Kế hoạch 303/KH-UBND Hà Nội triển khai Phong trào thi đua tăng trưởng bền vững 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 303 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 04 8 Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Phong trào thi đua
“Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững 2 con số”
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15/6/2022; Luật số 06/2026/QH16 ngày 23/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua khen thưởng; Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 1181/QĐ-TTg ngày 01/7/ 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030; Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 08/7/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội về xây dựng và triển khai thí điểm mô hình “xã, phường xã hội chủ nghĩa” trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 3489/QĐ-UBND ngày 12/7/2026 của UBND Thành phố ban hành Đề án triển khai thí điểm mô hình “xã, phường xã hội chủ nghĩa” trên địa bàn thành phố Hà Nội; Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 28/3/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố và Chương trình hành động số 04/CTr-UBND ngày 10/6/2026 của UBND Thành phố Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030; Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 09/6/2026 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc phát động thi đua thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và Kế hoạch 5 năm (2026 - 2030) theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XVIII (2025 - 2030); Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững 2 con số” giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Phong trào thi đua), như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tạo khí thế thi đua sôi nổi, rộng khắp trong toàn hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp Nhân dân Thủ đô; phát huy truyền thống đoàn kết, năng động, sáng tạo, với tinh thần “Hà Nội đã nói là làm - làm nhanh, làm
đúng, làm hiệu quả, làm đến cùng”, quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững, phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026 - 2030 từ 11%/năm trở lên.
- Cụ thể hóa Phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động phù hợp với đặc thù Thủ đô; gắn thi đua với việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XVIII, Nghị quyết số 02-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới, Luật Thủ đô năm 2026 và các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 của Thành phố.
- Cổ vũ, nhân rộng các mô hình hay, cách làm sáng tạo, gương điển hình tiên tiến trên các lĩnh vực kinh tế, đô thị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, cải cách hành chính, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Thủ đô.
2. Yêu cầu
- Phong trào thi đua được triển khai đồng bộ xuyên suốt từ Thành phố đến cơ sở; nội dung, chỉ tiêu thi đua cụ thể, đo lường được, sát với chức năng, nhiệm vụ của từng cấp, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương; phát huy vai trò, trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân, giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, sự nỗ lực, chung sức, đồng lòng của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và từng người dân để thống nhất nhận thức, tư duy hành động, thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững 2 con số” giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố.
- Phong trào thi đua bám sát nhiệm vụ chính trị, mục tiêu phát triển của Thành phố và chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương hướng về cơ sở với phương châm: người dân là gốc, là trung tâm, là chủ thể của phát triển; gắn chặt với nhiệm vụ hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng tổ chức thi hành pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; lấy kết quả thực hiện mục tiêu tăng trưởng và nâng cao đời sống nhân dân làm thước đo của phong trào thi đua.
- Kết hợp chặt chẽ giữa thi đua thường xuyên và thi đua theo đợt, chuyên đề; việc phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng các mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả trong phong trào thi đua.
- Đảm bảo thiết thực, tránh hình thức,lãng phí; thực hiện khen thưởng công khai, minh bạch, trúng, đúng kịp thời các tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc, tạo động lực lan tỏa rộng khắp; chú trọng khen thưởng tập thể nhỏ, cá nhân người lao động trực tiếp lao động, cán bộ cơ sở, doanh nghiệp, hộ gia đình, người lao động có sáng kiến, mô hình, giải pháp tạo tác động thực chất đối với tăng trưởng và phát triển bền vững của Thành phố; khen thưởng gắn liền với sơ kết, tổng kết phong trào thi đua.
- Nội dung thi đua phải gắn với chủ đề công tác “Kỷ cương, chuyên nghiệp
- Đột phá, sáng tạo - Hiệu quả, bền vững”; khuyến khích đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; cụ thể hóa thành chỉ tiêu, định lượng, nhiệm vụ phù hợp với từng lĩnh vực; bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền gắn với tăng cường kỷ luật,
kỷ cương hành chính, không né tránh, đùn đẩy trong thực hiện nhiệm vụ. Hằng năm lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và khen thưởng đối với tập thể, cá nhân.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI THI ĐUA
1. Đối tượng Các sở, ban, ngành, MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân đang hoạt động, sinh sống, làm việc trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tổ chức, cá nhân tự nguyện tham gia đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Hà Nội.
