Kế hoạch 15/KH-UBND Bắc Ninh nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương PII 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC NINH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-UBND Bắc Ninh, ngày tháng 01 năm 2026
KẾ HOẠCH
Nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII)
tỉnh Bắc Ninh năm 2026 và những năm tiếp theo
Căn cứ Quyết định số 989/QĐ-BKHCN ngày 27/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ Phê duyệt Khung Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2025; Theo Báo cáo Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ngày 01/10/2025: tỉnh Bắc Ninh có điểm số Đầu vào đổi mới sáng tạo là 53.06; điểm số Đầu ra là 44.47; điểm số PII là 48.76, xếp thứ 06/34 tỉnh, thành phố trong cả nước. Tỉnh Bắc Ninh: (1) Có 05 chỉ số dẫn đầu hoặc nằm trong top đầu, bao gồm: Giá trị xuất khẩu/GRDP (xếp thứ 1); Tài chính vi mô/GRDP (xếp thứ 3); Đầu tư trực tiếp nước ngoài/GRDP (xếp thứ 3); Số lượng doanh nghiệp có chứng chỉ ISO (xếp thứ 2); Học sinh đạt giải quốc gia (xếp thứ 3); (2) Có 05 điểm yếu như: Số doanh nghiệp ngành dịch vụ, chuyên môn KH&CN còn thấp; Tỷ lệ doanh nghiệp/dự án khởi nghiệp sáng tạo thấp; Tốc độ tăng năng suất lao động chưa cao; Chi ngân sách địa phương cho KH&CN và Quản trị môi trường còn hạn chế. Từ những số liệu trên, nhằm phát huy tối đa những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu; UBND Bắc Ninh ban hành Kế hoạch nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) năm 2026 và những năm tiếp theo như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường nhận thức và nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương về Chỉ số PII về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Khắc phục triệt để các điểm yếu, đặc biệt là sự mất cân đối giữa đầu vào và đầu ra, cải thiện các chỉ số thành phần thấp điểm như: Chi ngân sách cho KH&CN, năng suất lao động, quản trị môi trường. Duy trì và phát huy các điểm mạnh về thể chế, cơ sở hạ tầng và thu hút FDI…; phấn đấu Bắc Ninh duy trì trong nhóm Top 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về Chỉ số PII, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (ĐMST).
2. Yêu cầu
- Việc thực hiện phải được triển khai đồng bộ, kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm; xác định nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, phân công trách nhiệm đối với các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện.
2
- Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu các Sở, ngành, địa phương đối với từng chỉ số thành phần cụ thể.
- Số liệu cung cấp phục vụ chấm điểm PII phải đảm bảo tính chính xác, minh bạch, có đầy đủ tài liệu kiểm chứng theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Năm 2026, tỉnh Bắc Ninh tiếp tục khẳng định vị thế là trung tâm công nghiệp và đổi mới sáng tạo của miền Bắc, thu hẹp khoảng cách điểm số giữa các chỉ số đầu ra và đầu vào, chuyển dịch mô hình tăng trưởng sang chiều sâu, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã đề ra tại Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ nhất nhiệm kỳ 2025-2030.
- Các năm tiếp theo phấn đấu tăng dần vị trí xếp hạng của tỉnh và điểm số năm sau cao hơn năm trước (Đối với các chỉ số, điểm số thấp hơn mức trung bình cả nước thu hẹp khoảng cách đến mức trung bình và tiến tới đạt mức trung bình của cả nước; các chỉ số, điểm số cao hơn mức trung bình cả nước, duy trì và tiếp tục cải thiện để nâng cao và giữ vững điểm số).
2. Mục tiêu cụ thể cho các trụ cột Phấn đấu đưa điểm số PII của tỉnh tăng so với năm 2025 và đạt các chỉ tiêu cụ thể cho 07 trụ cột như sau:
Mục tiêu năm 2026
Số điểm năm 2025
và các năm tiếp theo STT Trụ cột
Điểm
Điểm Thứ hạng
Thứ hạng
số/Giá trị
số/Giá trị 1 Thể chế 59.17 65.00 13
< 12 Vốn con người, nghiên 2
39.99
45.00 15
< 13 cứu và phát triển 3 Cơ sở hạ tầng 62.30 66.00 5 ≤ 5 Trình độ phát triển 4
47.43
52.00 10
< 9 của thị trường Trình độ phát triển của 5
56.40
60.00 1
1 doanh nghiệp Sản phẩm tri thức, sáng 6
28.74
35.00 20
< 17 tạo và công nghệ 7 Tác động 60.20 65.00 5 ≤ 5
48.76
52.50 PII 6/34
≤ 6/34
3
3. Mục tiêu cụ thể cho từng chỉ tiêu thành phần và phân công nhiệm vụ
(Chi tiết tại phụ lục I kèm theo)
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã/phường, các cơ quan, đơn vị liên quan
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng của Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) để xác định được các điểm mạnh, điểm yếu, về các yếu tố tiềm năng và các điều kiện cần thiết để tham mưu, đưa ra các giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Thực hiện rà soát các chỉ số thành phần của Chỉ số PII thuộc lĩnh vực ngành, địa phương quản lý; chủ động tham mưu Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành chủ trương, chính sách thúc đẩy và ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, chú trọng nâng cao nhóm chỉ số “Môi trường chính sách và Môi trường kinh doanh”.
- Triển khai các giải pháp nâng cao các chỉ số thành phần thuộc kế hoạch Chỉ số PCI, PAPI, PAR INDEX… của tỉnh ban hành hằng năm. Triển khai có chất lượng, đúng tiến độ các tiêu chí và tiêu chí thành phần theo lĩnh vực của ngành, địa phương, đơn vị được phân công.
- Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tham gia trực tiếp vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển trong cơ quan, tổ chức.
- Tiếp tục nâng cao công tác chỉ đạo, điều hành; xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp, chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện về kết quả thực hiện Kế hoạch. Triển khai có chất lượng, đúng tiến độ các tiêu chí và chỉ tiêu thành phần theo lĩnh vực của đơn vị được phân công theo Phụ lục đính kèm.
2. Các cơ quan được giao chủ trì triển khai các chỉ số thành phần thuộc lĩnh vực ngành, đơn vị quản lý
2.1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu trình UBND tỉnh Đề án thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo và Quỹ Đầu tư mạo hiểm tỉnh Bắc Ninh (tháng 3/2026).
- Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành 02 Kế hoạch: Kế hoạch Phát triển công nghệ chiến lược trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 và Kế hoạch Triển khai các Sáng kiến đột phá tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030.
- Tham mưu ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách về hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, đổi mới công nghệ, phát
4
triển thị trường công nghệ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ,
hệ sinh thái khởi nghiệp, phát triển công nghệ cao.
- Tiếp tục rà soát, tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách tạo động lực cạnh tranh để thúc đẩy doanh nghiệp tham gia thị trường KH&CN; phát triển, tăng số lượng doanh nghiệp KH&CN; nâng cao tỉ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo/tổng số doanh nghiệp mới thành lập ở địa phương; doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu và phát triển; hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức KH&CN và doanh nghiệp; đăng ký bảo hộ sáng chế và giải pháp hữu ích.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu triển khai các giải pháp nâng cao các chỉ số thành phần thuộc chức năng quản lý: “Chính sách thúc đẩy khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa; đổi mới công nghệ; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp; tài sản trí tuệ; phát triển thị trường công nghệ, chuyển đổi số)”; “Số tổ chức KH&CN/10.000 dân”; “Doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D)”; “Hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức KH&CN và doanh nghiệp”; “Doanh nghiệp có hoạt động ĐMST”; “Doanh nghiệp có chứng chỉ ISO”, nhóm chỉ số “Tài sản vô hình”; “Số doanh nghiệp KH&CN và đủ điều kiện là doanh nghiệp KH&CN”; “Tỉ lệ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo”.
- Tham mưu phát triển các tổ chức KH&CN; khuyến khích, tạo điều kiện hỗ trợ các tổ chức KH&CN thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ.
- Tuyên tuyền, khuyến khích các tổ chức, cá nhân nhằm nâng cao số lượng đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
- Tham mưu triển khai hướng dẫn các đơn vị hoạt động khởi nghiệp sáng tạo nhằm nâng cao tỉ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo/tổng số doanh nghiệp mới thành lập ở địa phương.
- Tham mưu triển khai và tổ chức thực hiện các giải pháp nâng cao về chuyển đổi số, các chỉ số thành phần Hạ tầng số (Chỉ số Chuyển đổi số DTI), chỉ số Cơ sở hạ tầng cơ bản (loại hạ tầng viễn thông).
- Chỉ đạo, phối hợp doanh nghiệp viễn thông triển khai phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ, hiện đại đảm bảo cho việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ chuyển đổi số.
2.2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu ban hành và triển khai có hiệu quả chính sách hỗ trợ doanh nghiệp góp phần nâng cao tỉ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo/tổng số doanh nghiệp mới thành lập ở địa phương; doanh nghiệp ngành dịch vụ chuyên môn, khoa học và công nghệ; doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo”.
- Tham mưu các giải pháp nâng cao đạt mục tiêu theo Kế hoạch của UBND tỉnh về chỉ số PCI có tích hợp các Chỉ số thành phần PII như: Thiết chế pháp lý và an
5
ninh, trật tự; Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp; Chi phí gia nhập thị trường; Tính năng động của chính quyền địa phương; Cạnh tranh bình đẳng; Cơ sở hạ tầng cơ bản...
- Tham mưu triển khai các giải pháp nâng cao các chỉ số thành phần: Chi phí gia nhập thị trường, Mật độ doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, tham mưu cơ chế chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ (trong đó bao gồm các doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh) trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật” theo Kế hoạch số 36/KH- UBND ngày 21/8/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025; Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 11-KH/TU ngày 28/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở: Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí chi cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề; khoa học và công nghệ từ ngân sách địa phương bảo đảm quy định.
- Có trách nhiệm tính toán và cung cấp tài liệu kiểm chứng bảo đảm quy định (Báo cáo quyết toán chi ngân sách cấp tỉnh và chi ngân sách xã/phường theo cơ cấu chi năm 2024 và Báo cáo của Sở Tài chính theo cơ cấu chi năm 2025).
2.3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tham mưu triển khai các giải pháp nâng cao các chỉ số thành phần “Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia” thông qua việc tổ chức thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia nhằm động viên, khuyến khích người dạy và người học phát huy năng lực sáng tạo, dạy giỏi, học giỏi; góp phần thúc đẩy việc cải tiến, nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng công tác quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục; đồng thời, phát hiện người học có năng khiếu về môn học để tạo nguồn bồi dưỡng, thực hiện mục tiêu đào tạo nhân tài cho đất nước. Thi học sinh giỏi quốc gia trung học phổ thông (THPT) được tổ chức hằng năm và được quy định tại Thông tư số 23/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 17/2023/TT-BGDĐT, đảm bảo tính pháp lý và do đó đảm bảo có thông tin, số liệu đầy đủ, chính xác.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao chất lượng lao động đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu tăng tỷ lệ chi giáo dục, đào tạo và dạy nghề từ ngân sách địa phương nhằm phản ánh mức độ quan tâm của chính quyền địa phương và xã hội tới việc đầu tư, xây dựng nguồn nhân lực tương lai của địa phương.
