Kế hoạch 344/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Pháp lệnh 01/2026 sửa đổi bổ sung văn bản quy phạm pháp luật
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ 344 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG HĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 14 9 Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 250/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày văn bản hợp
nhất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định số 1418/QĐ -TTg ngày 29/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 250/2026/NĐ -CP quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban h ành
Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai kịp thời, thống nhất, đồng bộ và hiệu quả Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 và Nghị định số 250/2026/NĐ -CP trên địa bàn tỉnh; xác định cụ thể các nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cán bộ, cô ng chức thực hiện công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh được thực hiện đúng quy định, chính xác, kịp thời, thống nhất về nội dung và kỹ thuật.
c) Rà soát, tổ chức thực hiện việc hợp nhất đối với các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi, thẩm quyền của tỉnh theo quy định; kịp thời xử lý các văn bản chưa được hợp nhất hoặc có sai sót trong quá trình hợp nhất.
d) Tăng cường công tác hướng dẫn, tập huấn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong quá trình thực hiện.
b) Nội dung công việc phải gắn với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời gian hoàn thành.
c) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
d) Việc triển khai phải thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí ; kết hợp việc thực hiện Kế hoạch này với các nhiệm vụ xây dựng, kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản quy phạm pháp luật đang được triển khai trên địa bàn tỉnh.
đ) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc; kịp thời tổng hợp, báo cáo và đề xuất xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trì nh thực hiện.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thi hành Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 và Nghị định số 250/2026/NĐ-CP Nội dung thực hiện: Tổ chức Hội nghị triển khai, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các quy định của Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 và Nghị định số 250/2026/NĐ-CP; tập trung vào những nội dung mới, những vấn đề cần lưu ý trong công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan. Hình thức tổ chức: Trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến, phù hợp với tình hình thực tế. Thời gian thực hiện: 30/9/2026
2. Thực hiện việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật theo quy định
Nội dung thực hiện: Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định về thời hạn hợp nhất văn bản và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; HĐND xã, phường; UBND xã, phường bảo đảm tính chính xác về nội dung và kỹ thuật của văn bản hợp nhất. Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Rà soát, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật tại khoản 4 Điều 2 Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16
Nội dung thực hiện: Rà soát, xác định các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trước ngày 01/7/2026 và còn hiệu lực thi hành để quyết định, tổ chức thực hiện việc hợp nhất theo quy định; xác định thời hạn hoàn thành và theo dõi kết quả thực hiện. Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời gian thực hiện: Theo ý kiến chỉ đạo của Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Rà soát văn bản để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới
Nội dung thực hiện: Thực hiện rà soát để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới văn bản (nếu có), bảo đảm cơ sở pháp lý được đồng bộ trong tổ chức thực hiện công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật. Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo phạm vi quản lý. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5. Tổ chức tập huấn về công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và kỹ thuật hợp nhất văn bản Nội dung thực hiện: Tổ chức tập huấn về công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và kỹ thuật hợp nhất văn bản cho cán bộ, công chức làm công tác hợp nhất văn bản tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các xã, phường. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường. Hình thức tổ chức: Trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến. Thời gian thực hiện: Thường xuyên, phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tế.
6. Xử lý sai sót trong văn bản hợp nhất Nội dung thực hiện: Kịp thời phát hiện và xử lý sai sót trong văn bản hợp nhất khi phát hiện sai sót hoặc khi nhận được phản ánh, kiến nghị; bảo đảm văn bản hợp nhất được xử lý chính xác, kịp thời theo quy định. Cơ quan chủ trì: Cơ quan, người có thẩm quyền ký xác thực văn bản hợp nhất.
Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời gian thực hiện: Thường xuyên hoặc khi có kiến nghị.
7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật Nội dung thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; kịp thời giải đáp hoặc tổng hợp những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền để báo cáo Bộ Tư pháp hướng dẫn. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
8. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật Nội dung thực hiện: Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật tại các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường; kịp thời phát hiện những tồn tại, hạn chế và hướng dẫn khắc phục. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường. Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
9. Báo cáo về công tác hợp nhất văn bản Nội dung thực hiện: Theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường. Thời gian thực hiện: Định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này.
b) Chủ trì tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 và Nghị định số 250/2026/NĐ -CP; tổ chức tập huấn,
hướng dẫn nghiệp vụ về công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.
c) Chủ trì tổng hợp tình hình, kết quả hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết hoặc báo cáo Bộ Tư pháp theo thẩm quyền.
đ) Chủ trì tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh thực hiện chế độ báo cáo về công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và nội dung Kế hoạch này, chủ động tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý.
b) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý; tổ chức thực hiện việc hợp nhất, xử lý sai sót và đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản khi cần thiết.
c) Phối hợp với Sở Tư pháp trong công tác tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện.
d) Kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp trong quá trình thực hiện về Sở Tư pháp để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế của địa phương.
b) Phân công cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật; cử cán bộ, công chức tham gia đầy đủ các hội nghị, lớp tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ do tỉnh tổ chức.
c) Rà soát, tổ chức thực hiện việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi, thẩm quyền theo quy định; kịp thời xử lý sai sót và đề xuất xử lý đối với các văn bản không còn phù hợp.
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Tư pháp.
4. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: - Bộ Tư pháp - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c); - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh - Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; - UBND các xã, phường; - Lưu: VT, TDNC. | Lê |