2. Phạm vi Trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội, thời gian từ năm 2026 đến hết năm 2030.
III. MỤC TIÊU THI ĐUA
1. Mục tiêu chung
- Phát huy tối đa các nguồn lực, tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn về thể chế để thúc đẩy sản xuất kinh doanh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị địa phương nhằm kiến tạo môi trường phát triển bền v ững phục vụ người dân và doanh nghiệp. Quyết tâm xây dựng Thủ đô Hà Nội “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại - Hạnh phúc”.
- Tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tri thức, kinh tế tuần ho àn và đẩy mạnh quản trị địa phương đáp ứng yêu cầu kiến tạo, phát triển bền vững và phục vụ nhân dân.
- Khơi dậy mạnh mẽ tinh thần đoàn kết, ý chí tự chủ, tự tin, tự lực, tự cường, tự hào dân tộc, khát vọng hành động của mỗi tập thể, cá nhân trên tất cả các lĩnh vực, quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn Thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thành và phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm 2026 - 2030 của Thành phố, trọng tâm là tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026 - 2030 từ 11%/năm trở lên; bảo đảm tăng trưởng nhanh đi đôi với ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển bền vững, tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống Nhân dân.
- Hoàn thành các nhóm chỉ tiêu chủ yếu theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030, gồm: nhóm 10 chỉ tiêu về kinh tế; nhóm 18 nhóm chỉ tiêu về văn hóa - xã hội; nhóm 12 nhóm chỉ tiêu về quy hoạch, đô thị, nông thôn và môi trường; các chỉ tiêu về xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo chương trình, kế hoạch của Thành phố.
- Hằng năm, 100% sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố, UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch triển khai phong trào thi đua có chỉ tiêu, nhiệm vụ, sản phẩm cụ thể; tổ chức theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện.
- 100% cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ cung cấp dữ liệu, báo cáo phục vụ tính toán GRDP, điều hành tăng trưởng thực hiện đầy đủ, đúng hạn, bảo đảm số liệu rõ nguồn, rõ kỳ báo cáo, rõ phạm vi tính toán, rõ nguyên nhân tăng, giảm và có giải pháp cụ thể; từng bước hình thành cơ sở dữ liệu điều hành tăng trưởng thống nhất, kịp thời, khách quan.
- Mỗi năm, mỗi cụm, khối thi đua và mỗi sở, ngành, địa phương lựa chọn ít nhất 01 mô hình, sáng kiến, cách làm hay hoặc nhiệm vụ đột phá có khả năng nhân rộng; ưu tiên các mô hình tháo gỡ điểm nghẽn thể chế, cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế số, kinh tế tri thức, kinh tế tuần hoàn, nâng cao năng suất lao động và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
IV. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
1. Thi đua xây dựng, hoàn thiện đồng bộ thể chế kiến tạo và phát triển bền vững, tạo đột phá tăng trưởng, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, liên thông thị trường (tài chính, lao động, khoa học công nghệ...), giải phóng sức sản xuất, huy động nguồn lực, khuyến khích làm giàu chính đáng. Trọng tâm là cụ thể hóa và thực hiện có hiệu quả các cơ chế đặc thù tại Luật Thủ đô 2026; thực hiện phương châm "chính quyền gần dân, sát cơ sở, phục vụ tận tâm, hiệu quả"; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền tối đa gắn với nâng cao năng lực thực thi.
2. Thi đua đẩy mạnh cải cách hành chính; xây dựng nền công vụ Thủ đô hiện đại, chuyên nghiệp, liêm chính, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương 2 cấp phục vụ nhân dân và doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững với khẩu hiệu: chính quyền gần dân, sát cơ sở, phục vụ tận tâm, hiệu quả.