- Tiếp tục triển khai thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá tích cực theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh nhằm duy trì và phát huy chỉ số điểm mạnh (Điểm trung bình thi tốt nghiệp THPT).
2.4. Sở Công Thương
- Tham mưu Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành các chương trình/kế hoạch, quy định, chính sách về phát triển công nghiệp hỗ trợ, cụm công nghiệp (thực hiện
6
các Nghị định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; quản lí, phát triển cụm công nghiệp); các chương trình/kế hoạch, quy định, chính sách phát triển dịch vụ logistics của địa phương (thực hiện Quyết định số 221/QĐ-TTg năm 2021 và Quyết định số 200/QĐ-TTg năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025).
- Tham mưu các giải pháp phát triển, môi trường thuận lợi trong thu hút, tập trung liên kết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp của địa phương.
- Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án hạ tầng cụm công nghiệp.
2.5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, chịu trách nhiệm chính về cải thiện nhóm chỉ số Quản trị môi trường và bền vững sinh thái. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ giám sát tự động (quan trắc online) đối với các nguồn thải lớn; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm môi trường.
- Tham mưu các chính sách thúc đẩy, hỗ trợ kinh tế khu vực nông thôn thông qua các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh các sản phẩm truyền thống, dịch vụ có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, phát triển chất lượng các sản phẩm OCOP 4 sao trở lên.
- Chuyển mạnh tư duy sản xuất nông nghiệp truyền thống sang tư duy phát triển kinh tế nông nghiệp công nghệ cao, hàng hóa gắn với xây dựng, phát triển thương hiệu; tiếp tục phát triển mở rộng các sản phẩm OCOP; hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất các cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
2.6. Sở Nội vụ
- Tham mưu Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành các chương trình/kế hoạch, quy định, chính sách phát triển và thu hút nhân lực của địa phương.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu triển khai các giải pháp để duy trì, giữ vững, cải thiện và nâng cao kết quả các Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước (SIPAS), cung cấp số liệu, tài liệu về các chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào làm việc tại các cơ quan nhà nước thuộc UBND tỉnh (đang có hiệu lực thực thi, tính đến ngày 30/6 hàng năm).
2.7. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Tham mưu ban hành các chương trình, kế hoạch, quy định, chính sách phát triển văn hóa, nghệ thuật, du lịch của địa phương.
2.8. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
- Tham mưu các giải pháp phát triển, tạo môi trường thuận lợi thu hút, tập trung liên kết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp.
7
- Chủ trì rà soát, xây dựng các chỉ tiêu phấn đấu thu hút vốn FDI và tổng vốn đầu tư thực hiện trong Khu công nghiệp; phối hợp cùng các cơ quan liên quan đối với các chỉ tiêu về kim ngạch xuất nhập khẩu và giá trị tăng thêm của khu vực công nghiệp. Đồng thời, thực hiện tốt các nhiệm vụ tập trung triển khai các khu công nghiệp theo quy hoạch được duyệt, bố trí quỹ đất công nghiệp cho các dự án lớn, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; đôn đốc các nhà đầu tư đẩy mạnh giải ngân vốn và triển 2 khai dự án theo tiến độ đăng ký, hạn chế tối đa việc điều chỉnh kéo dài giải ngân vốn đầu tư; triển khai các biện pháp bình ổn giá cho thuê tại các khu công nghiệp, không để xảy tình trạng bỏ hoang đất công nghiệp nhằm mục đích đầu cơ trục lợi; nâng cao tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp; tham mưu triển khai khu công nghệ thông tin tập trung trong thời gian sớm nhất.
2.9. Ngân hàng Nhà nước Khu vực 12; Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Bắc Ninh Tham mưu các chính sách tín dụng ở địa phương phục vụ sản xuất - kinh doanh nhằm nâng cao chỉ số thành phần về tín dụng cho khu vực tư nhân, vay tài chính vi mô, giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của các doanh nghiệp nhằm giúp các doanh nghiệp, người dân dễ dàng tiếp cận các nguồn tín dụng ở địa phương để phục vụ phát triển kinh tế, thực hiện đầu tư sản xuất - kinh doanh và thực hiện các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
2.10. Thống kê tỉnh Tham mưu rà soát, tổng hợp, phân tích số liệu các chỉ số thành phần được giao (GRDP của địa phương, tổng số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh trên địa bàn tính đến ngày 31/12 hằng năm, tổng số doanh nghiệp mới thành lập tính đến ngày 31/12 hằng năm, dân số trung bình tính đến ngày 31/12 hằng năm, số lượng đơn vị hành chính cấp xã) phục vụ báo cáo Bộ Chỉ số PII của tỉnh Bắc Ninh.
(Chi tiết nội dung tại Phụ lục II kèm theo)
IV. KINH PHÍ Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị, tổ chức liên quan
- Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, bám sát nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch để kịp thời tham mưu Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành chủ trương, chính sách thúc đẩy và ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chủ động xây dựng kế hoạch/giải pháp triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị nhằm cải thiện chỉ số đổi mới sáng tạo đạt mục tiêu đề ra; chịu trách nhiệm trước
8
Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện các chỉ số thành phần của Bộ Chỉ số PII thuộc chức năng quản lý.
- Chủ động tìm hiểu nội hàm, ý nghĩa nguồn dữ liệu, phương pháp tính toán của từng chỉ số; phân tích, nghiên cứu kết quả đánh giá từng chỉ số để xây dựng và triển khai các giải pháp chính sách để nâng cao, cải thiện giá trị và xếp hạng của các chỉ số thành phần, góp phần nâng cao chỉ số PII của tỉnh.
- Phân công đơn vị, cán bộ làm đầu mối thực hiện tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện cải thiện chỉ số thuộc lĩnh vực ngành, địa phương quản lý. Đối với các cơ quan có sự thay đổi về nhân sự thì kịp thời gửi văn bản thay thế cán bộ đầu mối (bao gồm lãnh đạo cơ quan, đơn vị và lãnh đạo, chuyên viên phòng chuyên môn) về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
- Thực hiện cung cấp đầy đủ các thông tin, dữ liệu liên quan gửi về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp để phục vụ tính toán chỉ số Đổi mới sáng tạo của tỉnh hàng năm bảo đảm đúng thời gian quy định.
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về tính chính xác, kịp thời của số liệu và tài liệu minh chứng cung cấp.
- Hàng tháng, phân tích đánh giá các chỉ tiêu được giao chủ trì, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan đầu mối hướng dẫn, tổng hợp thông tin, tài liệu minh chứng do các Sở, ngành cung cấp gửi Bộ Khoa học và Công nghệ qua đơn vị đầu mối là Cục Đổi mới sáng tạo và nhập dữ liệu, tải tài liệu minh chứng (bản mềm) lên phiếu thu thập dữ liệu trực tuyến do Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp để phục vụ tính toán Bộ chỉ số PII hàng năm; tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức họp (khi cần thiết) để thống nhất, chỉ đạo các giải pháp, nhiệm vụ để cải thiện, nâng cao chỉ số PII của tỉnh; định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện và đề xuất giải pháp xử lý vướng mắc.
- Tham mưu, thực hiện tốt các trụ cột, chỉ số thành phần của Bộ chỉ số PII thuộc phạm vi quản lý.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan đề xuất, trình Chủ tịch UBND tỉnh xét tặng khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện cải thiện, nâng cao chỉ số PII của tỉnh.
- Tổ chức tìm hiểu, học tập kinh nghiệm tại một số địa phương có điểm số cao về các chỉ số thành phần của Bộ Chỉ số PII, xếp thứ hạng cao về chỉ số PII để đề xuất các giải pháp cải thiện hoạt động đổi mới sáng tạo chung của tỉnh.
3. Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường được giao làm cơ quan đầu mối, chủ trì, tham mưu thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện các chỉ số thành phần của Chỉ số PII chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ kèm
9
theo Kế hoạch này gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của ngành, đơn vị năm 2026 và những năm tiếp theo.
Trên đây là Kế hoạch Cải thiện và nâng cao bộ Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) của tỉnh Bắc Ninh năm 2026 và những năm tiếp theo. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị, tổ chức liên quan triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
KT. CHỦ TỊCH
- TT TU; TT HĐND tỉnh;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ;
- Các trường đại học, cao đẳng, tổ chức KH&CN, DN;
- Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị;
+ Lưu: VT, KGVX.
