Kế hoạch 349/KH-UBND 2026 rà soát công nhận hộ nghèo cận nghèo thoát nghèo tại Bắc Ninh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH 349 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 16 Bắc Ninh, ngày tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026 Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030;
Căn cứ Công văn số 8713/BNNMT-VPĐP ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc xây dựng kế hoạch và tổ chức rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026; Căn cứ thông báo số 570/TB-UBND ngày 04/9/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh kết luận phiên họp UBND tỉnh thường kỳ tháng 8 năm 2026; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và MT tại Tờ trình số 1040/TTr-SNNMT ngày 14/8/2026. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn tỉnh năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đánh giá kết quả giảm nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025, được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31/12/2026 theo Điều 2 Nghị định số 351/2025/NĐ-CP; xác định đúng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo để thực hiện chính sách an sinh xã hội trong năm 2026.
1
- Đồng thời rà soát theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030 để lập danh sách quản lý, làm cơ sở xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn lực và thực hiện chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội từ năm 2027.
- Cập nhật đầy đủ kết quả rà soát vào cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Yêu cầu
- Thực hiện đúng đối tượng, tiêu chí, quy trình, phương pháp và thời hạn; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, có sự tham gia, giám sát của người dân; không bỏ sót, không xác định sai đối tượng, không để xảy ra trục lợi chính sách.
- Rà soát viên phải được tập huấn, am hiểu địa bàn, trực tiếp thu thập và kiểm tra thông tin tại hộ gia đình; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin ghi trên phiếu.
- Kết quả theo chuẩn năm 2026 và kết quả theo chuẩn áp dụng từ năm 2027 phải được tổng hợp, quản lý riêng, đúng biểu mẫu; số liệu giữa hồ sơ giấy, báo cáo và cơ sở dữ liệu điện tử phải thống nhất.
- Chủ tịch UBND xã, phường chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ, quy trình và độ chính xác của kết quả trên địa bàn.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ CHUẨN RÀ SOÁT
1. Đối tượng
- Hộ gia đình thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý tại thời điểm rà soát.
- Hộ gia đình không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo nhưng có giấy đề nghị rà soát hoặc được địa phương chủ động phát hiện có hoàn cảnh khó khăn, biến cố, rủi ro và có khả năng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo; việc xác định nơi cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật về cư trú.
2. Phạm vi: Thực hiện tại 99 xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3. Chuẩn áp dụng
- Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025: dùng để đánh giá kết quả giảm nghèo và công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo của năm 2026.
- Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030: tổ chức rà soát đồng thời trong năm 2026 để xác lập danh sách áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 theo Nghị định số 351/2025/NĐ-CP và Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT.
2
III. NỘI DUNG, QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 – 2025
2. Thực hiện theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ; Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025; Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg và hướng dẫn chuyên môn còn hiệu lực. Kết quả được tổng hợp theo biểu mẫu áp dụng cho chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025.
3. Theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030 Thực hiện theo Nghị định số 351/2025/NĐ-CP và Thông tư số 25/2026/TT- BNNMT. Quy trình gồm: lập danh sách cần rà soát; thu thập thông tin, tính điểm; tổ chức họp dân; niêm yết, thông báo công khai; phúc tra khi có ý kiến; quyết định công nhận và tổng hợp báo cáo theo đúng biểu mẫu.
4. Công khai, phúc tra và xử lý phản ánh
- Kết quả rà soát phải được họp dân, niêm yết và thông báo công khai theo đúng thời gian, hình thức quy định. Biên bản họp dân, danh sách tham dự, phiếu rà soát và tài liệu niêm yết phải được lập, ký xác nhận và lưu trữ đầy đủ.
- UBND cấp xã tổ chức phúc tra ngay khi kết quả chưa phù hợp thực tế hoặc có phản ánh, kiến nghị; Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, phúc tra đối với địa bàn có biến động bất thường, tỷ lệ tăng giảm thiếu cơ sở hoặc có đơn thư.
IV. TIẾN ĐỘ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Tiến độ thực hiện
- Trước ngày 20 tháng 9 năm 2026: Ủy ban nhân dân xã, phường ban hành
kế hoạch; kiện toàn lực lượng rà soát; hoàn thành tập huấn và công tác chuẩn bị.
- Từ ngày 20 tháng 9 đến ngày 31 tháng 10 năm 2026: tổ chức rà soát, họp dân, công khai, phúc tra và tổng hợp kết quả sơ bộ theo cả hai chuẩn.
- Trước ngày 02 tháng 11 năm 2026: Ủy ban nhân dân xã, phường gửi báo cáo sơ bộ về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Trước ngày 10 tháng 11 năm 2026: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và UBND tỉnh kết quả sơ bộ.
- Trước ngày 01 tháng 12 năm 2026: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường hoàn thành việc công nhận, cập nhật dữ liệu và gửi báo cáo chính thức về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Trước ngày 10 tháng 12 năm 2026: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả chính thức.
