Kế hoạch 320/KH-UBND TP.HCM thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững 2026-2030
| ỦY BAN NHÂN DÂN _________ Số: 320/KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ___________________________ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030
______________
Căn cứ Kết luận số 219-KL/TW ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 489/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 03-CtrHĐ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Thành ủy Thành phố thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về mục tiêu tổng quát, chỉ tiêu, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội và Chương trình công tác năm 2026.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 14594/TTr-SNNMT-NTM&GN ngày 20 tháng 5 năm 2026 và ý kiến của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu đẹp, bản sắc, bền vững, gắn với đô thị hóa và thích ứng biến đổi khí hậu. Khai thác tiềm năng, lợi thế và phát triển toàn diện kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, bảo đảm bình đẳng giới và an sinh xã hội. Đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn, sinh thái, gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp để nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống và thu hẹp dần khoảng cách chênh lệch về mức sống, thu nhập của các tầng lớp nhân dân. Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc thiểu số; nâng cao niềm tin của cộng đồng đối với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu 100% số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030), trong đó, có khoảng 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại.
- Thành phố Hồ Chí Minh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
- Phấn đấu tăng thu nhập bình quân của người dân nông thôn năm 2030 gấp 2,5 - 3 lần so với năm 2020.
- Phấn đấu đến cuối năm 2030, không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của Thành phố giai đoạn 2026 - 2030.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi
Thực hiện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; ưu tiên khu phố, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng an toàn khu, hải đảo.
2. Đối tượng thụ hưởng
Cấp xã, khu phố, ấp người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo), khu phố, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng an toàn khu, hải đảo.
3. Thời gian thực hiện
Chương trình được thực hiện từ năm 2026 đến hết năm 2030.
III. NỘI DUNG THÀNH PHẦN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Hợp phần thứ nhất: Các nội dung chung thực hiện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Gồm 10 nội dung thành phần và 52 nội dung cụ thể, thực hiện trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh; chỉ thực hiện tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số đối với những nội dung Hợp phần thứ hai không quy định, nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình)
1.1. Nội dung thành phần 01: Hoàn thiện quy hoạch theo quy định bảo đảm đồng bộ, phù hợp, phát huy lợi thế vùng, miền và phát triển bền vững (gồm 02 nội dung cụ thể)
1.1.1. Mục tiêu
Đạt yêu cầu các tiêu chí của nhóm tiêu chí số 01 về Quy hoạch thuộc Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới (sau đây viết tắt là NTM) giai đoạn 2026 - 2030 theo đặc thù Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Bộ tiêu chí về xã NTM theo đặc thù Thành phố).
1.1.2. Nội dung thực hiện
1.1.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung: 01, 02.
1.2. Nội dung thành phần 02: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện, đồng bộ, hiện đại, kết nối hiệu quả với đô thị và thích ứng với biến đổi khí hậu (gồm 14 nội dung cụ thể)
1.2.1. Mục tiêu
1.2.2. Nội dung thực hiện
1.2.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
1.3. Nội dung thành phần 03: Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sinh thái, hiện đại, tích hợp đa giá trị và đáp ứng nhu cầu thị trường (gồm 10 nội dung cụ thể)
1.3.1. Mục tiêu
c) Đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, đa dạng hóa sinh kế, giảm nghèo bền vững và nâng cao thu nhập của người dân; thu hẹp khoảng cách về mức sống và khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản giữa các khu vực và các nhóm dân cư; bảo đảm an sinh xã hội, thúc đẩy bình đẳng giới; nâng cao chất lượng sống của người dân nông thôn; tăng cường vai trò, tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia phát triển kinh tế, khởi nghiệp và tiếp cận các nguồn lực phát triển.
1.3.2. Nội dung thực hiện
1.3.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện
1.4. Nội dung thành phần 04: Phát triển nguồn nhân lực và hỗ trợ tạo việc làm bền vững (gồm 05 nội dung cụ thể)
1.4.1. Mục tiêu
Đạt yêu cầu các tiêu chí của nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế nông thôn, nhóm tiêu chí số 04 về Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn, nhóm tiêu chí số 05 về Văn hóa, Giáo dục, Y tế, nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội thuộc Bộ tiêu chí về xã NTM theo đặc thù Thành phố.