3. Thi đua đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, năng lượng bền vững; quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; khơi thông, phát huy và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực; hỗ trợ doanh nghiệp.
4. Thi đua củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; ứng phó, khắc phục kịp thời tình trạng khẩn cấp, khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh, ổn định đời sống nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội.
5. Thi đua phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thúc đẩy liên kết, phát triển vùng, phát triển đô thị; tập trung đẩy nhanh tiến độ các công trình trọng điểm của Thành phố, hạ tầng giao thông chiến lược, hạ tầng kỹ thuật và xã hội, giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng, khơi thông nguồn lực cho phát triển.
6. Thi đua đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới hiện đại, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giữ gìn bản sắc văn hóa gắn với đô thị hóa; bảo vệ môi trường, xử lý ô nhiễm không khí, nước, rác thải, an toàn thực phẩm.
7. Thi đua phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, an sinh xã hội
- Thi đua phát triển công nghiệp văn hóa Thủ đô; bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch; xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh.
- Thi đua nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, y tế thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, tăng cường bảo vệ, cải thiện và nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân.
8. Thi đua đẩy mạnh triển khai đồng bộ, sáng tạo hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện, hiệu quả.
V. TIÊU CHÍ THI ĐUA
1. Tiêu chí chung
- Hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, nhiệm vụ được Thành phố giao trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm 2026 - 2030; có đóng góp rõ rệt, đo lường được đối với mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh và đời sống Nhân dân.
- Có sáng kiến, giải pháp, mô hình mới, cách làm hiệu quả trong tháo gỡ điểm nghẽn, cải cách thủ tục hành chính, thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; có khả năng nhân rộng hoặc lan tỏa trong ngành, lĩnh vực, địa phương, cụm, khối thi đua.
- Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính; báo cáo đầy đủ, đúng hạn, chất lượng; số liệu phục vụ điều hành tăng trưởng khách quan, thống nhất, rõ nguồn; đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn lực, tài sản công, tài sản nhà nước.
2. Tiêu chí cụ thể
2.1. Đối với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố
- Hoàn thành, hoàn thành vượt mức các mục tiêu, chỉ tiêu ngành, lĩnh vực, và các nhiệm vụ được giao tại Chương trình công tác của Thành uỷ, HĐND, UBND Thành phố, của từng sở, ngành, cơ quan, đơn vị và các nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hằng năm. Có chương trình, kế hoạch và mục tiêu cụ thể hằng năm và cả nhiệm kỳ để thực hiện nhiệm vụ tăng trưởng 2 con số của ngành, lĩnh vực.
- Có sáng kiến, giải pháp tháo gỡ kịp thời dứt điểm các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, thủ tục hành chính, khơi thông và giải phóng sức sản xuất, mọi nguồn lực, trong đó, tập trung vào cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, bảo đảm thực chất, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước; chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm; giảm chi phí cho người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng t ham mưu, điều hành, phối hợp liên ngành.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước; phân cấp, phân quyền tối đa, thực chất gắn với phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực thực thi, tăng cường giám sát, kiểm tra, đôn đốc. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn lực, tài sản công, tài sản nhà nước.
- Cung cấp dữ liệu chuyên ngành kịp thời, chính xác; làm rõ kết quả hoạt động thực tế, dư địa tăng trưởng, mức thiếu hụt so với kịch bản, khả năng bù đắp và giải pháp thúc đẩy trong từng quý, từng năm.
- Ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số trong thực hiện nhiệm vụ. Xây dựng, vận hành và khai thác hiệu quả các nền tảng số dùng chung của Thành phố. Chủ động tham mưu hoàn thiện khung pháp lý, xây dựng các bộ tiêu chí khoa học, chặt chẽ nhằm đánh giá, lựa chọn chính xác đối tác để tiếp nhận, chuyển giao công nghệ tiên tiến; từng bước tiến tới tự chủ công nghệ số và công nghệ xanh.