Mai Sơn
Phụ lục I
PHÂN CÔNG CHỦ TRÌ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU PII 2026 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /01/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
| Mục tiêu 2026 và các năm tiếp | ||
| theo (so với 2025) | ||
Bắc Ninh 2025
Cơ quan
Cơ quan STT Trụ cột/Chỉ số thành phần chủ trì phối hợp Điểm số Xếp hạng Giá trị Giá trị I Thể chế 1 Môi trường chính sách 61.22 17 73.00 < 15 Sở Khoa học Các sở, ban, KHCN&ĐMST phục vụ phát
| Điểm | Xếp | ||||
| số | hạng | ||||
| 1.1.1. Chính sách thúc đẩy | |||||
và Công nghệ
ngành 7.75 62.02 10 7.90 8.90 < 9 Công an tỉnh Sở Tư pháp
| 1.1.2. Thiết chế pháp lý và an | ||||
| ninh trật tự | ||||
| 1.1.3. Chính sách hỗ trợ | Sở Công | |||
| doanh nghiệp | Thương | |||
7.35 64.68 9 7.50 8.50 ≤ 8
Sở Tài chính 1.2 Môi trường kinh doanh 57.13 12 65.00 < 11
1.2.1. Chi phí gia nhập thị
ngành,
8.08 64.19 8 8.20 9.00 ≤ 7 Sở Tài chính
trường
UBND các
1.2.2. Tính năng động và tiên
Văn phòng
ngành, phong của chính quyền địa
6.34 57.37 10 6.50 7.20 < 9
UBND tỉnh
UBND các phương ngành,
1.2.3. Cải cách hành chính 88.69 56.59 9 90 100.00 ≤ 8 Sở Nội vụ
UBND các
2
ngành,
1.2.4. Cạnh tranh bình đẳng 5.91 50.38 18 6.20 7.00 < 15 Sở Tài chính
UBND các II 2. Vốn con người và Nghiên cứu và phát triển 2.1 Giáo dục 70.16 2 75.00 2 xã, phường,
2.1.1. Điểm trung bình thi tốt
Sở Giáo dục 6.269 71.09 11 6.40 < 10
các trường nghiệp THPT 7.20 và Đào tạo THPT, cơ sở xã, phường, 2.1.2 Học sinh đạt giải kỳ thi Sở Giáo dục
127.57 90.39 3 130.00 130.00 ≤ 3
các trường học sinh giỏi quốc gia THPT và Đào tạo THPT, cơ sở Sở Giáo dục tạo bình quân một người đi
| giáo dục | ||
| 2.1.3. Chi cho giáo dục và đào |
23.562 49.00 15 25 27.00 ≤ 12 Sở Tài chính
và Đào tạo 2.2 Nghiên cứu và phát triển
9.81 22 12.00 < 19
Các trường
2.2.1. Nhân lực nghiên cứu và
Sở Khoa học
đại học, cao phát triển (toàn thời 6.29 14.00 16 8.00 ≤ 14 7.60 và Công nghệ đẳng, các tổ gian)/10,000 dân
chức KH&CN
2.2.2. Tỉ lệ chi cho khoa học
và Công và công nghệ từ ngân sách địa
2.022 5.85 31 0.05 0.05 ≤ 25 Sở Tài chính
nghệ và các phương/GRDP (%) sở, ngành,
3
2.2.3. Chi nghiên cứu khoa
và Công học và phát triển công
0.015 5.31 25 0.03 0.05 ≤ 20 Sở Tài chính
nghệ và các nghệ/GRDP (%) sở, ngành, KH&CN;
2.2.4. Số tổ chức
Sở Khoa học
0.13 14.08 17 0.22 0.20 < 15
doanh KH&CN/10,000 dân và Công nghệ nghiệp KH&CN III 3. Cơ sở hạ tầng 3.1 Hạ tầng ICT 68.58 4 72.00 ≤ 4 ngành, Sở Khoa học UBND các
3.1.1. Hạ tầng số 0.7264 69.35 15 0.76
≤ 12 0.76
và Công nghệ
xã, phường, đơn vị liên
quan ngành; UBND các
3.1.2. Quản trị điện tử 3.67 67.81 10 3.8
< 9 Sở Nội vụ 4.00
xã, phường, các đơn vị liên quan
| 3.2 Hạ tầng chung và môi | |
| trường sinh thái | |
56.03 13 64.00 < 12
ngành;
3.2.1. Cơ sở hạ tầng cơ bản 60.85 55.24 12 65
≤ 10
Sở Tài chính 68.00
UBND các
4
quan nghiệp đã được xây dựng kết Ban quản lý cấu hạ tầng của các KCN trên
| 3.2.2. Tỉ lệ diện tích | đất công |
62.46 77.19 15 70 70.00 ≤ 12
Sở Tài chính các KCN tỉnh tổng diện tích đất công nghiệp ngành; Sở Nông UBND các
| theo quy hoạch của các KCN | ||
| Các sở, ban, |
3.2.3. Quản trị môi trường 3.31 35.65 31 3.6 4.10 ≤ 25
nghiệp và
xã, phường, Môi trường các đơn vị liên quan IV 4. Trình độ phát triển của thị trường 4.1 Tài chính và đầu tư 61.24 6 65.00 ≤ 6 Ngân hàng
4.1.1. Tín dụng cho khu vực tư
Thống kê
144.40 43.82 10 165 165.00 < 9
Nhà nước khu nhân/1,000 lao động
tỉnh Ngân hàng Ngân hàng
4.1.2. Tài chính vi mô/GRDP 0.84 96.63 3 0.9 1.2 ≤ 3
Nhà nước khu
CSXH
4.1.3. Vốn sản xuất kinh
tỉnh, các doanh bình quân hàng năm
69.26 65.91 2 75 75.00 ≤ 2 Sở Tài chính
doanh của các doanh nghiệp đang nghiệp trong hoạt động
4.1.4. Giá trị tài sản cố định và
tỉnh, các đầu tư tài chính dài hạn của
21.77 38.61 9 26 25.00 < 8 Sở Tài chính
doanh các doanh nghiệp đang hoạt nghiệp trong động
5
4.2 Quy mô thị trường 33.63 14 39.00 ≤ 12 dịch vụ chuyên môn,
Sở Khoa học
Các sở, ban,
150.71 12.07 33 165 188.00 < 27
KHCN/1.000 doanh nghiệp
và Công nghệ
ngành ngành;
4.2.2. Mật độ doanh nghiệp
UBND các đang hoạt động bình
5.55 23.33 6 6.5 6.50 ≤ 6 Sở Tài chính
xã, phường, quân/1.000 dân các đơn vị liên quan ngành;
4.2.3. Đóng góp trong GDP cả
UBND các
3.81 65.47 3 4 4.00 ≤ 3 Sở Tài chính
nước
xã, phường, các đơn vị liên quan V 5. Trình độ phát triển của doanh nghiệp 5.1 Lao động có kiến thức 56.15 2 68.00 ≤ 2
5.1.1. Tỷ lệ chi đào tạo lao
và Đào tạo, động trong tổng chi của doanh
8.13 31.95 13 10.5 9.30 < 12 Sở Nội vụ
Các doanh nghiệp
| nghiệp | |||||
| 5.1.2. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi | Thống kê | ||||
| trở lên đã qua đào tạo | tỉnh | ||||
34.73 50.38 7 40 39.00 < 7 Sở Nội vụ
Các doanh
1.55 86.11 5 2.1 2.50 ≤ 5 Thống kê tỉnh
5.2 Liên kết sáng tạo 32 32.34 12 37.00 < 11
6
5.2.1. Hợp tác nghiên cứu giữa
Sở Khoa học
nghiệp, tổ tổ chức KH&CN và doanh
11.14 17.26 14 15 15.00 < 12
và Công nghệ
chức nghiệp KH&CN liên quan hoạt động trong các khu công
| 5.2.2. Tỷ lệ dự án đầu tư đang | Ban quản lý |
282.64 39.14 8 310 320.00 < 8
các khu công
Sở Tài chính Sở Công hoạt động trong các cụm công
| nghiệp | nghiệp tỉnh | ||
| 5.2.3. Tỷ lệ dự án đầu tư đang | |||
194.40 40.63 9 215 215.00 < 9
Sở Tài chính Thương 5.3 Hấp thu tri thức 80.71 1 82.00 1
| nghiệp | ||||||
| 5.3.1. Đầu tư trực tiếp của | Thống kê | |||||
| nước ngoài/GRDP | tỉnh | |||||
28.87 85.81 3 31 30.00 ≤ 3 Sở Tài chính
ngành và
5.3.2. Tỉ lệ doanh nghiệp có
UBND các
2.40 65.71 7 3.2 3.50 < 7 Thống kê tỉnh
hoạt động ĐMST
xã, phường, đơn vị liên
quan Sở Khoa học tỉnh, các
5.3.3. Tỷ lệ doanh nghiệp có
39.12 90.61 2 43 40.00 ≤ 2
và Công nghệ
doanh chứng chỉ ISO nghiẹp trên VI 6. Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ 6.1 Sáng tạo tri thức 43.69 7 50.00 < 7 Thống kê chế và giải pháp hữu
| địa bàn tỉnh | ||||
| 6.1.1. Đơn đăng kí bảo hộ sáng | Sở Khoa học |
0.26 62.45 5 0.38 0.40 ≤ 5
và Công nghệ
tỉnh ích/10,000 dân
7
6.1.2. Đơn đăng kí giống cây
Thống kê
0.036 24.94 17 0.07 0.06 < 15
nghiệp và trồng/10,000 dân
tỉnh 6.2 Tài sản vô hình 32.57 11 36.00 < 10 hiệu/1,000 doanh nghiệp đang
| 6.2.1. Đơn đăng kí nhãn | Sở Khoa học |
145.04 46.86 6 165 160.00 ≤ 6
và Công nghệ
| hoạt động | |||
| 6.2.2. Đơn đăng kí nhãn hiệu | Sở Khoa học | ||
Các sở, ban, tập thể, nhãn hiệu chứng
0.390 37.18 12 0.55 0.50 < 11
và Công nghệ
ngành và UBND các xã, phường,
6.2.3. Đơn đăng kí kiểu dáng
đơn vị liên
0.264 30.24 13 0.4 0.40 < 11
và Công nghệ công nghiệp/10.000 dân
quan đã được cấp giấy chứng nhận
| 6.2.4. Số lượng chỉ dẫn địa lí | Sở Khoa học |
0.017 15.99 16 0.05 0.03 ≤ 13
và Công nghệ 6.3 Lan tỏa tri thức 9.95 32 18.00 < 28 5.225 8.83 22 7.75 7.00 < 18 Thống kê tỉnh Sở Tài chính KH&CN và DN đủ điều kiện Sở Khoa học
| bảo hộ/tổng số xã | ||||
| 6.3.1. Số doanh nghiệp mới | ||||
| thành lập/10.000 dân | ||||
| 6.3.2. Số doanh nghiệp | Các sở, ban, | |||
ngành,
1.39 18.98 24 2.5 2.00 < 20
là doanh nghiệp KHCN/1.000
và Công nghệ
UBND các
6.3.3. Tỉ lệ doanh nghiệp khởi
tỉnh, Tỉnh nghiệp sáng tạo/tổng số doanh Sở Khoa học đoàn, Liên
0.57 2.04 28 1.8 2.1 < 20
nghiệp mới thành lập ở địa
và Công nghệ
hiệp các hội phương KH&KT
8
VII
| 7.1 Tác động đến sản xuất | |
| kinh doanh | |
56.93 6 63.00 ≤ 6
Sở Công
ngành,
7.1.1. Sản xuất công nghiệp 113.21 84.88 5 125 114.50 ≤ 5
Thương
UBND các
7.1.2. Số lượng sản phẩm
Sở Nông
ngành, OCOP/tổng số đơn vị hành
0.25 28.07 16 0.45 0.35 ≤ 13
nghiệp và
UBND các chính cấp xã Môi trường
7.1.3. Giá trị xuất khẩu/GRDP 3.86 100.00 1 4 3.86 1
Thương
tỉnh
| 7.1.4. Tốc độ tăng năng suất | Các | sở, ban, | ||
| lao động | ||||
0.97 14.77 32 5.5 3.50 < 25 Thống kê tỉnh
ngành 68.48 3 68.00 ≤ 3 Các sở, ban,
| 7.2 Tác động đến kinh tế | xã | |||
| hội | ||||
| Sở Nông | ||||
7.2.1. Tốc độ giảm nghèo 32.63 78.59 7 36 40.00 < 7
nghiệp và
ngành làm trong nền kinh tế/tổng dân 51.30 68.97 17 56 60.00 < 15 Thống kê tỉnh Sở Nội vụ
| 7.2.2. Tỷ lệ lao động có việc | |||
| số | |||
| Các sở, ban, | |||
7.2.3. Thu nhập bình quân đầu
ngành;
5.44 59.13 7 6.8 6.40 < 6 Thống kê tỉnh
người
UBND các 0.74 47.22 8 0.79 0.85 < 7
| xã, phường | |||||
| 7.2.4. Phát triển con người | Thống kê tỉnh | Sở Y tế | |||
Phụ lục II
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP ĐỊA PHƯƠNG (PII)
CỦA TỈNH BẮC NINH NĂM 2026 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày 01/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Cơ quan thực hiện Trụ cột/Chỉ số STT Nội dung, giải pháp
Kết quả/sản phẩm
hoàn thành thành phần Chủ trì Phối hợp 1 THỂ CHẾ 1.1 Chỉ số Môi trường chính sách trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và Kế hoạch số 49/KH- Hỗ trợ doanh chất lượng sản phẩm, hàng hóa (thực hiện UBND ngày Các sở, ban, nghiệp nâng cao Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp 28/8/2025 về nâng Sở Khoa học ngành, Đã hoàn (1) năng suất, chất nâng cao năng suất và chất lượng sản cao năng suất và chất và Công nghệ UBND các thành lượng sản phẩm phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030 lượng trên địa bàn xã, phường hàng hóa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại tỉnh Bắc Ninh giai Quyết định số 1322/QĐ-TTg ngày đoạn 2026-2030 hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, UBND ngày thực hiện Luật Chuyển giao công nghệ và Các sở, ban, 16/10/2025 của Hỗ trợ doanh các quy định pháp luật Sở Khoa học ngành, UBND tỉnh về Xây Đã hoàn (2) nghiệp đổi mới và Công nghệ UBND các dựng lộ trình đổi mới thành công nghệ xã, phường công nghệ các ngành kinh tế mũi nhọn tỉnh