1.4.2. Nội dung thực hiện
1.4.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
1.5. Nội dung thành phần 05: Nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, trợ giúp pháp lý và thúc đẩy bình đẳng giới (gồm 04 nội dung cụ thể)
1.5.1. Mục tiêu
1.5.2. Nội dung thực hiện
1.5.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
1.6. Nội dung thành phần 06: Phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số ở nông thôn (gồm 02 nội dung cụ thể)
1.6.1. Mục tiêu
1.6.2. Nội dung thực hiện
1.6.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
1.7. Nội dung thành phần 07: Xây dựng môi trường và cảnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực nông thôn (gồm 04 nội dung cụ thể)
1.7.1. Mục tiêu
1.7.2. Nội dung thực hiện
1.7.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
1.8. Nội dung thành phần 08: Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (gồm 05 nội dung cụ thể)
1.8.1. Mục tiêu
Đạt yêu cầu một số tiêu chí của nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế nông thôn, nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số 09 về Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM theo đặc thù Thành phố.
1.8.2. Nội dung thực hiện
1.8.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
1.9. Nội dung thành phần 09: Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội (gồm 02 nội dung cụ thể)
1.9.1. Mục tiêu
1.9.2. Nội dung thực hiện
1.9.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
1.10. Nội dung thành phần 10: Nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát, đánh giá; triển khai hiệu quả phong trào thi đua về xây dựng nông thôn mới, (gồm 04 nội dung cụ thể)
1.10.1. Mục tiêu
1.10.2. Nội dung thực hiện
1.10.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
2. Hợp phần thứ hai: Các nội dung đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Gồm 04 nội dung thành phần và 13 nội dung cụ thể; thực hiện trên phạm vi vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; chỉ thực hiện ngoài vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đối với những nội dung mang tính đặc thù của ngành công tác dân tộc và không quy định trong Hợp phần thứ nhất).
2.1. Nội dung thành phần 01: Đầu tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng vùng đồng bào dân tộc thiểu số (gồm 03 nội dung cụ thể)
2.1.1. Mục tiêu
2.1.2. Nội dung thực hiện
2.1.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện
2.2. Nội dung thành phần 02: Hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế và nâng cao thu nhập cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số (gồm 03 nội dung cụ thể)
2.2.1. Mục tiêu
2.2.2. Nội dung thực hiện
2.2.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
2.3. Nội dung thành phần 03: Phát triển nguồn nhân lực trong đồng bào dân tộc thiểu số (gồm 03 nội dung cụ thể)
2.3.1. Mục tiêu
2.3.2. Nội dung thực hiện
2.3.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện
2.4. Nội dung thành phần 04. Công tác truyền thông, tuyên truyền; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số (gồm 04 nội dung cụ thể)
2.4.1. Mục tiêu
2.4.2. Nội dung thực hiện
2.4.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
IV. DỰ KIẾN TỔNG MỨC VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Tổng dự kiến nhu cầu nguồn lực huy động thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 là 142.751,312 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Thành phố: 36.151,312 tỷ đồng, trong đó:
+ Nguồn vốn từ đầu tư công trung hạn: 31.480,184 tỷ đồng (vốn đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ xây dựng nông thôn mới là 19.058 tỷ đồng; vốn chi đầu tư phát triển để thực hiện ủy thác cho Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh TPHCM cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn TPHCM là 11.175 tỷ đồng; vốn đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố là 1.247,184 tỷ đồng).
+ Nguồn vốn sự nghiệp: 4.671,128 tỷ đồng.
- Vốn huy động từ cộng đồng (dân, doanh nghiệp, tín dụng, huy động khác): 106.600 tỷ đồng.