2.2. Đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội
- Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền, vận động và tổ chức có hiệu quả các Phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động của Trung ương và Thành phố đến đông đảo các tầng lớp nhân dân, phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội; vận động mọi nguồn lực xã hội trong nước và ngoài nước, xây dựng nhân rộng các mô hình hiệu quả tại cộng đồng, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Tăng cường công tác giám sát, phản biện xã hội; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan trong hệ thống chính trị từ Thành phố đến cơ sở trong tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành động của Thành uỷ về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVIII và Chương trình hành động của UBND Thành phố.
2.3. Đối với các xã, phường
- Hoàn thành, hoàn thành vượt mức các nhiệm vụ được Thành uỷ, HĐND, UBND Thành phố giao, các mục tiêu, các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội của địa phương 5 năm và hằng năm.
- Tổ chức hiệu quả phong trào thi đua ở cơ sở; nâng cao chất lượng, h iệu quả hoạt động của chính quyền địa phương 2 cấp thông suốt, gần dân, sát dân, phục vụ nhân dân; cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện phục vụ nhân dân và doanh nghiệp với phương châm: Đột phá, phát triển, gần dân, vì dân.
- Xây dựng và triển khai thực hiện các mô hình tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn tiêu biểu, triển khai thực hiện mô hình xã, phường số, chính quyền số, kinh tế số, xã, phường xã hội chủ nghĩa. Đối với 02 xã Phúc Thịnh và Thư Lâm: triển khai thí điểm mô hình theo Đề án được UBND Thành phố phê duyệt. Đối với 124 xã, phường còn lại: áp dụng các tiêu chí phù hợp theo hướng dẫn của Thành phố.
- Kịp thời xử lý các dự án còn tồn đọng, tháo gỡ kịp thời dứt điểm các điểm nghẽn, nút thắt. Tập trung thực hiện có hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng phục vụ các công trình, dự án trên địa bàn, đặc biệt dự án Trục đại lộ cảnh quan sông hồng, các dự án đường vành đai, dự án trọng điểm khu đô thị đa mục tiêu…
- Khơi thông và giải phóng sức sản xuất, mọi nguồn lực, đẩy mạnh phát triển lực lượng sản xuất mới. Ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số trong công tác chỉ đạo, điều hành và các hoạt động chuyên môn.
- Tích cực phối hợp cung cấp dữ liệu, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, đầu tư, xây dựng trên địa bàn; bảo đảm số liệu đúng phạm vi, đúng kỳ, đúng nguồn, phục vụ thống kê và điều hành tăng trưởng.
- Có mô hình, sáng kiến, cách làm hay trong huy động cộng đồng, chỉnh trang đô thị, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế địa phương, an sinh xã hội, giữ gìn an ninh trật tự, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư.
2.4. Đối với các doanh nghiệp
- Tăng trưởng doanh thu bình quân từ 8-12%/năm, lợi nhuận tăng trưởng ổn định từ 5-10%/năm, nộp ngân sách tăng 5%/năm, năng suất lao động tăng từ 6- 8%/năm.
- Có chính sách vượt trội, sản phẩm cụ thể trong ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào sản xuất kinh doanh, sử dụng năng lượng hiệu quả, sản xuất xanh - sạch - tiết kiệm, chú trọng phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động. Đóng góp vào ngân sách nhà nước thực hiện tốt trách nhiệm xã hội. Có năng lực tự chủ công nghệ trong nước, làm chủ quy trình, thiết kế và sản xuất thay vì chỉ khai thác công nghệ sẵn có
- Tham gia tích cực các phong trào thi đua của Thành phố, các hoạt động an sinh xã hội, phát triển cộng đồng; có đóng góp thiết thực trong giải quyết việc làm, đào tạo nhân lực, phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp.
2.5. Tiêu chí đối với cá nhân
- Cán bộ, công chức, viên chức: dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; có giải pháp cụ thể giúp đẩy nhanh tiến độ, chất lượng công việc được giao, mang lại hiệu quả thực tiễn rõ rệt hoặc tham mưu xây dựng, ban hành chính sách; tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện cơ chế, chính sách, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, tăng trưởng bền vững “2 con số”.