| 1.1.1 | Ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách thúc đẩy phát triển và ứng dụng | KHCN&ĐMST phục vụ phát triển KT | XH của địa | ||||||||
| phương | |||||||||||
| Ban hành và triển khai | các chương trình hỗ | ||||||||||
| 31/8/2020). | |||||||||||
| Triển khai | chính sách của địa phương nhằm | Kế hoạch số 109/KH | |||||||||
| Bắc Ninh | |||||||||||
10
Triển khai các chính sách của địa phương
UBND ngày nhằm phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp 02/12/2025 của (thực hiện Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi Các sở, ban, UBND tỉnh Hỗ trợ hệ nghiệp ĐMST quốc gia đến năm 2025 theo Hỗ trợ phát triển hệ Sở Khoa học ngành, sinh thái khởi nghiệp
Đã hoàn Quyết định 844/QĐ-TTg của Thủ tướng (3) sinh thái khởi và Công nghệ UBND các đổi mới sáng tạo tỉnh thành Chính phủ). nghiệp xã, phường Bắc Ninh giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến tài sản trí tuệ nhằm hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ (thực và Công nghệ ngành, hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ UBND các đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ phê xã, phường Tháng 4 duyệt tại Quyết định số 2205/QĐ-TTg năm 2026 ngày 24/12/2020, thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1068/QĐ-TTg UBND ngày Triển khai các chính sách của địa phương 16/10/2025 của nhằm phát triển thị trường khoa học và Các sở, ban, UBND tỉnh Thực Hỗ trợ phát triển công nghệ (thực hiện Chương trình phát Sở Khoa học ngành, hiện Chương trình Đã hoàn (5) thị trường công triển thị trường KH&CN quốc gia đến năm và Công nghệ UBND các phát triển thị trường thành nghệ 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành tại xã, phường khoa học và công Quyết định số 1158/QĐ-TTg ngày nghệ trên địa bàn tỉnh 13/7/2021). Bắc Ninh đến năm Sở Khoa học Các sở, ban, Đã hoàn (6) Chuyển đổi số địa phương (thực hiện Chương trình 1305/QĐ-UBND và Công nghệ ngành, thành
| năm 2045 | ||||||||||||
| (4) | Hỗ trợ phát triển | Triển khai các chính sách của địa phương | Sở Khoa học | Các sở, ban, | Kế hoạch | |||||||
| ngày 22/8/2019). | ||||||||||||
| Kế hoạch số 110/KH | ||||||||||||
| 2030 | ||||||||||||
| Triển khai | các chính sách chuyển đổi số ở | Quyết định số | ||||||||||
| chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định | ngày 29/10/2025 của | |||||||||||
| hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính | UBND các | UBND tỉnh Bắc Ninh |
phủ phê duyệt tại Quyết định số 749/QĐ-
xã, phường
giai đoạn 2025-2030 nghệ cao, nông định, chính sách về phát triển công nghệ nghiệp và Môi ngành, Chương trình/kế
| TTg ngày 03/6/2020). | |||||||||
| Phát triển công | Triển khai | các chương trình/kế hoạch, quy | Sở Nông | Các sở, ban, | Nghị quyết hoặc | ||||
Trước ngày (7) nghiệp ứng dụng cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trường UBND các hoạch 15/6/2026 Triển khai các chính sách về phát triển công Phát triển khu công các KCN và nghiệp hỗ trợ, cụm công nghiệp (thực hiện
| công nghệ cao | (thực hiện Luật Công nghệ cao). | xã, phường | |||
| Ban | quản lý | ||||
Nghị quyết hoặc nghiệp, cụm công Sở Công các sở,
Trước ngày (8) các Nghị định của Chính phủ về phát triển Chương trình/kế nghiệp, cụm công Thương ngành, 15/6/2026 công nghiệp hỗ trợ; quản lí, phát triển cụm hoạch nghiệp làng nghề UBND các công nghiệp). Sở Nông phẩm nông nghiệp, phẩm nông nghiệp địa phương (Chương ngành, Chương trình/kế Trước ngày (9) nghiệp và Môi phát triển nông trình OCOP, tham gia sàn thương mại điện UBND các hoạch 15/6/2026 trường vụ logistics của địa phương (thực hiện Quyết định 221/QĐ-TTg năm 2021 và Các sở, ban, Phát triển dịch vụ Quyết định 200/QĐ-TTg năm 2017 của Sở Công ngành, Chương trình/kế Trước ngày (10) logistics Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch hành Thương UBND các hoạch 15/6/2026 động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát xã, phường triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm Phát triển và thu Triển khai các chính sách phát triển và thu ngành, Nghị quyết, Chương Trước ngày (11) Sở Nội vụ hút nhân lực hút nhân lực của địa phương theo quy định UBND các trình/kế hoạch 15/6/2026 Sở Khoa học Đã hoàn (12) hiện Chiến lược thực hiện Chiến lược phát triển khoa học, ngành 123/QĐ-UBND ngày và Công nghệ thành
| xã, phường | |||||||
| Phát triển sản | Triển khai chính sách về phát triển sản | Các sở, ban, | |||||
| thôn | tử, phát triển kinh tế số). | xã, phường | |||||
| Triển khai các chính sách phát triển dịch | |||||||
| 2025). | |||||||
| Các sở, ban, | |||||||
| Triển khai thực | Triển khai các chính sách nhằm triển khai | Các Sở, ban, | Quyết định số | ||||
| phát triển khoa | công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm | 05/4/2023 của | |||||
| học, công nghệ và | 2030 khác hiện đang được thực hiện ở địa | UBND tỉnh phê |
đổi mới sáng tạo
phương
duyệt Chương trình đến năm 2030 phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới snág tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2023- 2025, định hướng đến Phát triển văn hóa, Triển khai các chính sách phát triển văn Các địa
| năm 2030 | |||
| Sở Văn hoá, | Nghị quyết hoặc | ||
Trước ngày (13) Thể thao và Chương trình/kế nghệ thuật, du lịch hóa, nghệ thuật, du lịch của địa phương phương 15/6/2026 sách khác có liên Các văn bản chính Các Sở, ban, quan đến KHCN, sách khác có liên Triển khai các chính sách khác có liên quan Sở Khoa học Thường (14) ngành ĐMST&CĐS còn quan đến đến KHCN&ĐMST khác và Công nghệ xuyên lực mà chưa được liệt KHCN&ĐMST kê theo các lĩnh vực ở nâng cao các chỉ số thành phần thuộc chỉ số nâng cao Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI, Theo Kế nhằm đánh giá sự hài lòng và niềm tin của hoạch nâng Thiết chế pháp lý người dân/doanh nghiệp vào hệ thống pháp Kết quả thực hiện Kế cao Năng 1.1.2 và an ninh trật tự Công an tỉnh Sở Tư pháp
| Du | lịch | hoạch | ||||||
| Các văn | bản chính | |||||||
| trên | ||||||||
| Triển khai thực hiện các quy định, giải pháp | ||||||||
luật, an ninh trật tự tại địa phương. Triển
hoạch PCI
lực cạnh khai các dịch vụ công trực tuyến (Đề án 06) tranh cấp để người dân và doanh nghiệp thực hiện tỉnh PCI các thủ tục một cách thuận lợi, nhanh Chính sách hỗ trợ số 8 thuộc chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp Sở Công Kết quả thực hiện hoạch nâng 1.1.3 DNNVV (là chỉ số Sở Tài chính tỉnh (PCI), nhằm phản ánh sự quan tâm của Thương theo Kế hoạch PCI cao Năng thành phần (chỉ số
| chóng, giảm thiểu tiếp xúc trực tiếp. | |||
| Triển khai thực hiện tốt chỉ số thành phần | Theo Kế | ||
| chính quyền địa phương trong việc trợ giúp | lực cạnh | ||
| 8) thuộc | Ch | ỉ số | doanh nghiệp trong sản xuất | kinh doanh | tranh cấp |
PCI)
và hỗ trợ doanh nghiệp hội nhập quốc tế,
tỉnh PCI đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khuôn khổ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ 1.2 Chỉ số Môi trường kinh doanh Chỉ số thành phần số 1 chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong khởi sự kinh doanh và gia nhập thị trường tại địa phương (Tiếp tục Theo Kế thực hiện rút ngắn thời gian, đơn giản hóa Chi phí gia nhập Các sở, ban, hoạch nâng các thủ tục hành chính (TTHC) liên quan Sở Tài chính Kết quả thực hiện thị trường (là chỉ ngành, cao Năng 1.2.1 đến lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, đầu tư theo Kế hoạch PCI số thành phần (chỉ UBND các lực cạnh so với quy định…) của tỉnh số 1) thuộc Chỉ số xã, phường tranh cấp
| và vừa. | |
| Triển khai thực hiện tốt 19 chỉ tiêu thuộc | |
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung vào Danh PCI)
tỉnh PCI mục dự án trọng điểm thu hút đầu tư vào tỉnh năm 2026 và các năm tiếp theo; thực hiện hiệu quả các chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày tạo của tỉnh trong quá trình thực thi chính Tính năng động Theo Kế sách, pháp luật và giải quyết kịp thời, hiệu của chính quyền Các sở, ban, hoạch nâng quả khó khăn, vướng mắc của doanh địa phương (là chỉ Văn phòng ngành, Thực hiện theo Kế cao Năng nghiệp và người dân. số thành phần (chỉ UBND tỉnh UBND các hoạch PCI của tỉnh lực cạnh
| 26/8/2021 của Chính phủ. | |||
| 1.2.2 | Triển khai các giải pháp | linh hoạt, sáng |
- Thực hiện tốt 09 chỉ tiêu thuộc Chỉ số số 7) thuộc Chỉ số
xã, phường
tranh cấp thành phần số 7 Chỉ số PCI cấp tỉnh, nhằm PCI) tỉnh PCI phản ánh sự năng động, tinh thần tiên
14
vấn đề thực tiễn của chính quyền địa phương trong phát triển kinh tế, đảm bảo được sự ổn định, nhất quán của môi trường kinh doanh cũng như việc thực hiện các cam kết cải thiện môi trường kinh doanh.