3
- Trước ngày 15 tháng 12 năm 2026: Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
2. Báo cáo rà soát thường xuyên Đối với trường hợp phát sinh trong năm, trước ngày 05 hằng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường; trước ngày 10 hằng tháng, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
3. Hình thức báo cáo Báo cáo phải có văn bản ký số, các biểu tổng hợp theo đúng mẫu và dữ liệu điện tử. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm về sự thống nhất giữa quyết định công nhận, danh sách kèm theo, biểu báo cáo và dữ liệu đã cập nhật trên hệ thống.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia v à các nguồn hợp pháp khác (nếu có). Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động sử dụng dự toán được giao, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng nội dung, chế độ, tiêu chuẩn, định mức và quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm hướng dẫn thống nhất quy trình, phương pháp, biểu mẫu và cách tách riêng kết quả theo hai chuẩn; hoàn thành tập huấn, cung cấp tài liệu, bộ công cụ cho cấp xã trước ngày 20 tháng 9 năm 2026.
- Theo dõi tiến độ hằng tuần; thành lập các đoàn kiểm tra, tập trung vào địa bàn có biến động bất thường, phản ánh, kiến nghị hoặc nguy cơ bỏ sót, xác định sai đối tượng; yêu cầu phúc tra và xử lý, điều chỉnh kịp thời.
- Chủ trì tổng hợp, kiểm tra tính logic và sự thống nhất của số liệu; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả đúng thời hạn; hướng dẫn, đôn đốc cập nhật cơ sở dữ liệu.
- Hướng dẫn chuyên môn đối với chỉ số nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn và nội dung thuộc phạm vi quản lý của ngành.
2. Sở Tài chính Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, địa phương, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo khả năng cân
4
đối ngân sách và phân cấp ngân sách; hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
3. Sở Nội vụ Hướng dẫn chuyên môn đối với các chỉ số thiếu hụt về việc làm và nội dung thuộc phạm vi quản lý; phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin khi có đề nghị.
4. Thống kê tỉnh Phối hợp đối chiếu số hộ, số nhân khẩu, biến động dân cư và các số liệu thống kê có liên quan; kịp thời trao đổi với Sở Nông nghiệp và Môi trường về chênh lệch số liệu cần làm rõ.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn, tổ chức thông tin, tuyên truyền về mục đích, tiêu chí, quy trình và thời hạn rà soát; bảo đảm người dân biết, tham gia và giám sát; không tuyên truyền gây nhầm lẫn giữa chuẩn áp dụng trong năm 2026 và chuẩn áp dụng từ năm 2027.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn chuyên môn đối với các chỉ số về trình độ giáo dục của người lớn, tình trạng đi học của trẻ em và nội dung thuộc phạm vi quản lý.
7. Sở Y tế Hướng dẫn chuyên môn đối với các chỉ số về dinh dưỡng, bảo hiểm y tế, nhà tiêu hợp vệ sinh và nội dung thuộc phạm vi quản lý.
8. Sở Xây dựng Hướng dẫn chuyên môn đối với các chỉ số về chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu người, nước sạch sinh hoạt đô thị và nội dung thuộc phạm vi quản lý.
9. Sở Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn chuyên môn đối với các chỉ số sử dụng dịch vụ viễn thông, phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin, internet và nội dung thuộc phạm vi quản lý.
10. Sở Dân tộc và Tôn giáo Phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát việc rà soát tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, địa bàn đặc biệt khó khăn; hạn chế bỏ sót hộ có hoàn cảnh đặc thù.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Chỉ đạo Mặt trận Tổ quốc cấp xã và các tổ chức thành viên tuyên truyền, tham gia họp dân, giám sát quy trình và kết quả rà soát; kịp thời phản ánh trường hợp bỏ sót, xác định sai đối tượng hoặc có dấu hiệu lợi dụng chính sách.
5
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Ban hành kế hoạch, kiện toàn tổ rà soát, lựa chọn và tập huấn rà soát viên; phân công rõ địa bàn, nhiệm vụ và trách nhiệm từng cá nhân.
- Chủ động rà soát toàn bộ danh sách đang quản lý, tiếp nhận đề nghị của người dân, phát hiện hộ có hoàn cảnh khó khăn; tổ chức rà soát trực tiếp tại hộ, họp dân, công khai, phúc tra và giải quyết phản ánh theo đúng quy định.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo theo thẩm quyền; c ấp giấy chứng nhận cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; lưu trữ đầy đủ hồ sơ.
- Bố trí kinh phí theo phân cấp; gửi báo cáo, biểu mẫu và cập nhật dữ liệu đúng thời hạn. Trường hợp chậm tiến độ, sai quy trình hoặc số liệu không chính xác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện. Vướng mắc phát sinh gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
6
| Nơi nhận: - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c); - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c); - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ tỉnh; - Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; - Thống kê tỉnh; - UBND các xã, phường; - VP UBND tỉnh: LĐVP, KTN, KTTH; - Lưu: VT, KTN Nam | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đào Quang Khải |