- Đối tượng khác: Có nhiều đóng góp về công sức, trí tuệ, vật chất, sáng kiến vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của Thủ đô.
VI. HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
1. Hình thức khen thưởng
- Khen thưởng sơ kết (năm 2028), bao gồm: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố và Giấy khen.
- Khen Tổng kết (năm 2030), bao gồm: Huân chương Lao động; Cờ Thi đua của Chính phủ; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Cờ Thi đua của UBND Thành phố; Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố và Giấy khen.
- Cơ chế đặc thù "Về đích sớm": UBND Thành phố chủ trương khen thưởng đột xuất, kịp thời cho các tập thể, cá nhân có cách làm mới, đột phá, có mô hình sản xuất, sáng kiến, sáng tạo hoặc hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ trước thời hạn đề ra.
2. Tiêu chuẩn khen thưởng
Căn cứ thành tích trong tổ chức, thực hiện Phong trào thi đua, việc xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng có hiệu lực tại thời điểm đề nghị khen thưởng và các quy chế, quy định của Thành phố.
VII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo phong trào thi đua.
2. Lồng ghép nội dung thi đua vào kịch bản tăng trưởng kinh tế hằng tháng, hằng quý, hằng năm và các chương trình mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của Thành phố; lấy kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội làm căn cứ đánh giá kết quả thực hiện Phong trào thi đua và gắn với trách nhiệm người đứng đầu.
3. Đẩy mạnh công tác truyền thông, phối hợp với các cơ quan báo chí mở chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về các mô hình đổi mới sáng tạo, gương người tốt việc tốt, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.
4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện phong trào thi đua ở các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố, kịp thời tháo gỡ vướng mắc trong quá trình thực hiện.
5. Tổ chức sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua; đánh giá thực chất kết quả Phong trào thi đua gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố.
VIII. THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Năm 2026: Triển khai phong trào thi đua toàn Thành phố. Trước ngày 15/8/2026 các cơ quan, địa phương, đơn vị trực thuộc Thành phố triển khai phong trào đến các cấp trực thuộc.
2. Năm 2028: sơ kết giữa nhiệm kỳ (2026 - 2028); đẩy mạnh thi đua nước rút hoàn thành các chỉ tiêu, dự án động lực.
3. Năm 2029: tăng tốc thi đua hoàn thành các chỉ tiêu 5 năm; nhân rộng điển hình tiên tiến, chuẩn bị Đại hội Thi đua yêu nước Thành phố.
4. Năm 2030: Tổng kết phong trào giai đoạn 2026 - 2030; biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân tiêu biểu gắn với Đại hội Thi đua yêu nước Thành phố.
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố
a) Căn cứ Kế hoạch này và các Kế hoạch triển khai phong trào thi đua khác do Thành phố phát động, đang triển khai thực hiện để ban hành chương trình hành động nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ thành các chỉ tiêu thi đua phù hợp với đặc điểm, tình hình, yêu cầu, nhiệm vụ, tổ chức phát động các Phong trào thi đua thường xuyên, thi đua chuyên đề gắn với chức năng, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực với nội dung, hình thức phong phú, thiết thực, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố.
b) Tổ chức các chiến dịch hoặc Đợt thi đua cao điểm với khẩu hiệu: bứt phá từ tư duy, tăng trưởng từ hành động để tạo cú hích hoàn thành và hoàn thành vượt mức các nhiệm vụ được giao.
c) Kịp thời biểu dương, tôn vinh cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, thành tích đột xuất mang tính đột phá, sáng tạo; có sáng kiến, giải pháp, mô
hình mới được áp dụng hiệu quả, tác động tích cực trong thực tiễn hoặc có đóng góp nổi bật trong xử lý kịp thời các tình huống cấp bách, nhiệm v ụ trọng tâm.
d) Tổ chức các Chiến dịch thi đua cao điểm toàn diện tới tất cả các cơ quan, đơn vị. Xây dựng cơ chế khen thưởng "về đích sớm" áp dụng cho các mô hình sản xuất mới, mô hình mới, sáng kiến có tác động tích cực đến đời sống an sinh xã hội hoặc giải quyết các tình huống cấp bách tại địa phương.
