Kế hoạch 18/KH-UBND Bắc Ninh 2026 hỗ trợ gạo bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn dự trữ quốc gia
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Số: /KH-UBND 18 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày tháng 01 năm 2026 26 |
KẾ HOẠCH
Hỗ trợ gạo bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn dự trữ quốc gia
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2025
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp; số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh v ực nông nghiệp và môi trường; số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025; UBND tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch hỗ trợ gạo bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn dự trữ quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2025, với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC HỖ TRỢ
1. Mục đích
a) Nhằm hỗ trợ gạo để đảm bảo đời sống cho các hộ gia đình nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại xã khu vực II và III trên địa bàn tỉnh tham gia tích cực thực hiện bảo vệ và phát triển rừng;
b) Tăng cường trách nhiệm của người dân trong việc giữ rừng, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, ngăn chặn các hành vi xâm hại đến rừng;
c) Góp phần giảm nghèo, nâng cao sinh kế và phát triển bền vững kinh tế - xã hội ở địa phương.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Vi ệc hỗ trợ gạo phải đảm bảo đúng đối tượng theo quy định tại Nghị định số 58/2024/NĐ-CP; tránh trùng lặp các đối tượng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
b) Thực hiện hỗ trợ gạo phải đảm bảo công khai, minh bạch, đúng định mức trợ cấp theo quy định.
c) Danh sách các hộ, số nhân khẩu thuộc diện được hỗ trợ gạo tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ được thông báo công khai tại thôn, bản, UBND cấp xã; có sự tham gia giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp; không để hiện tượng tiêu cực, lợi dụng gây thất thoát, lãng phí, phiền hà xảy ra.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
1. Đối tượng hỗ trợ: căn cứ theo khoản 1, Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP như sau: “hộ gia đình nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại xã khu vực II và III có tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng để thay đổi tập quán du canh du cư, thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy. ”
2. Phạm vi thực hiện: trên địa bàn các xã khu vực II và III tỉnh Bắc Ninh năm 2025.
3. Nội dung, diện tích thực hiện bảo vệ và phát triển rừng
a) Diện tích thực hiện (bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng) là 4.581,1 ha; trong đó:
- Diện tích do UBND cấp xã làm chủ đầu tư: 246 ha rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
- Diện tích do các BQL rừng phòng hộ làm chủ đầu tư: 4.335,1ha rừng phòng hộ, trong đó 3.459,7 ha là rừng tự nhiên và 875,4 ha là rừng trồng.
b) Quy mô:
- Số xã được trợ cấp: 07 xã; 42 thôn.
- Số hộ gia đình được trợ cấp: 723 hộ, trong đó 30 hộ nghèo.
- Số khẩu được trợ cấp: 3.230 khẩu.
c) Số lượng: Dự kiến số lượng gạo trợ cấp trong năm 2025: 111.924,5 kg.
(Có danh sách tổng hợp chi tiết kèm theo)
4. Điều kiện trợ cấp, mức trợ cấp, thời gian trợ cấp, số lần trợ cấp
4.1. Điều kiện, tiêu chí được trợ cấp gạo: căn cứ theo khoản 3, Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP: “Đối tượng quy định tại nội dung 1 mục II được trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng, phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:
a) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền hoặc đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp theo quy định của pháp luật về đất đai; thực hiện bảo vệ rừng theo quy định tại các Điều 5, 9 và 12; trồng rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 11 và trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 58/2024/NĐ- CP, hằng năm được cấp có thẩm quyền nghiệm thu kết quả thực hiện;
b) Có hợp đồng khoán bảo vệ rừng theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP; thực hiện khoán bảo vệ rừng theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, hằng năm được cấp có thẩm quyền nghiệm thu kết quả thực hiện.
4.2. Mức trợ cấp: căn cứ theo khoản 2, Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ- CP; khoản 3, Điều 5 Nghị quyết số 100/2024/NQ-HĐND như sau: “Mức trợ cấp: 15 kg gạo/khẩu/tháng cho thời gian chưa tự túc được lương thực. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối tượng được trợ cấp, mức trợ cấp, hình thức trợ cấp cụ thể theo diện tích, số khẩu phù hợp với thực tế của địa phương và thời gian trợ cấp nhưng tối đa 7 năm, đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Mức trợ cấp gạo cho hộ gia đình thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy trong năm căn cứ vào diện tích trồng rừng thực tế và thời gian chưa tự túc được lương thực là 6 tháng với 450 kg/năm;
b) Mức gạo trợ cấp cho hộ gia đình thực hiện bảo vệ và phát triển rừng trong năm căn cứ vào diện tích thực hiện bảo vệ và phát triển rừng và trong thời gian chưa tự túc được lương thực là 4 tháng với 300 kg/năm;
c) Đối với hộ gia đình thực hiện tất cả hoạt động trồng rừng thay thế nương rẫy và hoạt động bảo vệ và phát triển rừng thì được hưởng theo mức trợ cấp cho hoạt động cao hơn.