Nguồn vốn đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ xây dựng nông thôn mới dự kiến là 19.058 tỷ đồng (nguồn vốn mới là dự kiến, do chưa khảo sát, đánh giá, đề xuất danh mục cụ thể). Sau khi Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn vùng nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, các xã rà soát, đề xuất danh mục đầu tư; các Sở, ban ngành phụ trách tiêu chí, chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới khảo sát, thẩm định danh mục đầu tư công trình cơ sở hạ tầng thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại các địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường sẽ tổng hợp, gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành, mới xác định cụ thể tổng mức vốn đầu tư trực tiếp nông thôn mới.
V. CƠ CHẾ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Cơ chế, chính sách áp dụng đối với Chương trình
1.1. Cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình
Thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan.
1.2. Cơ chế phân bổ vốn ngân sách Thành phố
- Ngân sách Thành phố phân bổ cho các Sở, ban, ngành và địa phương thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Căn cứ tình hình ngân sách Thành phố được Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua cho Chương trình, Ủy ban nhân dân Thành phố phân bổ vốn thực hiện chương trình đảm bảo đồng bộ, không chồng chéo, không trùng lắp với các Chương trình khác trên địa bàn Thành phố.
- Các dự án thuộc Chương trình sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách Thành phố phải được lập, thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đầu tư theo quy định của luật đầu tư công và các văn bản pháp luật hiện hành.
1.3. Cơ chế hỗ trợ
a) Thành phố sẽ chủ động bố trí vốn ngân sách Thành phố và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Chương trình.
b) Việc hỗ trợ bảo đảm nguyên tắc không trùng lặp giữa các nội dung thuộc Chương trình, cũng như với nội dung hỗ trợ của các Chương trình MTQG khác, đồng thời phù hợp với tổ chức hành chính hai cấp (tỉnh - xã), phù hợp với khả năng cân đối ngân sách Thành phố và huy động xã hội hóa.
c) Kinh phí quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình được trích từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp. Căn cứ vào tình hình cụ thể và khả năng ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân Thành phố hỗ trợ thêm kinh phí hoạt động cho cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp từ nguồn ngân sách Thành phố.
d) Cơ chế thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ và văn bản hướng dẫn thực hiện nội dung có liên quan.
đ) Người dân không bị bắt buộc đóng góp. Chỉ huy động đóng góp của người dân bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động để thực hiện Chương trình trên tinh thần tự nguyện, công khai, minh bạch, rõ trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật và không được huy động quá sức dân.
e) Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, phân bổ và tổ chức thực hiện các nguồn lực để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình. Căn cứ điều kiện thực tế và khả năng cân đối, Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định nội dung, cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình từ nguồn vốn ngân sách địa phương theo quy định.
1.4. Cơ chế đầu tư thực hiện các công trình, dự án thuộc Chương trình
a) Chủ đầu tư các dự án thuộc Chương trình
- Đối với các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã: Căn cứ vào điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân xã quyết định Phòng chuyên môn hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã là chủ đầu tư.
- Đối với các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng quy mô cấp liên xã, cấp Thành phố: Ủy ban nhân dân Thành phố lựa chọn, giao chủ đầu tư bảo đảm có đủ năng lực, phù hợp với tính chất, quy mô, đối tượng, để thực hiện.
b) Cơ chế đầu tư
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân: Thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối với các dự án khác thực hiện theo các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và pháp luật liên quan.
1.5. Cơ chế lồng ghép nguồn vốn trong thực hiện Chương trình với các chương trình mục tiêu quốc gia khác:
Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Giải pháp thực hiện Chương trình
a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách và ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình theo hướng đồng bộ, thống nhất, dễ áp dụng, phù hợp với mô hình tổ chức hành chính hai cấp (tỉnh, xã). Thực hiện tích hợp các văn bản hướng dẫn thực hiện các nội dung thành phần, tiêu chí nông thôn mới nhằm giảm chồng chéo, đơn giản hóa thủ tục, nâng cao hiệu lực điều hành. Tăng cường phân cấp, phân quyền tối đa cho địa phương trên nguyên tắc “địa phương quyết - địa phương làm - địa phương chịu trách nhiệm”: Thành phố quản lý, ban hành cơ chế, thiết kế công cụ kiểm tra, giám sát; Ủy ban nhân dân Thành phố giao tổng mức vốn, địa phương căn cứ điều kiện thực tế chủ động quyết định phương án phân bổ, lồng ghép nguồn lực để đạt mục tiêu chung được giao.
b) Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền theo hướng thiết thực, dễ hiểu, phù hợp với từng nhóm đối tượng, bảo đảm thống nhất nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính trị và Nhân dân. Làm rõ vai trò chủ thể của người dân trong tham gia, tổ chức thực hiện Chương trình; trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu. Gắn công tác tuyên truyền với đào tạo, tập huấn cán bộ, nhân rộng các mô hình, điển hình thực tiễn; đẩy mạnh ứng dụng truyền thông số nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận thông tin và huy động sự tham gia tự giác của cộng đồng.
c) Nghiên cứu, tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình các cấp và bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, không làm phát sinh đầu mối quản lý nhà nước và không làm tăng biên chế.
d) Tổ chức thực hiện Chương trình theo hướng chuyển trọng tâm từ mở rộng phạm vi, số lượng sang nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính bền vững trong xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững theo cách tiếp cận đa chiều; phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
đ) Tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn theo hướng gia tăng giá trị, bền vững; hướng dẫn, hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP, du lịch nông nghiệp/du lịch sinh thái/du lịch cộng đồng đặc sắc, gắn với thế mạnh của từng địa phương, vùng miền theo hướng xanh, bền vững; khuyến khích chuyển đổi số phù hợp với quy định, nhằm hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, bền vững.
e) Tiếp tục phát huy vai trò chủ thể của người dân và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện Chương trình. Người dân không chỉ là đối tượng thụ hưởng mà còn là chủ thể tham gia tích cực vào việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát các nội dung của Chương trình. Doanh nghiệp cần được tạo môi trường thuận lợi để đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, tạo sinh kế và việc làm bền vững. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý, điều hành và giám sát thực hiện Chương trình; xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung, hệ thống theo dõi tiến độ, kết quả thực hiện các chỉ tiêu theo thời gian thực, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Thành phố và địa phương.
g) Tăng cường quản lý, định hướng phát triển khu vực nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa nhanh tại các địa bàn ngoại thành; bảo đảm sự đồng bộ giữa xây dựng nông thôn mới với quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng giao thông, môi trường và an sinh xã hội.
h) Huy động tối đa các nguồn lực xã hội cùng tham gia thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững và bố trí, sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư từ ngân sách cho công tác giảm nghèo, thực hiện các giải pháp hỗ trợ giảm nghèo, đảm bảo giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận tốt nhất các dịch vụ xã hội cơ bản như: giáo dục đào tạo, y tế, việc làm, bảo hiểm xã hội, điều kiện sống nhằm cải thiện, nâng cao mức sống, điều kiện sống và chất lượng cuộc sống của người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố.
i) Tập trung rà soát đảm bảo không bỏ sót đối tượng, hoàn thiện chính sách giảm nghèo, chuẩn nghèo đa chiều gắn với mục tiêu phát triển bền vững, bảo đảm mức sống tối thiểu tăng dần và khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; đổi mới cách tiếp cận về giảm nghèo, ban hành chính sách hỗ trợ có điều kiện, tăng cường chính sách tín dụng cho người nghèo, bảo trợ xã hội đối với hộ nghèo không có khả năng lao động. Có chính sách khuyến khích doanh nghiệp và hợp tác xã liên kết trong sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, phát triển đa dạng các mô hình sản xuất có sự tham gia của các hộ nghèo, hộ cận nghèo.
k) Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác giảm nghèo bền vững; xác định giảm nghèo bền vững là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước, là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên, lâu dài của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
l) Thực hiện đồng bộ các giải pháp về huy động vốn, bảo đảm đầy đủ, kịp thời theo quy định; huy động tối đa nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện Chương trình; rà soát, phân kỳ đầu tư, ưu tiên đầu tư tập trung, tránh dàn trải, không để xảy ra nợ đọng xây dựng cơ bản; bảo đảm tính kế thừa, phát huy hiệu quả đầu tư giai đoạn trước. Ưu tiên bố trí vốn tín dụng chính sách xã hội từ ngân sách nhà nước và các nguồn huy động khác cho Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện tín dụng chính sách xã hội, góp phần hoàn thành các mục tiêu của Chương trình. Khuyến khích các địa phương có kinh tế phát triển hỗ trợ cho các địa phương khó khăn, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các mục tiêu của Chương trình.
m) Triển khai hợp tác quốc tế theo hướng có trọng tâm, đóng vai trò bổ trợ nguồn lực và nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình. Ưu tiên tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi quy mô phù hợp; chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao năng lực tổ chức thực hiện, nhất là ở cấp cơ sở.
n) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình ở các cấp, các ngành; thực hiện phân cấp, trao quyền cho cấp xã và cộng đồng dân cư gắn với cơ chế giám sát, đánh giá minh bạch và trách nhiệm giải trình rõ ràng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quản lý Chương trình. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố trong giám sát, phản biện xã hội và lấy ý kiến đánh giá mức độ hài lòng của người dân. Thực hiện khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân làm tốt; đồng thời chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, lãng phí, vi phạm trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình.
VI. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan chủ trì nội dung thành phần thống nhất mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, nhiệm vụ cụ thể hàng năm, giai đoạn 5 năm dự kiến giao cho từng cơ quan và các địa phương đối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định giao các địa phương thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp hướng dẫn các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương thực hiện hiệu quả kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch hàng năm sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt để hoàn thành các mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình, kiện toàn cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình và trực tiếp giúp việc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường về quản lý, điều phối, tổ chức thực hiện Chương trình theo quy định, bảo đảm hiệu quả, chuyên nghiệp, không làm tăng đầu mối quản lý nhà nước, không làm tăng biên chế.
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn vùng nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 để triển khai thực hiện.
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan và cấp xã tiến hành rà soát, tổng hợp đề xuất vốn đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ xây dựng nông thôn mới; vốn chi đầu tư phát triển để thực hiện ủy thác cho Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh gửi Sở Tài chính tổng hợp, đề xuất nguồn vốn đầu tư công trung hạn thực hiện Chương trình cho cả giai đoạn 2026 - 2o30.
- Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai cụ thể các nội dung được phân công, hướng dẫn các địa phương thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số của các địa phương; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định.
- Hàng năm, phối hợp với các đơn vị liên quan, địa phương, tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cấp thành phố và cấp xã hiểu rõ mục tiêu, ý nghĩa, nội dung của Chương trình; tổ chức các hội nghị, hội thảo, hội thi, tập huấn, tuyên truyền về các nội dung liên quan đến xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững; tiếp đón và tổ chức đi học tập các mô hình, cách làm hay, sáng tạo trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững tại các tỉnh thành nhằm trao đổi kinh nghiệm thực hiện chương trình giữa các địa phương; tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền với nhiều hình thức như trên các phương tiện truyền hình, truyền thanh, báo chí, sáng tác các ca khúc tuyên truyền, xây dựng panel, áp phích, tờ rơi, sổ tay, cẩm nang, kỷ yếu,... và các phương tiện truyền thông khác, giúp người dân hiểu rõ hơn về mục tiêu, ý nghĩa của Chương trình; phối hợp với các viện trường xây dựng các chuyên đề về giải pháp triển khai hiệu quả Chương trình để chuyển giao cho các địa phương nghiên cứu, áp dụng; xây dựng, tổ chức, triển khai thực hiện hiệu quả chương trình OCOP tại địa phương.
- Thực hiện ứng dụng chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung, hệ thống theo dõi tiến độ trong quản lý, chỉ đạo, điều hành để thực hiện hiệu quả Chương trình.