- Chủ động nắm bắt, lắng nghe, và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp (DN), không chờ kiến nghị từ cấp cao các chỉ số thành phần thuộc CCHC theo Kế hoạch của tỉnh.
| trên hoặc từ DN | |
| Triển khai các giải pháp tăng cường nâng | |
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành (CCHC) chính nhằm xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, tập trung vào nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cải cách tổ chức bộ Cải cách hành
Theo Kế máy, cơ quan hành chính nhà nước các cấp, chính (là chỉ số Cải Các sở, ban, hoạch Cải đơn vị sự nghiệp công lập tinh gọn, hoạt cách hành chính ngành, cách hành 1.2.3 động hiệu quả; hiện đại hoá nền hành Sở Nội vụ
Kế hoạch cấp tỉnh (Par Index) UBND xã,
chính cấp chính, xây dựng chính quyền điện tử, nâng được công bố hàng phường tỉnh (PAR cao chất lượng dịch vụ công; cải cách năm) INDEX) TTHC nhằm rút ngắn về thời gian, giảm về kinh phí, đáp ứng nhu cầu thiết thực của người dân và doanh nghiệp trong giải quyết TTHC.
- Thường xuyên, kịp thời cập nhập, công khai TTHC dưới nhiều hình thức khác nhau, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức,
15
Theo Kế Cạnh tranh bình tiêu thuộc Chỉ số thành phần số 6 thuộc Chỉ Các sở, ban, hoạch nâng đẳng (là chỉ số số PCI theo Kế hoạch của tỉnh nhằm pahnr Thực hiện theo Chỉ số ngành, cao Năng 1.2.4 thành phần (chỉ số ánh tính bình đẳng trong ứng xử chính sách Sở Tài chính thành phần số 6 về Kế UBND các lực cạnh
6) thuộc Chỉ số
của chính quyền địa phương, không có sự
hoạch PCI của tỉnh xã, phường.
tranh cấp PCI) phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp lớn với tỉnh PCI 2 VỐN CON NGƯỜI VÀ NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN 2.1 Chỉ số Giáo dục dục STEM vào giảng dạy các môn học; bình thi tốt nghiệp trang bị kiến thức đa lĩnh vực, kỹ năng thực Điểm trung bình thi hành cho các trường, học sinh phổ thông Toán, vật lý, hóa học, tốt nghiệp THPT
| doanh nghiệp nhỏ và vừa | |||
| Đẩy mạnh ứng dụng phương pháp giáo | Kết quả điểm trung | ||
| THPT của 05 môn: | |||
- Tăng cường các giải pháp tổ chức đa
UBND các
sinh học và Ngữ văn
Năm học (5 môn) gồm: (i) dạng, nâng cao chất lượng các cuộc thi xã, phường, của năm học 2024- Sở Giáo dục 2024-2025 2.1.1 Toán, (ii) Vật lý, nghiên cứu Khoa học và Kỹ thuật cho học các trường 2025 và năm học và Đào tạo và năm học (iii) Hóa học, (iv) sinh THCS, THPT trong tỉnh. THPT, cơ sở 2025-2026 2025-2026 Sinh học, (v) Ngữ
- Hướng dẫn các môn KHTN kỹ năng giải
giáo dục văn. nhanh và chiến thuật phân bổ thời gian làm bài thi hiệu quả; rèn luyện kỹ năng lập dàn ý và viết theo cấu trúc chuẩn để tối đa hóa nghiên cứu đề thi Olympic/Quốc gia và có
| điểm tự luận | |||
| Tăng cường đào tạo chuyên sâu, tập huấn | Danh sách học sinh | ||
đạt giải bao gồm các UBND các chế độ đãi ngộ thỏa đáng, khuyến khích thông tin học và tên
Năm học Học sinh đạt giải kỳ xã, phường, giáo viên giỏi. Sở Giáo dục học sinh, môn thi, 2024-2025 2.1.2 thi học sinh giỏi các trường
- Kịp thời phát hiện và tuyển chọn học sinh
và Đào tạo
điểm thi và giải đạt
và năm học quốc gia THPT THPT, cơ sở giỏi từ cấp THCS với kế hoạch bồi dưỡng được tại các kỳ thi 2025-2026 giáo dục liên tục, dài hạn (3-4 năm), không dồn ép các năm học 2024 –
| vào năm cuối. | 2025 và 2025 | 2026 |
| ung cấp đầy đủ thiết bị thí nghiệm và tài | (mỗi kỳ thi 1 danh |
liệu chuyên sâu (trong nước và quốc tế),
sách). đồng thời tổ chức các kỳ thi thử nghiêm túc để học sinh quen với áp lực và cấu trúc đề tâm bố trí kinh phí cho việc việc đầu tư, xây chi ngân sách địa dựng nguồn nhân lực tại địa phương, ngoài phương, chi ngân định mức chi thường xuyên từ ngân sách sách cấp tỉnh và chi địa phương tăng cường đầu tư cho đầu tư ngân sách xã/phường Chi cho GD&ĐT phát triển, xây dựng cơ bản, thiết bị đào theo cơ cấu chi do Sở Giáo dục 2.1.3 bình quân 1 người Sở Tài chính
| thi. | |||
| ề xuất HĐND tỉnh, UBND tỉnh quan | Báo cáo Quyết toán |
Hàng năm tạo... UBND tỉnh trình và Đào tạo đi học HĐND phê duyệt
- Rà soát, tổng hợp, phân tích, báo cáo số
(năm 2024) và Báo liệu hàng năm. cáo năm 2025 do Sở
- Bố trí bảo đảm guồn kinh phí chi giáo dục
Tài chính gửi UBND và đào tạo từ ngân sách địa phương đảm tỉnh
2.2. Chỉ số Nghiên cứu và Phát triển
| uyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm |
quan trọng của việc phát triển nguồn nhân
Kết quả điều tra khảo lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng Các trường sát hàng năm do tạo. đại học, cao Trung tâm Ứng dụng Nhân lực NC&PT
- Nghiên cứu tham mưu các chính sách
Sở Khoa học 2.2.1
đẳng, các tổ
KH&CN Bắc Ninh
Hàng năm 1 (toàn thời gian) khuyến khích cán bộ KH&CN làm việc ở và Công nghệ chức số 2 thực hiện gửi vùng nông thôn và những vùng có điều KH&CN Cục Thông tin, kiện khó khăn, cũng như việc khen thưởng Thống kê đãi ngộ xứng đáng đối với tập thể và cá 1 Nhân lực NC&PT là những người tham gia trực tiếp vào hoạt động NC&PT trong cơ quan/tổ chức và được trả tiền (được thanh toán) cho dịch vụ của họ, bao gồm cán bộ nghiên cứu, nhân viên kĩ thuật, và nhân viên hỗ trợ.
17
phương xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức các cấp…
- Thực hiện điều tra nghiên cứu khoa học KH&CN/GRDP
| và phát triển công nghệ. | |||||
| 2.2.2 | Tỉ lệ chi cho | Báo cáo Quyết toán |
chi ngân sách địa Bố trí bảo đảm nguồn kinh phí chi cho hoạt (%) (Chi KH&CN Sở Khoa học phương, chi ngân động KH&CN từ ngân sách địa phương từ ngân sách địa và Công sách cấp tỉnh và chi (bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phương gồm: (i) Sở Tài chính nghệ, các sở, ngân sách xã/phường
Hàng năm phát triển). Chi thường xuyên ngành, địa theo cơ cấu chi năm (sự nghiệp), (ii) phương 2024 và Báo cáo của Chi đầu tư phát Sở Tài chính theo cơ khoa học và phát
| triển) | cấu chi năm 2025. | ||
| Chi cho nghiên cứu | |||
- Bố trí bảm đảm nguồn kinh phí chi cho triển công nghệ nghiên cứu khoa học và phát triển công (R&D) nghệ (R&D).
Báo cáo Quyết toán (Về nguồn cấp kinh
- Căn cứ nguồn cấp kinh phí từ ngân sách
chi ngân sách địa phí, bao gồm các Nhà nước chi cho các hoạt động nghiên cứu phương, chi ngân khoản chi từ ngân và phát triển công nghệ hàng năm. sách cấp tỉnh và chi sách nhà nước, từ
- Triển khai hỗ trợ đầu tư cho các doanh
Sở Khoa học 2.2.3 Sở Tài chính
ngân sách xã/phường
Hàng năm nguồn ngoài ngân nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt và Công nghệ theo cơ cấu chi năm sách nhà nước, từ động nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới và 2024 và Báo cáo của nguồn nước ngoài. chuyển giao công nghệ; thực hiện hiệu quả Sở Tài chính theo cơ Về loại chi, gồm các nhiệm vụ KH&CN thông qua các đề cấu chi năm 2025. chi đầu tư phát tài, dự án được triển khai ở các lĩnh vực như triển, chi thực hiện khoa học nông nghiệp, khoa học kỹ thuật nhiệm vụ KH&CN, và công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn.
18
| của cơ quan và chi | |||
| khác) | |||
| Tuyên truyền, phổ biến đến các tổ chức, | |||
doanh nghiệp về chức năng, nhiệm vụ, hình thức của tổ chức KH&CN, các điều kiện để thành lập tổ chức KH&CN; Công bố, công khai TTHC về cấp Giấy chứng nhận tổ chức KH&CN; Hướng dẫn các tổ chức,
Các tổ chức doanh nghiệp các hồ sơ, trình tự, thủ tục về Số tổ chức KH&CN;
Danh sách các tổ cấp giấy chứng nhận tổ chức KH&CN khi Sở Khoa học
Thường 2 2.2.4 KH&CN /10.000 doanh nghiệp chức KH&CN do Sở các tổ chức đáp ứng đủ các điều kiện theo và Công nghệ xuyên dân KH&CN KH&CN cấp GCN quy định.
- Phát triển các tổ chức Khoa học và Công nghệ; khuyến khích, tạo điều kiện hỗ trợ các tổ chức KH&CN thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, các hoạt động 3 CƠ SỞ HẠ TẦNG phần thuộc Chỉ số Chuyển đổi số (DIT) do Hạ tầng số Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và
| dịch vụ khoa học và công nghệ | ||
| T | riển khai thực hiện nâng cao các thành | |
Các sở, ban, (là Chỉ số thành công bố. ngành,
Theo Kế phần (chỉ số chính
- Nghiên cứu, tham mưu triển khai sử dụng
UBND các
Thực hiện theo Kế Sở Khoa học
hoạch 3.1.1 thứ 3) thuộc Chỉ số các nền tảng số theo yêu cầu của Bộ Khoa xã, phường, hoạch Chuyển đổi số và Công nghệ Chuyển đổi Chuyển đổi số học và Công nghệ tại các cơ quan nhà nước đơn vị liên của tỉnh số (DTI) DTI)
trên địa bàn tỉnh; triển khai ứng dụng Trí
quan tuệ nhân tạo (AI) trong các nền tảng số đang triển khai, sử dụng; ... đảm bảo phù 2 Tổ chức KH&CN là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật (đăng ký hoạt động tại Sở KH&CN địa phương và Bộ KH&CN).
