Nghị định 30/2025/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025
CHÍNH PHỦ _________ Số: 30/2025/NĐ-CP |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________________ Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2025 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
07/2021/NĐ-CP
ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ
quy định
chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025
_________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 108/2023/NQ-QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về giám sát chuyên đề “Việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về các Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -2030”;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025
“1. Nghị định này quy định về các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều; chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình; tiêu chí, quy trình rà soát, xác định người lao động có thu nhập thấp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác giảm nghèo giai đoạn 2021 - 2025.”.
“a) Hộ gia đình, cá nhân.”.
“d) Tiêu chí xác định người lao động có thu nhập thấp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
Người lao động có thu nhập thấp là người lao động thuộc hộ gia đình (không bao gồm người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo):
“đ) Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình, tiêu chí xác định người lao động có thu nhập thấp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 quy định tại khoản 2 Điều này là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác giai đoạn 2022 - 2025.”.
“đ) Tổ chức rà soát, xác định người lao động có thu nhập thấp áp dụng theo quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025; giấy đề nghị xác định người lao động có thu nhập thấp theo Mẫu số 01, quyết định công nhận danh sách người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; tổ chức thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trong khả năng bố trí ngân sách của trung ương và địa phương, bảo đảm đúng mục tiêu, tiết kiệm, hiệu quả theo quy định.”.
Điều 2. Điều khoản thi hành
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
(Kèm
theo Nghị định số 30/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ)
______________
STT |
Nội dung |
Mẫu số 01 |
Giấy đề nghị xác định người lao động có thu nhập thấp |
Mẫu số 02 |
Quyết định công nhận danh sách người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn |
Mẫu số 01. Giấy đề nghị xác định người lao động có thu nhập thấp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________
GIẤY
ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH
NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ THU NHẬP
THẤP
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn………………………
Họ và tên: ………………………………, Giới tính (1: Nam; 2: Nữ):……………………..
Sinh ngày…………tháng……….năm…………, Dân tộc:……………………………...…
Số CCCD/CMND:…………………………………….……..Ngày cấp: ……./……./……..
Cơ quan cấp: ………………………………………………………………………………...
Nơi thường trú: ………………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………..
Thông tin các thành viên của hộ:
Số TT |
Họ và tên |
Giới tính (1: Nam; 2: Nữ) |
Ngày, tháng, năm sinh |
Quan hệ với chủ hộ (Chủ hộ/vợ/ chồng/bố/mẹ/ con...) |
Tình trạng (Có việc làm/ Không có việc làm/ Đang đi học) |
01 |
|
|
|
|
|
02 |
|
|
|
|
|
03 |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
Lý do đề nghị: Xác định người lao động có thu nhập thấp để xem xét hỗ trợ đào tạo nghề.
Mẫu số 02. Quyết định công nhận danh sách người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn
ỦY BAN NHÂN DÂN …..(1).... _________ Số: ……./QĐ-UBND |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________________ ……., ngày ……. tháng …… năm ……. |
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận danh sách……….(2)………..
_________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của………………………………….(3)……………………………………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận danh sách... (2) ……. (4) .... trên địa bàn ... (1)....
(Danh sách chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã, tổ chức và công chức cấp xã liên quan, Trưởng các thôn (tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp) và người lao động có thu nhập thấp có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyế
t định này.
Phụ lục
(Kèm
theo Quyết định số …………/QĐ-UBND
ngày....
tháng... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...(1)....)
______________
STT |
Họ và tên |
Dân tộc |
Giới tính (Nam, Nữ) |
Ngày, tháng năm sinh |
Địa chỉ (ghi theo thứ tự thôn/tổ) |
1 |
Nguyễn Văn A |
|
|
|
|
2 |
Nguyễn Văn B |
|
|
|
|
3 |
….. |
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
___________________________________