4.3. Thời gian trợ cấp, số lần trợ cấp
a) Bắt đầu từ khi hộ gia đình tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng để thay đổi tập quán du canh du cư, thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy đến khi có thu nhập thay thế.
b) Thời gian cụ thể từ tháng 10 năm 2025 đến hết năm 2025, hộ gia đình tham gia bảo vệ và phát triển rừng được hỗ trợ một lần cho 03 tháng cuối năm.
5. Đơn vị tiếp nhận gạo/đơn vị chủ trì thực hiện
a) Thực hiện trợ cấp gạo trực tiếp cho hộ nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại xã khu vực II và III thực hiện bảo vệ và phát triển rừng thông qua UBND cấp xã.
b) Địa điểm cấp: Tại UBND cấp xã (nơi có đường ô tô đến được).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn gạo hỗ trợ: từ nguồn dự trữ quốc gia (Ngân sách Trung ương hỗ trợ) theo chính sách quy định tại Nghị định số 58/2024/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
2. Đối với kinh phí vận chuyển gạo từ trung tâm xã đến đối tượng được hỗ trợ gạo: được cân đối trong dự toán chi thường xuyên hằng năm theo phân cấp quản lý hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là đầu mối phối hợp trực tiếp với Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực VI, Cục Dự trữ Nhà nước trong quá trình triển khai thực hiện trình tự, thủ tục trợ cấp gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ cho hộ gia đình nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại xã khu vực II và III thực hiện bảo vệ và phát triển rừng.
b) Phối hợp với Sở Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo, UBND các xã rà soát các đối tượng tham gia bảo vệ và phát triển rừng đảm bảo đúng theo quy định tại khoản 1, Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
c) Tổng hợp danh sách, đơn vị tiếp nhận, mức trợ cấp, số lượng gạo hỗ trợ, thời gian hỗ trợ gạo; báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Tài chính theo quy định.
d) Tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định hỗ trợ gạo cho hộ gia đình nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại xã khu vực II và III thực hiện bảo vệ và phát triển rừng.
e) Theo dõi, kiểm tra, giám sát thực hiện trợ cấp gạo đảm bảo đúng đối tượng, mức hỗ trợ.
2. Các Sở: Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo
a) Chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát các đối tượng có nhu cầu trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng đảm bảo theo đúng quy định; kiểm tra, giám sát thực hiện trợ cấp, cấp phát gạo theo quy định của pháp luật.
b) Sở Tài chính hướng dẫn UBND cấp xã cân đối trong dự toán chi thường xuyên hằng năm theo phân cấp quản lý hiện hành để đảm bảo kinh phí vận chuyển gạo từ trung tâm xã cho các đối tượng thụ hưởng theo quy định. Nếu địa phương khó khăn, không tự cân đối kinh phí chi thường xuyên, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu trình cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí vận chuyển gạo từ trung tâm các xã cho các đối tượng thụ hưởng theo theo quy định.
3. Đề nghị Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực VI, Cục Dự trữ Nhà nước: xem xét giao gạo hỗ trợ cho UBND cấp xã có đối tượng nhận hỗ trợ để cấp phát cho hộ gia đình nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại xã khu vực II và III đang tham gia thực hiện bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tại trung tâm xã.
4. UBND xã có đối tượng nhận hỗ trợ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo rà soát đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ, điều kiện hỗ trợ gạo đảm bảo theo đúng quy định.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về tính chính xác của thông tin, số liệu và số lượng gạo đề nghị xuất cấp trên địa bàn quản lý.
c) Tổ chức tiếp nhận gạo từ phương tiện vận chuyển của Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực VI, Cục Dự trữ Nhà nước đảm bảo an toàn, đủ số lượng theo Kế hoạch tại trung tâm xã.
d) Niêm yết công khai danh sách hỗ trợ gạo, tổ chức cấp phát gạo cho các đối tượng đảm bảo đúng định mức theo quy định.
e) Bố trí kinh phí vận chuyển gạo từ trung tâm xã đến đối tượng được hỗ trợ gạo theo phân cấp quản lý hiện hành.
f) Báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định. Đề nghị các sở, ngành và UBND cấp xã chủ động phối hợp, nghiêm túc triển khai thực hiện theo quy định. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét, giải quyết./. 1 Đ/c: 67 Lê Thái Tổ, phường Võ Cường, tỉnh Bắc Ninh. 2 Xã An Lạc, Yên Định, Biên Sơn, Sa Lý, Sơn Hải, Tân Sơn, Biển Động
| Nơi nhận: - Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo; - Cục Dự trữ Nhà nước; 1 - Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực VI ; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo; 2 - UBND cấp xã (có đối tượng nhận hỗ trợ) ; - VP UBND tỉnh: LĐVP, TH, KGVX, KTTH, KTN; - Lưu: VT, NN Thăng. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Xuân Lợi |