19
| Rà soát, | bổ sung dữ liệu ngành, địa |
phương vào các nền tảng dùng chung khi triển khai; thúc đẩy sử dụng các nền tảng số phát triển kinh tế số, xã hội số ở ngành, địa phương, nhất là các nền tảng phục vụ Quản trị điện tử
Các sở, ban,
hoạch nâng (Chỉ số thành phần ngành; cao Hiệu (trục 8) thuộc Chỉ Triển khai các giải pháp thực hiện có hiệu UBND các Thực hiện theo Kế quả quản trị 3.1.2 số Hiệu quả quản quả Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính Sở Nội vụ xã, phường, hoạch PAPI của tỉnh và Hành trị và Hành chính công cấp tỉnh các đơn vị chính công công cấp tỉnh liên quan cấp tỉnh (PAPI). 3.2 Chỉ số Hạ tầng chung và Môi trường sinh thái
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ bản (Hạ tầng khu ngân sách tỉnh gắn với tranh thủ sự hỗ trợ công nghiệp, hạ giúp đỡ của Trung ương để đầu tư cơ sở hạ
Đánh giá cơ sở hạ tầng đường bộ, Hạ tầng đồng bộ theo quy hoạch của tỉnh; thực 3.2.1 Sở Tài chính tầng cơ bản của tỉnh
Hàng năm tầng điện năng, Hạ hiện tốt việc quy hoạch các khu chức năng Bắc Ninh tầng viễn thông, và giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch thu Các sở, ban, các loại hạ tầng hút đầu tư. ngành; UBND các
| khác) | |||||||||
| Hạ tầng khu công | Ban | Q | uản lý | Đánh giá cơ sở hạ | Hàng năm | ||||
- Đẩy mạnh lồng ghép các nguồn lực đầu
xã, phường, tư; chú trọng đầu tư các công trình trọng đơn vị liên điểm, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
| Đánh giá cơ sở hạ | Hàng năm | ||
| tầng giao thông | |||
quan nghiệp vào đầu tư. Thực hiện tốt chính sách Hạ tầng đường bộ Sở Xây dựng khuyến khích đầu tư do Chính phủ ban hành để thu hút các nhà đầu tư trong và Hạ tầng điện năng ngoài nước có năng lực và kinh nghiệm đầu Sở Khoa học
| Sở Công | Đánh giá cơ sở hạ | Hàng năm | |||
| Thương | tầng điện năng | ||||
| Hàng năm | |||||
Đánh giá cơ sở hạ tư hạ tầng khu công nghiệp trên địa bàn Hạ tầng viễn thông và Công nghệ tầng viễn thông tỉnh.
20
| hực hiện hiệu quả phát triển hạ tầng số, |
hạ tầng viễn thông của tỉnh, tạo điều kiện cho việc phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, ̣đáp ứng yêu cầu thông tin liên lạc, phục vụ quá trình xây dựng Chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số của tỉnh và đáp ứng nhu cầu của nhân dân…
| Triển khai các giải pháp phát | triển, tạo |
Báo cáo của Ban môi trường thuận lợi thu hút, tập trung liên quản lí khu công Tỉ lệ diện tích đất kết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nghiệp gửi Bộ Tài công nghiệp đã trong các khu công nghiệp. chính về việc báo cáo được xây dựng kết
- Đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng
tình hình xây dựng và cấu hạ tầng của các kĩ thuật trong các khu công nghiệp, nhằm phát triển các khu khu công nghiệp thu hút, phục vụ doanh nghiệp thực hiện và Ban Quản lý
Thường 3.2.2 Sở Tài chính công nghiệp, khu trên tổng diện tích mở rộng sản xuất kinh doanh trong các khu các KCN tỉnh xuyên kinh tế ven biển trong đất công nghiệp công nghiệp. năm (Biểu I.3. Tình theo quy hoạch của
- Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng,
hình thực hiện dự án các khu công xây dựng hạ tầng, hoàn thiện mặt bằng; rà đầu tư xây dựng kết 3 nghiệp (%) soát lại quy hoạch để đảm bảo tính khả thi cấu hạ tầng khu công và thực tế, đơn giản háo thủ tục cấp phép nghiệp). Quản trị môi Các sở, ban,
| xây dựng | |||
| T | riển khai các giải pháp nâng cao Chỉ | số | |
Theo Kế Quản trị môi trường cấp tỉnh: Thực hiện Thực hiện theo kế trường ngành; hoạch nâng kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất các Sở Nông hoạch Chỉ số Hiệu (là chỉ số thành UBND các cao Hiệu 3.3.3 cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy nghiệp và Môi quả quản trị và hành phần (trục 7) thuộc xã, phường, quả quản trị cơ gây ô nhiễm môi trường; Kiên quyết xử trường chính công (PAPI) Chỉ số PAPI) các đơn vị và Hành lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp của tỉnh Bắc Ninh liên quan chính công 3 Diện tích đất công nghiệp là phần diện tích đất trong KCN dành cho nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, thực hiện dự án đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh; được xác định trong quy hoạch xây dựng KCN do cơ quan nhà nước có thẩm q uyền phê duyệt. Diện tích đất công nghiệp đã được xây dựng hạ tầng của các KCN là diện tích đã được xây dựng kết cấu hạ tầng kĩ thuật để cho các nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, thực hiện dự án đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh.
21
| trường hợp "chung chi" để trốn tránh nghĩa | cấp tỉnh |
vụ bảo vệ môi trường.
(PAPI)
- Tổ chức truyền thông nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân và doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường cũng như tạo điều kiện cho người dân tham gia vào quá trình xây dựng chính sách, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường tại địa 4 TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG 4.1 Chỉ số Tài chính và đầu tư phần kinh tế được vay vốn theo năng lực tài
| phương. | ||||
| ạo điều kiện thuận lợi cho các thành | Thường | |||
xuyên chính và phương án kinh doanh khả thi, mở rộng và đa dạng hóa các kênh tiếp cận tín dụng.
- Tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng áp dụng các quy trình, thủ tục, hồ sơ vay vốn Tín dụng cho khu đã được đơn giản hóa nhằm tiết giảm chi
Ngân hàng
Tín dụng cho khu vực 4 4.1.1 vực tư nhân /1,000 phí trong hoạt động của ngân hàng và tạo Nhà nước khu Thống kê tỉnh tư nhân//1,000 lao lao động (tỷ đồng) điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận vốn tín vực 12 động (tỷ đồng). dụng của khách hàng; tập trung vốn vào lĩnh vực sản xuất, đặc biệt là các lĩnh vực ưu tiên theo định hướng của Chính phủ, triển khai các chương trình cho vay ưu đãi như: cho vay theo chuỗi giá trị bền vững trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, cho 4 Phản ánh sự sẵn có và mức tín dụng tiếp cận được ở địa phương nhằm phục vụ sản xuất - kinh doanh, bao gồm thực hiện hoạt động ĐMST ở địa phương. Dư nợ tín dụng của các Tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài có trụ sở/chi nhánh ở địa phương: là toàn bộ số dư bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại một thời điểm cụ thể của các tổ chức Tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với các pháp nhân, cá nhân là người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực vực tư nhân và là khu vực thể chế phi tài chính, khu vực thể chế hộ gia đình, khu vực thể chế không vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình).
22
| nông nghiệp | sạch, cho vay xuất khẩu, công | ||
| nghiệp phụ trợ,... | |||
| T | riển khai các giải pháp liên quan đến tín | ||
dụng ở địa phương phục vụ sản xuất - kinh doanh nhằm giúp các doanh nghiệp, người dân dễ dàng tiếp cận các nguồn tín dụng ở địa phương để phục vụ phát triển kinh tế, thực hiện đầu tư sản xuất - kinh doanh và
Tổng vốn tín dụng vi thực hiện các hoạt động khoa học, công mô từ các chương nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh. trình cho vay: Hộ mới Ngân hàng Vay tài chính vi
- Tạo điều kiện thuận lợi cho phép các tổ
Ngân hàng
thoát ngheo, giải
Thường 4.1.2 Nhà nước khu mô/GRDP chức tài chính vi mô mở tài khoản thanh CSXH quyết việc làm, hộ gí xuyên vực 12 toán cho khách hàng. đình sản xuất kinh
- Triển khai các chương trình, chính sách để
doanh vùng khó thúc đẩy sự phát triển của các tổ chức, khăn… chương trình, dự án tổ chức vi mô phục vụ người nghèo, người thu nhập thấp, phụ nữ và doanh nghiệp siêu nhỏ, linh hoạt và phù hợp với các sản phẩm, dịch vụ tài chính Vốn sản xuất kinh Thống kê Vốn SXKD bình doanh bình quân tỉnh, các
Thường 4.1.3 quân hàng năm của Sở Tài chính hàng năm của các Triển khai các giải pháp hỗ trợ doanh doanh nghiệp xuyên 5 các DN (tỷ đồng) doanh nghiệp đang nghiệp vay vốn để phát triển sản xuất và trong tỉnh hoạt động (tỷ đồng) kinh doanh Giá trị tài sản cố Thống kê Thường 4.1.4 Sở Tài chính và đầu tư tài chính dài định và đầu tư tài tỉnh, các xuyên 5 Phản ánh mức đầu tư phục cho sản xuất kinh doanh hàng năm, trong đó có các hoạt động ĐMST của doanh nghiệp ở địa phương. Vốn sản xuất kinh doanh của DN là số tiền ứng trước cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: tổng số vốn tự có (nguồn vốn chủ sở hữu) của doanh nghiệp và các khoản nợ phải trả (các khoản nợ vay và nợ phải trả khác). Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của DN được tính bằng bình quân vốn kinh doanh của thời điểm đầu năm và cuối năm).
| Giá trị tài sản cố định |
| hạn của các doanh |
| chính dài hạn của | doanh nghiệp | nghiệp đang hoạt | |||||
| các DN | tỷ đồng) | trong tỉnh | động | ||||
6 4.2 Chỉ số Quy mô thị trường vụ chuyên môn KH&CN/1.000 DN (Các doanh nghiệp ngành dịch vụ chuyên môn, KHCN bao gồm
- Tuyên truyền, phổ biến đến các tổ chức, các doanh nghiệp doanh nghiệp về chức năng, nhiệm vụ, hình hoạt động pháp thức của doanh nghiệp KH&CN, các điều luật, kế toán, kiểm kiện để thành lập doanh nghiệp KH&CN; toán; dịch vụ trụ sở
- Công bố, công khai TTHC về cấp Giấy
Số DN ngành dịch văn phòng, hoạt chứng nhận doanh nghiệp KH&CN. Sở Khoa học Các sở, ban, vụ chuyên môn
Thường 4.2.1 động tư vấn quản lí; Hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp các và Công nghệ ngành KH&CN/1.000 DN xuyên hoạt động kiến trúc,
hồ sơ, trình tự, thủ tục về cấp giấy chứng
kiểm tra và phân
nhận doanh nghiệp KH&CN khi các tổ tích kĩ thuật; nghiên chức đáp ứng đủ các điều kiện theo quy cứu khoa học và định… phát triển công nghệ; quảng cáo và nghiên cứu thị trường; hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ
| khác | ). | ||||
| Mật độ doanh | Thực hiện các cơ chế, chính sách mở cho | Các sở, ban, | |||
Mật độ doanh
Thường 4.2.2 nghiệp (Phản ánh nhà đầu tư, doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh Sở Tài chính ngành; nghiệp/1000 dân xuyên 6 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị còn lại của tài sản cố định, giá trị chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn và các khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp.
| quy mô thị trường | doanh. Chuẩn bị hạ tầng cơ sở tốt để thu hút | UBND các |
| của địa phương. Số | đầu tư. Thường xuyên gặp gỡ, đối thoại, | xã, phường, |
doanh nghiệp đang
chủ động tháo gỡ khó khăn cho doanh
các đơn vị hoạt động sản xuất nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh. Tạo môi liên quan kinh doanh tính trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng. Cải trên 1.000 dân của cách TTHC, công khai, minh bạch. Đẩy địa phương). mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, giảm chi phí tuân thủ, chi phí không chính thức. Tạo bình đẳng trong tiếp cận các nguồn lực,
đặc biệt là chỉ số tiếp cận đất đai và các
| nguồn vốn | |
| Triển khai thực hiện các giải pháp để thúc | |
đẩy tiến độ giải ngân vốn đầu tư công nhanh, đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn; cải cách hành chính và chuyển đổi số mạnh mẽ...
