Kế hoạch 424/KH-UBND Lào Cai triển khai Pháp lệnh 01/2026 và Nghị định 250/2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI 424 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 08 Lào Cai, ngày tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định
số 250/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày
văn bản hợp nhất tại tỉnh Lào Cai
Thực hiện Quyết định số 1418/QĐ-TTg ngày 29/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 250/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể nhiệm vụ, thời hạn, tiến độ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tổ chức thi hành Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 và Nghị định số 250/2026/NĐ-CP, bảo đảm kịp thời, thống nhất, hiệu quả;
b) Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật;
c) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật ở cấp tỉnh và cấp xã.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh; việc triển khai phải bám sát quy định của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16, Nghị định số 250/2026/NĐ-CP và Quyết định số 1418/QĐ-TTg.
b) Nhiệm vụ phải gắn với đúng thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện hợp nhất, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung và các cơ quan, đơn vị có liên quan; bảo đảm rõ nội dung, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ;
c) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ chủ động tổ chức thực hiện, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí;
d) Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn; kịp thời xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
II. NỘI DUNG
1. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt triển khai thi hành Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 và Nghị định số 250/2026/NĐ-CP
a) Khai thác, sử dụng và giới thiệu tài liệu tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn nghiệp vụ về hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp xây dựng, phát hành; lồng ghép tuyên truyền trong các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và bồi dưỡng nghiệp vụ có liên quan.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Phối hợp tổ chức, tham gia Hội nghị triển khai, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thi hành Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 và Nghị định số 250/2026/NĐ-CP theo kế hoạch, chương trình của Bộ Tư pháp.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Hình thức tổ chức: Trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến theo kế hoạch, chương trình của Bộ Tư pháp và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch, chương trình của Bộ Tư pháp.
2. Thực hiện việc hợp nhất văn bản theo quy định Tổ chức thực hiện việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật theo đúng thẩm quyền, trình tự, thời hạn và kỹ thuật quy định tại Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 250/2026/NĐ-CP; bảo đảm tính chính xác về nội dung và kỹ thuật của văn bản hợp nhất. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung có trách nhiệm chuẩn bị dự thảo phần nội dung hợp nhất để trình đồng thời với dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung theo quy định.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 và đang còn hiệu lực thi hành để đề xuất thực hiện hợp nhất theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16
a) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện rà soát văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách được ban hành trước ngày 01/7/2026 và đang còn hiệu lực thi hành; lập danh mục, đề xuất văn bản cần xem xét thực hiện hợp nhất;
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành trước ngày 01/7/2026 và đang còn hiệu lực thi hành, bao gồm văn bản của các đơn vị hành chính trước sắp xếp còn hiệu lực; lập danh mục, đề xuất văn bản cần xem xét thực hiện hợp nhất.
c) Trên cơ sở kết quả rà soát, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc thực hiện hợp nhất và xác định thời hạn hoàn thành theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16.
- Thời gian rà soát, lập danh mục: Trước ngày 15/9/2026.
- Thời hạn hoàn thành việc hợp nhất: Theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền
4. Rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản để bảo đảm cơ sở pháp lý được đồng bộ trong tổ chức thực hiện công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (nếu có) Thực hiện rà soát, đề xuất hình thức xử lý/thực hiện xử lý văn bản (sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới văn bản) để bảo đảm cơ sở pháp lý được đồng bộ trong tổ chức thực hiện công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (nếu có).
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Khi phát sinh yêu cầu.
5. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
a) Tổ chức tập huấn về công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và kỹ thuật hợp nhất văn bản cho cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ tại các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; trao đổi, cho ý kiến về các khó khăn, vướng mắc trong quá trình rà soát, xác định văn bản cần hợp nhất và tổ chức thực hiện việc hợp nhất văn bản.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Hình thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến, bằng văn bản hoặc hình thức phù hợp khác.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6. Xử lý sai sót trong văn bản hợp nhất Kịp thời tham mưu, đề xuất và thực hiện xử lý sai sót trong văn bản hợp nhất khi phát hiện có sai sót trong văn bản hợp nhất hoặc khi nhận được kiến nghị.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị được giao tham mưu, tổ chức thực hiện việc hợp nhất văn bản; Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên hoặc khi có kiến nghị.
7. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường theo thẩm quyền; kịp thời phát hiện, hướng dẫn xử lý hoặc đề xuất xử lý các tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo thẩm quyền.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
8. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật Đẩy mạnh sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, hệ thống quản lý văn bản, tăng cường số hóa, cập nhật, công khai văn bản hợp nhất theo quy định.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
9. Báo cáo về công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
a) Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện công tác hợp nhất văn bản thuộc phạm vi phụ trách; gửi Sở Tư pháp theo thời hạn được yêu cầu để tổng hợp.
b) Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp về công tác hợp nhất văn bản định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thời gian thực hiện: Định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị và các nguồn khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có liên quan
căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
2. Đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân các xã, phường phối hợp triển khai các nội dung liên quan đến công tác hợp nhất văn bản thuộc thẩm quyền.
3. Giao Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo, đề nghị Bộ Tư pháp hướng dẫn, xử lý./.
| Nơi nhận: - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch UBND tỉnh; - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - UBND các xã, phường; - Trung tâm TT và HN tỉnh; - Chánh, các PCVP.UBND tỉnh; - Lưu: VT, NC (Huấn). | 5 |