đ) Các cơ quan, địa phương, đơn vị cấp phân công rõ trách nhiệm các tập thể, cá nhân trong quá trình chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Phong trào thi đua ở các lĩnh vực, địa bàn cụ thể, lấy kết quả triển khai tổ chức thực hiện Phong trào thi đua là tiêu chí, nội dung quan trọng khi đánh giá, bình xét thi đua cho các đơn vị cấp dưới.
d) Tổ chức sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua đảm bảo đúng tiến độ, kế hoạch đề ra; phát hiện, biểu dương, khen thưởng kịp thời và nhân rộng các điển hình tiên tiến, cách làm hay, mô hình mới, sáng tạo, hiệu quả trong Phong trào thi đua.
e) Kinh phí tổ chức Phong trào thi đua và chi khen thưởng được bố trí từ Quỹ thi đua, khen thưởng và dự toán chi thường xuyên hằng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách; người ra quyết định khen thưởng có trách nhiệm chi thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng do cấp mình quản lý theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng; các cơ quan, đơn vị lập dự toán gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Các sở, ban, ngành thuộc Thành phố căn cứ chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
2.1. Sở Tài chính
- Là đơn vị chủ trì tổ chức phong trào thi đua. Phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố và các sở, ban, ngành, địa phương đánh giá thực hiện Chương trình hành động số 04/CTr-UBND ngày 10/6/2026 của UBND Thành phố thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XVIII, làm cơ sở khen thưởng sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua.
- Phối hợp với các sở ngành liên quan tham mưu UBND Thành phố ban hành tiêu chí thi đua trong các doanh nghiệp
- Rà soát, tham mưu bố trí nguồn kinh phí triển khai phong trào.
2.2. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố)
- Chủ trì phối hợp với các sở ngành, địa phương liên quan xây dựng, ban hành tiêu chí liên quan đến việc đẩy mạnh cải cách hành chính.
- Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn khen thưởng sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua. Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương trình khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích trong Phong trào thi đua và thành tích xuất sắc; thành tích đột xuất mang tính đột phá, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua, nhiệm vụ được giao.
2.3. Sở Tư pháp Chủ trì phối hợp với các sở ngành, địa phương liên quan xây dựng, ban hành tiêu chí liên quan đến việc hoàn thiện xây dựng thể chế đáp ứng yêu cầu tình hình mới.
2.4. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì phối hợp với các sở ngành, địa phương liên quan xây dựng, ban hành các tiêu chí thi đua trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
2.5. Sở Nông nghiệp và Môi trường Chủ trì phối hợp với các sở ngành, địa phương liên quan xây dựng, ban hành các tiêu chí thi đua liên quan tới lĩnh vực chuyển đổi xanh, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường.
2.6. Sở Xây dựng Chủ trì phối hợp với và các sở ngành, địa phương liên quan xây dựng, ban hành các tiêu chí thi đua trong lĩnh vực hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị...
2.7. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và các sở ngành, địa phương liên quan xây dựng, ban hành các tiêu chí thi đua trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo.
2.8. Sở Y tế Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và các sở ngành, địa phương liên quan xây dựng, ban hành các tiêu chí thi đua trong lĩnh vực Y tế.
2.9. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chủ trì phối hợp với Sở Du lịch và các sở ngành, địa phương liên quan xây dựng, ban hành các tiêu chí thi đua trong lĩnh vực văn hóa, du lịch.
- Phối hợp các cơ quan thông tin truyền thông mở chuyên trang, chuyên mục, tăng thời lượng tuyên truyền, phát hiện, biểu dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến, mô hình hay, cách làm mới sáng tạo, hiệu quả trong phong trào thi đua.
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, đề nghị các cơ quan báo chí Thành phố, báo chí Trung ương và địa phương phối hợp, chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền về mục đích, vai trò, ý nghĩa, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị trong thực hiện phong trào thi đua.