Các sở, ban, Đóng góp vào GDP
- Tiếp tục phát triển các cơ sở hạ tầng. Tăng
ngành; cả nước (%) (Tỉ cường tiếp cận, vận động doanh nghiệp để UBND các
Tỷ lệ đóng góp trong
Thường 4.2.3 trọng GRDP của Sở Tài chính thu hút các nguồn lực đầu tư gắn với tiềm xã, phường, GDP cả nước xuyên địa phương trong năng của tỉnh và vùng nguyên liệu như các đơn vị GDP cả nước) chăn nuôi, sản phẩm gỗ, sản phẩm nông liên quan nghiệp... Khuyển khích, giúp đỡ các doanh nghiệp, hợp tác xã kết nối các thị trường lớn, các siêu thị, các đô thị để đưa các sản phẩm của người dân đến người tiêu dùng 5 TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP 5.1 Chỉ số Lao động có kiến thức Sở Giáo dục 5.1.1 lao động trong tổng phần Đào tạo lao động thuộc Chỉ số Năng Sở Nội vụ lao động trong tổng hoạch nâng và Đào tạo,
| rộng rãi. | |||||||||||
| Tỉ lệ chi phí đào tạo | Thực hiện tốt 11 chỉ tiêu của | chỉ số thành | Tỉ lệ chi phí đào tạo | Thao kế | |||||||
| chi của DN (%) | lực cạnh tranh cấp tỉnh | (PCI) nhằm | phản | chi của DN (%) | cao Năng | ||||||
| ánh sự quan tâm của doanh nghiệp địa | Các doanh | lực cạnh |
phương trong việc đào tạo, nâng cao chất
nghiệp
tranh cấp lượng lực lượng lao động. tỉnh PCI tuổi trở lên đã qua đào tạo (%) (Tỷ lệ lao động đang làm việc trong Tham mưu nâng cao tỷ lệ số lao động đang nền kinh tế đã qua làm việc đã qua đào tạo với tổng số lao Sở Giáo dục Tỉ lệ lao động từ 15 đào tạo là chỉ tiêu động đang làm việc. và Đào tạo, tuổi trở lên đã qua Thường 5.1.2 Sở Nội vụ phản ánh tỷ lệ so (Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào Các doanh đào tạo (%) xuyên sánh số lao động tạo (%)). nghiệp đang làm việc đã qua đào tạo với tổng số lao động đang làm việc trong có hoạt động nghiên cứu và phát Tỷ lệ Doanh nghiệp triển (R&D) (%). Thực hiện các giải pháp tăng tỷ lệ doanh Thống kê có hoạt động nghiên Tổng điều (Hoạt động R&D 5.1.3 nghiệp có hoạt động nghiên cứu và phát Sở Tài chính tỉnh, các cứu và phát triển tra kinh tế tại các doanh triển. doanh nghiệp (R&D) (%) 2021 nghiệp - do doanh nghiệp tự thực hiện hoặc doanh nghiệp 5.2 Chỉ số Liên kết sáng tạo Hợp tác nghiên Sở Khoa học Thường 5.2.1 tổ chức khoa học và công nghệ, các nhiệm và các doanh Hợp đồng và thuyết cứu giữa tổ chức và Công nghệ xuyên
| Tỉ lệ lao động từ 15 | |||||||
| kỳ) | |||||||
| Tỷ lệ Doanh nghiệp | |||||||
| thuê ngoài) | |||||||
| Sở Tài chính | Danh sách và Bản sao | ||||||
| vụ nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển | nghiệp, tổ | minh của các nhiệm | |||||
| KH&CN và doanh | khai và | phát triển công nghệ, các hoạt động | chức | vụ KH&CN có hợp |
nghiệp
dịch vụ khoa học và công nghệ.
KH&CN liên
tác giữa tổ chức
- Hỗ trợ cho các tổ chức KH&CN đăng ký
quan
KH&CN và doanh thực hiện các nhiệm vụ KH&CN… nghiệp đang thực bá về tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, nhất là quản lí khu công Tỉ lệ các dự án đầu các lĩnh vực có lợi thế như nông, lâm nghiệp gửi Bộ Tài tư đang sản xuất nghiệp và du lịch; tổ chức các cuộc hội chính theo Công văn kinh doanh trong nghị, hội thảo, triển lãm nông, lâm nghiệp số 9396/BKHĐT- các khu công và văn hóa du lịch; đặc biệt, cần ưu tiên tiếp Ban Quản lý QLKKT ngày
| hiện | ||||||
| Tăng cường công tác | xúc tiến đầu tư, quảng | áo cáo của | Ban | |||
Thường 5.2.2 Sở Tài chính nghiệp/tổng số xúc với những đối tác, nhà đầu tư có năng các KCN tỉnh 23/12/2022 về việc xuyên doanh nghiệp đang lực tài chính thực sự, tập đoàn kinh tế lớn báo cáo tình hình xây hoạt động của địa nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư, dựng và phát triển các phương tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về số lượng, khu công nghiệp, khu chất lượng, hiệu quả đầu tư. kinh tế ven biển trong
- Đẩy mạnh CCHC, cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính. Đơn giản hóa và kiến nghị đơn giản tư trong các cụm hóa theo thẩm quyền dỡ bỏ rào cản đối với công nghiệp trên
Báo cáo của Sở Công hoạt động đầu tư, kinh doanh do chồng Sở Tài chính; tổng số doanh Sở Công thương gửi UBND chéo không hợp lý; giúp giảm thời gian và 5.2.3 UBND các
Hàng năm nghiệp đang hoạt Thương tỉnh chi phí cho doanh nghiệp; đẩy mạnh hỗ trợ xã, phường. động trên địa bàn các dự án đang triển khai, thường xuyên địa phương theo dõi, kịp thời nắm bắt và giải quyết dứt 5.3 Chỉ số Hấp thu tri thức Tham mưu triển khai các giải pháp phát Các sở, Tổng vốn đầu tư trực Thường 7 5.3.1 nước ngoài /GRDP Sở Tài chính triển, tạo môi trường thuận lợi, xúc tiến đầu ngành; tiếp của nước ngoài xuyên 7 Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép, bao gồm vốn cấp mới và vốn tăng thêm của các dự án đã được cấp giấy phép từ các năm trước.
| điểm vướng mắc của doanh nghiệp. | ||
| Đầu tư trực tiếp của | ||
| (%) | ||
| tư và quảng bá hình ảnh quốc gia, | thúc | UBND các | được cấp giấy phép |
đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
xã, phường
trong 3 năm gần nhất Tỷ lệ Doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo tại
| Thực hiện các giải pháp | nâng tỷ lệ doan |
Theo tổng Thống kê Tỷ lệ doanh nghiệp nghiệp có hoạt các doanh nghiệp, nhằm phản ánh năng lực điều tra 5.3.2 Sở Tài chính tỉnh, các có hoạt động đổi mới 8 động ĐMST (%) của doanh nghiệp ở địa phương cũng như kinh tế năm doanh nghiệp sáng tạo những điều kiện thuận lợi cho hoạt động 2021 vấn, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nghiệp có chứng chỉ Thống kê về xây dựng, áp dụng và chứng nhận hệ ISO/1.000 DN Số doanh nghiệp Sở Khoa học tỉnh, các thống quản lý tiên tiến của doanh nghiệp. Thường 9 5.3.3 có chứng chỉ ISO và Công nghệ doanh nghiệp
| ĐMST ở địa phương. | |||||
| ẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, tư | Tổn | g số doanh | |||
- Tổng hợp Danh sách các doanh nghiệp có
xuyên 1.000 DN (%) trên địa bàn chứng nhận ISO kèm theo số chứng nhận tỉnh và thời hạn hiệu lực để bổ sung cho dữ liệu 6 SẢN PHẨM TRI THỨC, SÁNG TẠO VÀ CÔNG NGHỆ 6.1 Chỉ số Sáng tạo tri thức Sở Khoa học chế và giải pháp luật về sáng kiến và giải pháp hữu ích, chế và giải pháp hữu Thường 6.2.1 và Công nghệ Thống kê tỉnh 10 hữu ích /10.000 khuyến khích các tổ chức, cá nhân đăng ký ích/10.000 dân xuyên 8 Hoạt động đổi mới sáng tạo gồm: Đổi mới/cải tiến sản phẩm; Đổi mới/cải tiến mô hình tổ chức hoạt động; Đổi mới/cải tiến quy trình sản xuất kinh doanh. 9 Các tiêu chuẩn được tính đến trong chỉ số này như Tiêu chuẩn ISO 9001:2015, Tiêu chuẩn ISO 14001:2015, Tiêu chuẩn ISO 56000, Tiêu chuẩn ISO 45001, Tiêu chuẩn ISO khác. Doanh nghiệp đạt bất kì chứng nhận ISO nào đều được tính là có chứng nhận ISO. 10 Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Sáng chế được bảo hộ độc quyền dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích… Giải pháp kỹ thuật – đối tượng được bảo hộ dưới danh nghĩa là sáng chế là tập hợp cần và đủ các thông tin về cách thức kỹ thuật và/hoặc phương tiện kỹ thuật (ứng dụng các quy luật tự nhiên) nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác định. Giải pháp kỹ thuật có thể thuộc một trong các dạng: (i) Sản phẩm; (ii) Quy trình hay phương pháp ).
