Kế hoạch 290/KH-UBND Hưng Yên triển khai Phong trào thi đua tăng trưởng bền vững 2 con số 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Số: /KH-UBND 290 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hưng Yên, ngày tháng năm 2026 23 7 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Phong trào thi đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2026-2030
Thực hiện Quyết định số 1181/QĐ-TTg ngày 01/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện phong trào thi đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” giai đoạn 2026- 2030; nhằm cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, ngân sách nhà nước, đầu tư công và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, phấn đấu thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế đạt “2 con số” trong giai đoạn 2026 - 2030, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là Phong trào thi đua), như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và tinh thần yêu nước, đổi mới sáng tạo; khơi dậy ý chí quyết tâm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và Nhân dân trong tỉnh nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững 2 con số trong giai đoạn 2026 - 2030 (GRDP bình quân đạt 10-11%/năm, phấn đấu đạt trên 11%/năm), góp phần thực hiện mục tiêu đến năm 2030 xây dựng Hưng Yên trở thành tỉnh có nền kinh tế năng động, phát triển nhanh và bền vững.
b) Tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sử dụng các nguồn lực; đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
c) Phát hiện, biểu dương, tôn vinh và khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; các mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả trong thực hiện Phong trào thi đua, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Phong trào thi đua phải được triển khai sâu rộng, đồng bộ, thiết thực, hiệu quả, thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2
b) Đề cao vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị; đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đôn đốc việc triển khai Phong trào thi đua.
c) Việc biểu dương, khen thưởng phải bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng thành tích, chú trọng phát hiện, nhân rộng các điển hình tiên tiến, mô hình hiệu quả, cách làm sáng tạo có khả năng áp dụng rộng rãi trong thực tiễn.
II. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
1. Thi đua khơi dậy khát vọng phát triển, tinh thần đổi mới sáng tạo, quyết liệt trong hành động; nâng cao năng lực lãnh đạo, hiệu quả quản trị và điều hành nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững “2 con số” gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I.
2. Thi đua đẩy mạnh cải cách hành chính, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách theo hướng đồng bộ, hiện đại, minh bạch, hiệu quả; cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp. Tập trung huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng; tăng cường quản lý, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Thi đua phát triển đồng bộ, hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; phát triển mạnh hạ tầng giao thông chiến lược, hạ tầng số, hạ tầng năng lượng, hạ tầng logistics. Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình, dự án trọng điểm và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm, phấn đấu hoàn thành và vượt kế hoạch giải ngân được giao; bảo đảm giải ngân đúng tiến độ, đúng quy định, gắn với nâng cao chất lượng công trình, dự án. Chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, nguồn vật liệu xây dựng và các điều kiện tổ chức thi công; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, khơi thông các nguồn lực đầu tư, tạo sức lan tỏa, thu hút đầu tư xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
4. Thi đua đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, giảm nghèo bền vững; phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; bảo tồn, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
5. Thi đua xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, liêm chính, kiến tạo phát triển, phục vụ Nhân dân; nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương 2 cấp theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, gần dân, sát cơ sở, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững với phương châm: “Gần dân hơn - Sát cơ sở hơn - Phục vụ tốt hơn - Hiệu quả cao hơn”; “Nghe dân nói - Nói dân hiểu - Làm dân tin”.
3
6. Thi đua bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe Nhân dân; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, không để ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển.
7. Thi đua phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu giai đoạn 2026-2030 theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I và các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; trong đó tập trung thực hiện một số chỉ tiêu trọng tâm sau:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 10-11%/năm, phấn đấu đạt trên 11%/năm.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn hằng năm đạt và vượt dự toán được giao; tổng thu ngân sách nhà nước đến năm 2030 đạt khoảng 65.000 tỷ đồng
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026-2030 đạt 1,1 triệu tỷ đồng.
- Thu hút vốn đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt và vượt kế hoạch hằng năm.
- Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hằng năm tính đến hết 31/12 hàng năm đạt từ 95% kế hoạch trở lên, đến hết 31/01 năm sau đạt 100% kế hoạch.
- Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết đúng hoặc trước hạn đạt từ 98% trở lên ở cả hai cấp tỉnh và cấp xã;
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt từ 95% trở lên.
- 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đạt từ 70% trở lên và phấn đấu tăng dần hằng năm.
- Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội (theo giá so sánh) giai đoạn 2026 - 2030 bình quân đạt trên 10%/năm.
- Các chỉ tiêu về đô thị hóa, lao động qua đào tạo, giảm nghèo, bảo hiểm y tế và các chỉ tiêu xã hội khác đạt và vượt mục tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I.
III. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
1. Đối tượng thi đua Các sở, ban, ngành; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; Ủy ban nhân dân xã, phường; các doanh nghiệp và các cá nhân trong tỉnh.
2. Tiêu chí thi đua
4
a) Đối với các sở, ban, ngành
- Hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển ngành, lĩnh vực được giao tại Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 20/10/2025 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị hằng năm; trong đó tập trung thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu sau:
+ Hoàn thành 100% nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo đúng thời hạn; phấn đấu trên 90% nhiệm vụ hoàn thành trước hạn hoặc đúng hạn.
+ Tham mưu ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, đề án, cơ chế, chính sách bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng.
+ Đối với đơn vị được giao kế hoạch vốn đầu tư công, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hằng năm tính đến hết 31/12 đạt từ 95% kế hoạch trở lên, đến hết 31/01 năm sau đạt 100% kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao.
+ Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết đúng hoặc trước hạn đạt từ 98% trở lên.
+ Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX); Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính (SIPAS); Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI); Chỉ số đánh giá Chuyển đổi số (DTI); Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước.
- Chủ động, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách nhằm thu hút đầu tư, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, khơi thông các điểm nghẽn, nút thắt, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển.
- Tập trung tham mưu, tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch đầu tư công; đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công theo chỉ tiêu được giao; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án thuộc lĩnh vực quản lý; bảo đảm giải ngân đúng quy định, đúng tiến độ, gắn với nâng cao chất lượng công trình, chống thất thoát, lãng phí, tiêu cực.
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước; thực hiện phân cấp, phân quyền tối đa, thực chất gắn với cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Chủ động hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp; xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh công khai, minh bạch, thuận lợi, an toàn; triển khai hiệu quả các chủ trương, nghị quyết của Trung ương, của tỉnh về phát triển kinh tế tư nhân, phát triển doanh nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế.
5
- Thực hiện nghiêm các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước, tài sản công, tài nguyên và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
b) Đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội
- Tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động h ội viên, đoàn viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia phong trào thi đua, phát huy tinh thần thi đua sáng tạo, vận động mọi nguồn lực xã hội tạo nên sức mạnh góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường giám sát, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở trong tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia góp ý xây dựng cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của tỉnh.
c) Đối với các doanh nghiệp
- Sản xuất kinh doanh hiệu quả, bền vững, đúng quy định pháp luật; nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động đổi mới mô hình quản trị, mở rộng thị trường, tham gia sâu vào chuỗi giá trị sản xuất và cung ứng; tạo việc làm ổn định, nâng cao thu nhập và đời sống cho người lao động, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất kinh doanh; sử dụng năng lượng tiết kiệm, h iệu quả; phát triển sản xuất xanh - sạch - tiết kiệm - thân thiện với môi trường; thúc đẩy kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước; bảo hiểm xã hội và các nghĩa vụ tài chính theo quy định; tích cực tham gia các hoạt động an sinh xã hội, trách nhiệm cộng đồng; đồng hành cùng tỉnh trong các phong trào thi đua yêu nước, góp phần xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh năng động, hiện đại và phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
d) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Hoàn thành và phấn đấu hoàn thành vượt mức các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội được giao; góp phần thực hiện hiệu quả mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững “2 con số” giai đoạn 2026-
2030. Chủ động cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương của Trung ương, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương; đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội trên địa bàn, trong đó phấn đấu đạt các tiêu chí chủ yếu sau:
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt và vượt dự toán được giao.
6
- Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hằng năm tính đến hết 31/12 hàng năm đạt từ 95% kế hoạch trở lên; đến hết 31/01 năm sau đạt 100% kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao.
- Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết đúng hoặc trước hạn đạt từ 98% trở lên;
- Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính đạt từ 95% trở lên.
đ) Đối với các địa phương được giao làm chủ đầu tư hoặc tham gia thực hiện dự án đầu tư công, tập trung đẩy nhanh công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng, hoàn thiện thủ tục đầu tư; phối hợp giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc nhằm bảo đảm tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công theo kế hoạch được giao.
e) Đối với cá nhân: Cán bộ, công chức, viên chức nỗ lực, có sáng kiến, giải pháp sáng tạo trong việc xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện cơ chế, chính sách, quy định, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, tăng trưởng kinh tế bền vững “2 con số”.
g) Đối tượng khác: Tích cực hưởng ứng Phong trào thi đua, có nhiều đóng góp về công sức, trí tuệ, vật chất, sáng kiến vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh.
3. Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng
a) Hình thức khen thưởng
- Khen thưởng sơ kết:
+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
+ Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Khen thưởng tổng kết:
+ Huân chương Lao động;
+ Cờ Thi đua của Chính phủ;
+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
+ Cờ Thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Tiêu chuẩn khen thưởng Căn cứ thành tích trong tổ chức thực hiện Phong trào thi đua, việc xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng có hiệu lực tại thời điểm đề nghị khen thưởng.
7
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
a) Gắn phong trào thi đua với nhiệm vụ chính trị của từng ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị. Cụ thể hóa các nội dung thi đua thành chỉ tiêu, nhiệm vụ phù hợp với từng lĩnh vực; bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền.
b) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Phong trào thi đua ở các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
c) Tổ chức sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua; đánh giá thực chất kết quả Phong trào thi đua gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị.
d) Phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng các mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả trong Phong trào thi đua; thực hiện khen thưởng trúng, đúng, kịp thời các tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc, tạo động lực lan tỏa rộng khắp.
đ) Đẩy mạnh phong trào thi đua thực hiện hoàn thành và vượt kế hoạch giải ngân vốn đầu tư công hằng năm; xác định giải ngân vốn đầu tư công là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu. Tăng cường kiểm tra hiện trường, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, xử lý trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân để xảy ra chậm tiến độ, chậm giải ngân.
2. Doanh nghiệp
a) Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; nâng cao năng lực quản trị, khả năng thích ứng với thị trường và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; tăng cường liên kết, hợp tác trong sản xuất, kinh doanh và phát triển chuỗi cung ứng.
b) Tập trung đầu tư đổi mới quy trình quản lý, hiện đại hóa hoạt động sản xuất kinh doanh; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động; khuyến khích nghiên cứu, áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững.
c) Tích cực hưởng ứng và tham gia các phong trào thi đua do tỉnh phát động; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, địa phương trong quá trình triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; kịp thời phản ánh, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp.
3. Các cơ quan truyền thông: đẩy mạnh công tác tuyên truyền, xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, tăng thời lượng phát sóng các nội dung Phong trào thi đua; bám sát cơ sở, kịp thời phát hiện, phổ biến các gương điển hình tiên tiến, mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo lan tỏa trong toàn xã hội góp phần tạo khí thế thi đua sôi nổi, hoàn thành thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I đã đề ra.
8
V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp: xây dựng Kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện Phong trào thi đua trong quý III/2026; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm vào quý II/2028 và tổng kết vào quý III/2030.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành sơ kết Phong trào thi đua vào quý III/2028 và tổng kết vào năm 2030.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp
a) Căn cứ Kế hoạch này và điều kiện cụ thể để xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua; triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Phong trào thi đua bảo đảm nội dung, chất lượng và tiến độ thực hiện.
b) Kịp thời phát hiện các điển hình tiên tiến, cách làm hay, mô hình mới, sáng tạo, hiệu quả trong Phong trào thi đua để phổ biến, tuyên truyền nhân rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
c) Khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong phong trào thi đua vào dịp sơ kết, tổng kết phong trào; hằng năm, báo cáo tình hình tổ chức thực hiện Phong trào thi đua về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đánh giá kết quả việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025
- 2030 để làm căn cứ bình xét, đề nghị khen thưởng.
b) Xây dựng báo cáo hằng năm, báo cáo sơ kết, tổng kết việc thực hiện Phong trào thi đua gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
c) Chủ trì xét, chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong Phong trào thi đua đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công; đưa kết quả giải ngân vốn đầu tư công là một trong những căn cứ đánh giá kết quả thực hiện Phong trào thi đua.
3. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua; theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Phong trào thi đua của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
9
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng các điển hình tiên tiến, mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo trong Phong trào thi đua.
c) Thẩm định hồ sơ, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong Phong trào thi đua theo đúng quy định hiện hành.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội: đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia Phong trào thi đua; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2026–2030.
5. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy: chủ trì định hướng công tác tuyên truyền; phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, nội dung Phong trào thi đua; kịp thời phát hiện, giới thiệu, biểu dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến, cách làm hay, mô hình đổi mới, sáng tạo, hiệu quả, góp phần lan tỏa sâu rộng Phong trào thi đua t rên địa bàn tỉnh.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, tạo động lực, truyền cảm hứng lan tỏa niềm tin, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến, cách làm hay, mô hình mới, sáng tạo, hiệ u quả trong Phong trào thi đua. Trên đây là Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện; trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. /.
| Nơi nhận: - Bộ Nội vụ; - Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương; - Thường trực Tỉnh ủy; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Thành viên Hội đồng TĐKT tỉnh; - Các đơn vị thuộc Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh; - LĐVP UBND tỉnh; - Lưu: VT, NC. | CHỦ TỊCH Nguyễn Mạnh Quyền |