- Cung cấp danh sách hộ, thành viên thiếu hụt chiều, chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản đến các Sở, ban, ngành liên quan phụ trách từng chiều, chỉ số thiếu hụt để xây dựng kế hoạch, chính sách, giải pháp hỗ trợ lồng ghép kế hoạch chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực phụ trách; theo dõi, đánh giá tình trạng nghèo và kết quả thực hiện các chỉ tiêu giảm nghèo hằng năm giai đoạn 2026 - 2030. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm giai đoạn 2026 - 2030.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức khảo sát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xây dựng kế hoạch chỉ tiêu giảm nghèo hằng năm và giai đoạn đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ I đề ra “Phấn đấu đến năm 2030, không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo Thành phố”.
b) Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì Hợp phần thứ hai; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số theo phân công.
- Chủ trì xây dựng các chính sách đặc thù phù hợp với tình hình đời sống, kinh tế - xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan chủ trì nội dung thành phần thống nhất mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, nhiệm vụ cụ thể hàng năm, giai đoạn 5 năm dự kiến giao cho từng cơ quan và các địa phương đối với Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định giao các địa phương thực hiện.
- Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai cụ thể các nội dung được phân công, hướng dẫn các địa phương thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung của Chương trình có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Sở Tài chính
- Chủ trì tổng hợp, đề xuất cân đối, phương án, tiêu chí, định mức phân bổ, giao mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Thành phố giai đoạn 05 năm; dự toán ngân sách Thành phố, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách Thành phố hàng năm đảm bảo thực hiện hoàn thành mục tiêu của Chương trình đề ra theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công.
- Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định chung về quản lý, thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; quy định quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán chi thường xuyên thực hiện Chương trình.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở ngành liên quan và các địa phương kết nối đồng bộ hệ thống thông tin quản lý Chương trình với Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia cho Bộ Tài chính quản lý.
d) Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, hướng dẫn triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình theo phân công. Triển khai Chương trình MTQG phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 để hỗ trợ các địa phương hoàn thành các tiêu chí, chỉ tiêu về phát triển văn hóa cơ sở góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.
đ) Sở Du lịch
Chủ trì, hướng dẫn triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình theo phân công.
e) Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, hướng dẫn triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình theo phân công. Triển khai Chương trình MTQG hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035 góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lao động nông thôn, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.
g) Sở Y tế
Chủ trì, hướng dẫn triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình theo phân công. Triển khai Chương trình MTQG về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 để hỗ trợ các địa phương hoàn thành các tiêu chí, chỉ tiêu về phát triển y tế cơ sở, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.
h) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 2
Chỉ đạo Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn triển khai các cơ chế, chính sách, chương trình tín dụng ưu đãi theo chỉ đạo của Thủ tướng, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phát triển kinh tế - xã hội các vùng còn khó khăn.
i) Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Thành phố
Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách liên quan đến tín dụng chính sách xã hội theo hướng mở rộng phạm vi, quy mô, địa bàn, đối tượng, nâng mức cho vay, thời hạn vay phù hợp với mục tiêu của Chương trình, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
m) Các sở, ban, ngành được phân công chủ trì nội dung, nội dung thành phần thuộc Chương trình
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định, hướng dẫn có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, và sở ngành liên quan đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện các nội dung, nội dung thành phần thuộc Chương trình được phân công chủ trì, theo hướng tích hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương trong quá trình triển khai, áp dụng thực hiện .
- Ưu tiên lồng ghép các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao để góp phần thực hiện các nội dung thành phần và các tiêu chí NTM theo phân công.
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo kết quả thực hiện nội dung thành phần và sử dụng nguồn vốn được giao gửi về cơ quan chủ trì Chương trình để tổng hợp.
- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nguồn lực và các chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung thành phần Chương trình được phân công chủ trì theo quy định, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Ban Chỉ đạo Thành phố; định kỳ tổ chức các đoàn kiểm tra ở các địa phương theo quy định.
n) Các sở, ban, ngành tham gia thực hiện Chương trình
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở ngành liên quan và các địa phương tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung thành phần, nội dung cụ thể của Chương trình phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu, dự án theo phân công vào chương trình công tác của đơn vị.
- Các Sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị xã hội (Thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia) chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện theo lĩnh vực được phân công phụ trách, chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành các hướng dẫn liên quan việc thực hiện chính sách, giải pháp hỗ trợ giảm nghèo gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, thực hiện hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu của ngành và chỉ tiêu giảm các chiều, chỉ số thiếu hụt của hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên địa bàn Thành phố, trên địa bàn cấp xã.
k) Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan thông tin truyền thông khác phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở ngành có liên quan thực hiện truyền thông về Chương trình.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình cấp xã; thành lập bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo trên cơ sở thành lập mới hoặc kế thừa bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, đảm bảo tinh gọn, hiệu quả và không phát sinh đầu mối quản lý nhà nước, không làm tăng biên chế.
- Xây dựng và ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình trong giai đoạn 5 năm và hàng năm bao gồm các nội dung: Kế hoạch về nguồn vốn, mục tiêu, nhiệm vụ gửi cơ quan thường trực chương trình, cơ quan chủ trì nội dung thành phần và các cơ quan liên quan theo quy định.
- Chủ động và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, xác định nội dung đầu tư, tiến độ và kết quả thực hiện để đạt được các mục tiêu của Chương trình được giao.
- Rà soát, xác định nhóm xã (xã nhóm 1, 2 hoặc 3) theo quy định tại Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg, chủ động rà soát, xác định hiện trạng từng tiêu chí xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để ra mục tiêu, giải pháp cần thực hiện, đề xuất đầu tư đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
- Chỉ đạo, phân công trách nhiệm các phòng ban trong việc tổ chức thực hiện Chương trình, các nội dung của Chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần trách nhiệm. Kịp thời phát hiện, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn, tháo gỡ.
- Tăng cường vận động, khuyến khích người dân tham gia, đóng góp xây dựng NTM theo hình thức tự nguyện, không huy động quá sức dân và không để phát sinh nợ đọng trong xây dựng cơ bản của Chương trình.
- Tổ chức triển khai, giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn định kỳ, đột xuất. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi, cập nhật dữ liệu Chương trình; xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện trên địa bàn.
- Tổ chức rà soát định kỳ, thường xuyên và thực hiện công tác quản lý danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên địa bàn theo đúng hướng dẫn của Thành phố.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện các chính sách, giải pháp hỗ trợ của chương trình tại địa phương đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu giảm nghèo theo kế hoạch của Thành phố.
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn (Thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững) của phường, xã, đặc khu Côn Đảo tổ chức thực hiện các giải pháp kéo giảm chỉ số thiếu hụt và chiều thiếu hụt cho thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tại địa phương.
- Rà soát nhu cầu vay vốn đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, kịp thời giải quyết hồ sơ vay, đáp ứng nhu cầu vay vốn chính đáng của hộ.
- Thực hiện các giải pháp cải thiện chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI): công khai, minh bạch danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo; kết quả thực hiện chế độ chính sách an sinh xã hội và các khoản đóng góp, vận động hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; trụ sở/điểm hoạt động văn hóa, bảng tin khu phố/ấp.
3. Huy động sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với các đơn vị liên quan và địa phương xây dựng Kế hoạch triển khai cụ thể các nội dung được phân công, để hướng dẫn các địa phương thực hiện; chủ động, tích cực tham gia vào thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình theo phân công; thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong quá trình thực hiện Chương trình; tiếp tục thực hiện hiệu quả Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và xây dựng mô hình “Khu dân cư đoàn kết, ấm no, hạnh phúc”.
Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030; đề nghị các sở, ban, ngành đoàn thể, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tập trung triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, đúng tiến độ, phù hợp tình hình thực tiễn; định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện, các vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét chỉ đạo kịp thời./.