| từ Ủy Ban TCĐLCL. | |||||||||
| Đơn đăng ký sáng | Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp | Số | đ | ơn đăng ký sáng | |||||
| dân | bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ | ||||||||
| Tăng cường công | tác tuyên truyền, phổ | Đơn đăng ký giống |
Đơn đăng ký giống
biến pháp luật qua các phương tiện thông
Sở Nông
cây trồng/10.000 dân
Thường 11 6.1.2 cây trồng /10.000 tin đại chúng các quy định pháp luật về bảo nghiệp và Môi Thống kê tỉnh xuyên dân hộ giống cây trồng... đến các tổ chức, cá trường 6.2 Chỉ số Tài sản vô hình 12 hiệu /1.000 DN cao nhận thức về sở hữu trí tuệ cho các tổ nhãn hiệu/10.000 Thường 6.2.1 chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Tổ chức tập dân xuyên huấn, đào tạo về công tác quản lý, bảo hộ, khai thác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Các sở, ban, Thường
| nhân | |||||
| Đơn đăng ký nhãn | T | ăng cường công tác tuyên truyền, nâng | Số Đơn đăng ký | ||
| Đơn đăng ký nhãn | Số Đơn đăng ký |
- Hỗ trợ việc khai thác thông tin sở hữu trí 13 6.2.2 hiệu tập thể
nhãn hiệu tập ngành và
xuyên tuệ cho các tổ chức, cá nhân; Hỗ trợ các Sở Khoa học UBND các Hiệp hội, doanh nghiệp, hợp tác xã bảo hộ, và Công nghệ xã, phường, Thường khai thác quyền sở hữu trí tuệ; Hỗ trợ bảo 14 6.2.3 dáng công nghiệp dáng công đơn vị liên xuyên
| Đơn đăng ký kiểu | Số Đơn đăng ký kiểu | |||
| /10.000 dân | nghiệp/10.000 dân | |||
hộ, phát triển tài sản trí tuệ cho các sản
| Chỉ dẫn địa lý đã | ố đơn đăng ký và |
quan phẩm OCOP của địa phương. được cấp Giấy
GCN chỉ dẫn địa lý
Thường 6.2.4 chứng nhận bảo của các địa phương xuyên 15 hộ /tổng số dân 6.3 Chỉ số Lan tỏa tri thức Thường 6.3.1 mới thành lập/ trợ doanh nghiệp thành lập mới, thúc đẩy Sở Tài chính Thống kê tỉnh nghiệp mới thành xuyên 11 Giống cây trồng được bảo hộ là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp. 12 Nhãn hiệu là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu phải là những dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình ảnh, hình vẽ hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. 13 Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó. 14 Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này. 15 Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.
| Số doanh nghiệp | Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ | Cung cấp số doanh | |||
| 10.000 dân | hoạt động sản xuất kinh doanh; thực hiện | lập/10.000 dân | |||
29
giúp doanh nghiệp giảm bớt thời gian thực hiện thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian gia nhập thị trường theo quy định của pháp
- Tiếp tục xây dựng cơ chế, chính sách tạo động lực cạnh tranh để thúc đẩy doanh nghiệp tham gia thị trường khoa học và công nghệ; phát triển, tăng số lượng doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh
Danh sách các doanh nghiệp đạt các giải thưởng sáng tạo khoa nghiệp KHCN, học và công nghệ; doanh nghiệp Nông doanh nghiệp công nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy Số doanh nghiệp nghệ cao, doanh định. Các sở, ban, KH&CN và đủ nghiệp nông nghiệp Sở Khoa học ngành,
Thường
- Rà soát, tổng hợp, phân tích, báo cáo số 6.3.2 điều kiện là doanh
ứng dụng công nghệ và Công nghệ UBND các
xuyên 16 liệu hàng năm. nghiệp KH&CN cao được cấp giấy xã, phường /1.000 DN chứng nhận và doanh
- Tiếp tục hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho
nghiệp đạt giải doanh nghiệp khởi nghiệp và phát triển; thưởng KH&CN cấp thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, chính tỉnh trở lên sách hỗ trợ doanh nghiệp thành lập mới, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh; thực hiện hiệu quả các tiện ích cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp giảm bớt thời gian thực hiện thủ tục hành chính, rút ngắn 6.3.3 khởi nghiệp sáng đội ngũ nhân lực khởi nghiệp, đổi mới sáng và Công nghệ ngành; Hội nghiệp, dự án tham
| thời gian gia | nhập thị trường. | ||||||||
| Tỉ lệ doanh nghiệp | Tăng cường đào tạo, nâng cao năng lực cho | Sở Kh | oa học | Các sở, | Danh sách doanh | ||||
Hàng năm 16 Doanh nghiệp khoa học và công nghệ là doanh nghiệp thực hiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khoa học và công nghệ để tạo ra sản phẩm, hàng hoá từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (Luật Khoa học và Công nghệ). Doanh nghiệp KH&CN phải được cấp giấy chứng nhận để có căn cứ thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ và có hiệu lực trên toàn quốc.
| tạo/ | tổng số doanh | tạo; tổ chức các hoạt động, dịch vụ hỗ trợ | LHPN tỉnh, | gia các cuộc thi khởi |
| nghiệp mới thành | trực tiếp cho doanh nghiệp có dự án khởi | Tỉnh đoàn, | nghiệp đổi mới sáng |
lập ở địa phương
nghiệp, đổi mới sáng tạo; kết nối các thành
Liên hiệp các
tạo cấp tỉnh phần trong hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi hội KH&KT mới sáng tạo; quản lý, vận hành, khai thác tỉnh cơ sở hạ tầng của địa phương phục vụ cho 7 TÁC ĐỘNG 7.1 Chỉ số Tác động đến SXKD Chỉ số sản xuất Triển khai các giải pháp thúc đẩy phát triển Sở Công ngành, công nghiệp được
| họạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. | ||||
| Các Sở, ban, | Kết quả sản xuất | Thường |
xuyên 7.1.1. 17 công nghiệp sản xuất công nghiệp ở địa phương. Thương UBND các tính trung bình của 3 OCOP 4 sao trở xã, phường một sản phẩm” (OCOP) của lên/tổng số dân. tỉnh; gắn kết và lồng ghép với hoạt động (Các sản phẩm tuyên truyền trong xây dựng nông thôn Các sở, ban, Danh sách các sản OCOP phải được mới; Tổ chức h ội nghị tập huấn nâng cao Sở Nông ngành, phẩm được cấp Giấy Thường 7.1.2. cấp giấy chứng năng lực cho chủ thể OCOP. Hỗ trợ các nghiệp và Môi UBND các chứng nhận 4 sao, 5 xuyên nhận và còn thời sản phẩm tiềm năng của tỉnh để xây dựng, trường xã, phường sao hạn theo quy định. phát triển nâng cấp thành sản phẩm Chỉ tính các sản OCOP 4 sao, 5 sao. phẩm đạt 4 sao trở Sở Công Giá trị xuất khẩu Giá trị xuất khích phát triển sản xuất hàng hóa hướng Thương Thống kê tỉnh /GRDP của tỉnh Bắc Hàng năm 18 khẩu /GRDP (%) đến xuất khẩu. Khuyến khích phát triển mặt Ninh 17 Chỉ số sản xuất công nghiệp là chỉ tiêu đánh giá tốc độ phát triển sản xuất ngành công nghiệp hàng tháng, quí, năm. Chỉ số đư ợc tính dựa trên khối lượng sản phẩm sản xuất, nên còn được gọi là “chỉ số khối lượng sản phẩm công nghiệp. 18 Trị giá thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là trị giá do cơ quan hải quan xây dựng phục vụ cho mục đích thống kê trên cơ sở trị giá khai báo và tuân theo nguyên tắc quy định Nghị định số 08/2015/NĐ- tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
| xã/phường | năm gần nhất | |||||||||
| Chỉ số sản phẩm | Triển | khai hiệu quả Chương trình | Mỗi | |||||||
| lên) | ||||||||||
| 7.1.3. | ||||||||||
| hàng mới trên cơ sở khai thác tiềm năng và | ||||||||||
31
lực, mặt bằng, công nghệ; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp; khuyến khích đầu tư xây dựng kho, bến bãi, logistics đồng bộ, đáp ứng phát triển công nghiệp; chú trọng xây dựng thương hiệu sản phẩm; giới thiệu, quảng bá sản phẩm đặc trưng của tỉnh tại các hội chợ trong nước và quốc tế.
- Tăng cường phổ biến thông tin về cơ chế chính sách xuất khẩu của các nước, quốc tế; lộ trình cắt giảm thuế quan, dự báo các chiều hướng cung - cầu hàng hóa và dịch vụ. Hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu khảo sát tìm kiếm, nghiên cứu mở rộng thị trường xuất khẩu thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin thị trường, định hướng xuất khẩu các sản Tốc độ tăng năng
| phẩm hàng hóa cho các doanh nghiệp. | ||||||
| 7.1.4 | Tốc độ tăng năng | Hàng năm |
Các sở, ban, Tổng sản phẩm/1 lao động Sở Nội vụ
suất lao động của 19 suất lao động ngành
7.2. Chỉ số Tác động đến xã hội
Thực hiện các giải pháp triển khai các
Các sở, ban, Tốc độ giảm nghèo nghiệp và Môi chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội. ngành Tỷ lệ lao động có động có việc làm trong nền kinh tế/ tổng số
| trường | ||||||||||
| 7.2.2 | Tăng cường giải pháp nâng cao tỉ lệ lao | Sở Nội vụ | Thống kê | Tỷ lệ lao động có việc | Hàng | năm | ||||
tỉnh
làm của tỉnh Bắc việc làm trong nền dân. Ninh đang có việc 19 Năng suất lao động phản ánh hiệu suất làm việc của lao động, đo bằng tổng sản phẩm tính bình quân một lao động trong thời kỳ tham chiếu. Tốc độ tăng năng suất lao động thể hiện năng suất lao động cải thiện được như thế nào của năm tham chiếu so với năm trước đó.
32
| kinh tế/ | tổng số | số của tỉnh trong cùng | ||||
| dân | (%) | một năm | ||||
| 7.2.3 | Chỉ số thu nhập | Triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, | Thu nhập bình quân |
giải pháp trên; các Chương trình Mục tiêu
đầu người (triệu người quốc gia giảm nghèo bền vững, thực hiện đồng/người/tháng) đồng bộ các giải pháp phát triển kinh tế, Các sở, ban, tăng thu nhập cho người dân, trong đó chú ngành; Sở Tài chính trọng xây dựng các mô hình nông nghiệp UBND các hiệu quả cao; đồng thời đẩy mạnh phát triển xã, phường công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ, ngành nghề nông 20 Theo Bộ luật lao động Việt Nam, độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi. Lao động có việc làm của địa phư ơng đang có việc làm so với tổng dân số của địa phương trong cùng một năm.
| thôn. | |||||||||||||
| 7.2.4. | Chỉ số phát triển | Tham mưu, thực hiệ | n các giải pháp nâng | Sở Y tế | Thống kê tỉnh | C | hỉ số HDI | Hàng năm | |||||
| con người | cao chỉ số | chỉ số HDI. | |||||||||||