2.10. Sở Dân tộc và Tôn giáo Chủ trì phối hợp với các sở ngành, địa phương liên quan xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
2.11. Thống kê Thành phố Đầu mối chủ trì hướng dẫn các sở, ngành, địa phương chuẩn hóa dữ liệu đầu vào, nâng cao chất lượng mẫu điều tra phục vụ việc tính toán chính xác biến động GRDP nhằm hỗ trợ công tác điều hành thi đua bám sát thực tiễn.
2.12. Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố Tập trung rà soát, tháo gỡ khó khăn cho các dự án công nghệ cao, dự án bán dẫn, nâng cao năng suất sử dụng đất tại các khu, cụm công nghiệp để tạo nguồn tăng trưởng thực chất.
2.13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phát động các phong trào thi đua, các cuộc vận động hướng về cơ sở, tập hợp, phát huy sức mạnh, khơi dậy tinh thần thi đua, khát vọng phát triển trong từng cộng đồng dân cư, từng gia đình và mỗi người dân; phát hiện, bồi dưỡng, biểu dương và nhân rộng các mô hình, điển hình tiêu biểu để thi đua thực sự trở thành phong trào hành động cách mạng của nhân dân. Tăng cường giám sát việc tổ chức thực hiện kế hoạch bảo đảm thi đua gắn với chất lượng và kết quả thực tiễn.
- Xây dựng, phát động, triển khai các nhiệm vụ phong trào thi đua, vận động thành viên, hội viên, đoàn viên tích cực tham gia hưởng ứng. Chỉ đạo cơ quan Mặt trận Tổ quốc và các cấp hội tổ chức tuyên truyền sâu rộng , lồng ghép các nội dung của phong trào thi đua vào các phong trào, các cuộc vận động do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên phát động.
2.14. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy: chỉ đạo các cơ quan truyền thông tích cực, chủ động tuyên truyền Phong trào thi đua, xây dựng chuyên trang, chuyên mục về những tấm gương điển hình tiên tiến, cách làm hay, mô hình đổi mới, sáng tạo, hiệu quả, góp phần lan tỏa rộng trong cộng đồng.
2.15. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra việc triển khai thực hiện các nội dung của phong trào gắn với các hoạt động kiểm tra, giám sát công tác quản lý Nhà nước về thi đua, khen thưởng hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn Thành phố.
2.16. Cụm trưởng, Khối trưởng các cụm, khối thi đua thuộc Thành phố Có các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động cụm, khối thi đua; bổ sung các tiêu chí thi đua vào bảng điểm thi đua làm cơ sở bình xét, đánh giá thi cuối năm; tổ chức sinh hoạt chuyên đề về các nội dung liên quan để trao đổi, học tập kinh nghiệm giữa các đơn vị trong cụm, khối thi đua về triển khai thực hiện nội dung thi đua phù hợp với tình hình thực tiễn và đặc điểm từng cụm, khối thi đua.
2.17. Cơ quan báo và phát thanh truyền hình Hà Nội
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan mở chuyên trang, chuyên mục, tăng thời lượng tuyên truyền, phát hiện, biểu dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến, mô hình hay, cách làm mới sáng tạo, hiệu quả trong Phong trào thi đua.
- Phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tuyên truyền nhân rộng các điển hình tiên tiến, mô hình hay, cách làm mới sáng tạo, hiệu quả trong Phong trào thi đua.
Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố, UBND các xã, phường, các Tổng công ty, công ty thuộc Thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính và Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo, điều chỉnh phù hợp với thực tiễn./.
| Nơi nhận: - Hội đồng TĐKT Trung ương; - Bộ Nội vụ; Ban TĐKT Trung ương; - Thường trực TU, HĐND Thành phố; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố; - Thành viên Hội đồng TĐKT Thành phố; - Các cụm, khối thi đua thuộc Thành phố; - Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc TP và các xã, phường; - VPUBTP: CVP, PCVP V.T.Anh; P: NC, TH, HCQT; - Lưu: VT, BTĐ. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Vũ Đại Thắng |
