hỗ trợ - Vận hành kênh tiếp nhận nhanh phản ánh, khiếu nại, tố cáo | ||
| 33. | Phối hợp triển khai các hoạt động hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các khu chế xuất, khu công nghiệp; hỗ trợ hình thành các mô hình doanh nghiệp chuyển đổi số trong khu công nghiệp. | Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố (HEPZA), Ban Quản lý Khu Công nghệ cao | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã | - Phối hợp triển khai hạ tầng mạng 5G và băng thông rộng; - Phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi nhà máy thông minh; tham gia kết nối cung - cầu công nghệ; - Xây dựng cơ sở dữ liệu số về đầu vào - đầu ra (chất thải, năng lượng); thúc đẩy số hóa hạ tầng kỹ thuật và môi trường. - Các hoạt động thúc đẩy, khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng hệ thống quản lý năng lượng thông minh (EMS) và chuyển đổi sang năng lượng sạch, năng lượng tái tạo. | 2026 |
| 34. | Xây dựng, quản lý, vận hành Hệ sinh thái Xúc tiến thương mại và Đầu tư số Thành phố Hồ Chí Minh. | Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố (ITPC) | Các sở, ban, ngành, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, Hiệp hội doanh nghiệp | - Nâng cao tính hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư; - Tăng khả năng tiếp cận thị trường và đối tác cho doanh nghiệp; - Thúc đẩy thu hút đầu tư trong và ngoài nước: tạo kênh giới thiệu tiềm năng, dự án và môi trường đầu tư của Thành phố Hồ Chí Minh đến các nhà đầu tư quốc tế một cách trực tuyến, trực quan và tiện lợi; - Tăng cường năng lực chuyển đổi | 2026 |
| số trong xúc tiến thương mại và đầu tư: tích hợp công nghệ, dữ liệu và phân tích thông minh vào quy trình xúc tiến thương mại và đầu tư. | |||||
| 35. | Triển khai kịp thời các chính sách, chương trình tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước. | Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 2 | Sở Tài chính, Hiệp hội doanh nghiệp, Các chuyên gia công nghệ, viện nghiên cứu | Văn bản triển khai và một số hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp khác. | Sau khi Ngân hàng Nhà nước ban hành văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh |
| 36. | Phát triển, nâng cấp Cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số toàn diện. | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Tài chính, Hiệp hội doanh nghiệp, Các chuyên gia công nghệ, viện nghiên cứu | Cổng thông tin hoạt động ổn định. | 2026 |
| 37. | Kết nối doanh nghiệp với các startup, ứng dụng AI, IoT, Big Data vào sản xuất. | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Tài chính, Hiệp hội doanh nghiệp, Các chuyên gia công nghệ, viện nghiên cứu | Các hợp đồng chuyển giao công nghệ mẫu | 2026 |
| 38. | - Triển khai các gói hỗ trợ kinh phí thuê, mua giải pháp chuyển đổi số (ERP, CRM, phần mềm kế toán...). - Hướng dẫn thủ tục nhận hỗ trợ tài chính trực tiếp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định mới. | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Tài chính, UBND cấp xã | - Quy trình hướng dẫn nhận kinh phí tối giản. - Danh sách doanh nghiệp nhỏ và vừa được giải ngân hỗ trợ thành công. | 2026 |
| 39. | Tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp với các sàn thương mại điện tử và đơn vị cung cấp các giải pháp số | Sở Công Thương | Sở Khoa học và Công nghệ, Cục Thuế Thành phố - Bưu điện Thành phố | - 100% doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành bán lẻ/sản xuất được tập huấn TMĐT. - Gian hàng số của doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. | 2026 |
| 40. | Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh chuyển đổi sang mô hình kế toán số, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. | Cục Thuế Thành phố | Sở Công Thương, UBND cấp xã | - 100% doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng hóa đơn điện tử hợp pháp. - Giảm thời gian kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp. | 2026 |
| 41. | - Rà soát, lập danh sách hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quản lý trực tiếp. - Tuyên truyền, hướng dẫn cài đặt ứng dụng, tiếp cận các gói chính sách của Thành phố. - Tổ công nghệ số cộng đồng đóng vai trò tuyên truyền bước đầu, sau đó làm đầu mối kết nối doanh nghiệp tại địa bàn với mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số chuyên nghiệp của Thành phố. | UBND cấp xã | Thuế cơ sở, Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, Tổ công nghệ số cộng đồng | Hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn được tiếp cận thông tin hỗ trợ. | Cập nhật dữ liệu hàng quý |
