Kế hoạch 51/KH-UBND Thanh Hóa thực hiện Nghị định 20/2026/NĐ-CP phát triển kinh tế tư nhân
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 51 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 03 3 Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 |
K Ế HOẠCH
Thực hiệ n Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định c hi tiết và hướng dẫn thi hành một số điề u của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 c ủa Quốc hội về một số cơ chế , chính sác h đ ặc biệ t phát triể n kinh tế tư nhân Thực hiện Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Qu ốc hộ i về một số cơ chế, chính sách đ ặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính ph ủ trên đ ịa bàn tỉnh Thanh Hóa, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. M ục đích
- Phổ biến, tuyên truyền, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị định số 20/2026/NĐ -CP của Chính ph ủ đến toàn th ể cán b ộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị, đặc biệt tuyên truyền s âu r ộ n g đ ến c ác d o a n h nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Thực hiện đầy đủ, hiệu qu ả các cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước và xã hội để hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân trong việc tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh ; ưu đãi thu ế; hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nhân lực, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, năng su ất lao đ ộng và phát triển bền v ững.
2. Yêu c ầu
- Việc triển khai th ực hiện Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính ph ủ phải nghiêm túc, đ ồng bộ, kịp thời, hiệu quả từ tỉnh đến cơ sở; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn v ị, địa phương trong việc triển khai chính sách; đảm b ảo thực hiện đúng đối tượng, chế độ, chính sách theo quy đ ịnh.
- Trong quá trình thực hiện phải phân công trách nhiệm cụ th ể, rõ ràng cho từng cấp, từng ngành, từng cơ quan, đơn v ị; phát huy vai trò của cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh , doanh nhân và các tầng lớp Nhân dân; thường
xuyên kiểm tra, đôn đ ốc, đánh giá, báo cáo k ịp th ời những khó khăn, vướng mắc để chỉ đạo, giải quyết theo quy định.
- Việc quản lý, sử dụng kinh phí th ực hiện chính sách hỗ tr ợ phải đúng quy định của pháp lu ật về ngân sách nhà nước, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả; tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Áp d ụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên đ ịa bàn tỉnh Thanh Hóa.
III. NỘI DUNG HỖ TRỢ
1. Hỗ trợ tiế p c ận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh
a) Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công ngh ệ theo quy định tại khoả n 1, 2, 3, 4, 5 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15
- Công bố công khai thông tin trên cổng thông tin, trang tin điện tử của UBND tỉnh và các cơ quan, đơn v ị có liên quan về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ tr ợ đầu tư, nội dung h ỗ tr ợ và diện tích qu ỹ đất từng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại.
- Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, Sở Kho a h ọ c và Công ngh ệ theo chức năng, nhiệm vụ được giao ch ủ trì, phối hợp v ới Sở Tài chính và các sở, ngành, đ ịa phương, đơn vị có liên quan triển khai hỗ tr ợ v ố n đ ầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật v ề đầu tư công và các quy đ ịnh khác của pháp luật có liên quan.
b) Hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lạ i đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công ngh ệ theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15
- Công khai trên cổng thông tin, trang thông tin điện tử của UBND tỉnh và các cơ quan, đơn v ị có liên quan v ề mức giảm tiền thuê lại đất dành cho các doanh nghiệp thuộc đ ối tượng được hỗ trợ thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
- Sở Tài chính, Thuế tỉnh Thanh Hóa, Kho b ạc Nhà nước khu v ực XI theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp v ới các sở, ngành, đ ịa phương, đơn v ị có liên quan thực hiện hoàn trả khoản hỗ tr ợ đã giảm tiền thuê lại đất theo quy định cho các doanh nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
c) Hỗ trợ t huê nhà, đ ất là tài sản công
- Sở Tài chính chủ trì khẩn trương tham mưu cho UBND tỉnh ban hành danh mụ c tài sản công cho thuê và quy đ ịnh về tiêu chí, mức hỗ tr ợ, hình thức
hỗ tr ợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản
để làm cơ sở cho các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai th ực hiện.
- Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thanh Hóa; tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà (bao gồm cả các đơn v ị sự nghiệp thuộc UBND cấp xã được giao bổ sung nhiệm vụ quản lý, kinh doanh nhà) theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp xã và đơn v ị có liên quan thực hiện hỗ tr ợ thuê nhà, đ ất là tài sản công chưa sử dụ ng ho ặc không sử dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ tr ợ, doan h nghiệp đổi mới sáng tạo thuộc đối tượng được hỗ tr ợ.
2. Thực hiệ n các chính sác h ưu đãi về thuế
a) Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp Thu ế tỉnh Thanh Hóa chủ trì, ph ối hợp với các sở, ngành, đ ịa phương, đơn vị có liên quan triển khai miễn, giảm thuế thu nh ập doanh nghiệp cho các cô n g t y quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, theo quy định của Lu ật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và tổ chức trung gian h ỗ trợ khởi nghiệp đổ i mới sáng tạo có thu nh ập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của Lu ật Khoa h ọc, công nghệ và đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp có thu nh ập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vố n góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.
b) Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân Thu ế tỉnh Thanh Hóa chủ trì, ph ối hợp với các sở, ngành, đ ịa phương, đơn vị có liên quan triển khai miễn thuế thu nh ập đối với cá nhân có thu nh ập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua ph ần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; miễn thuế 02 năm (24 tháng liên tục) đối với cá nhân là chuyên gia, nhà khoa h ọc theo quy định của Lu ật Khoa h ọc, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn b ản hướng dẫn có thu nh ập từ tiền lương, tiền công nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, tổ ch ức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm (48 tháng liên tục) tiếp theo đ ối với khoản thu nh ập này.
3. Hỗ trợ khoa học, công nghệ , đổi mới sáng tạo, c huyển đổi số và đ à o tạo nguồn nhân lực
a) Sở Khoa h ọc và Công nghệ, Thuế tỉnh Thanh Hóa theo ch ức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, ph ối hợp v ới các sở, ngành, địa phương, đơn v ị có liên quan triển khai hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. 1 Nhiệm vụ được giao tại số TT 33 mục III Phụ lục II ban hành k èm theo Kế hoạch s ố 149/KH- U BN D n g ày 1 7 /7/ 2 02 5 c ủ a UBND tỉnh.
b) Các sở, ngành, đơn v ị liên quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đ ể triển khai hỗ trợ cung cấp miễn phí các n ền tảng số, ph ần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nh ỏ, siêu nhỏ , hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
c) Sở Tài chính, Thu ế tỉnh Thanh Hóa, UBND cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn v ị có liên quan triển khai hỗ tr ợ miễn phí dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nh â n sự cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
4. Danh mục nhiệ m vụ c ụ thể triể n khai nội dung Kế hoạch của c ác sở, ngành, địa phương, đơn vị: Có Phụ lục kèm theo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ và các mụ c tiêu, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, Giám đ ốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành , đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn v ị có liên quan theo ch ức năng, nhiệm vụ được giao tập trung tuyên truyền, triển khai th ực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách đ ặc biệt phát triển kinh tế tư nhân theo nhiệm v ụ được giao. Định kỳ trước ngày 20 tháng 11 hàng năm, báo cáo UBND tỉnh tình hình, k ết quả thực hiện Kế hoạch; đồng thời, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường kh ẩn trương tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quyết định về mức giá giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp công nghệ cao thu ộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghi ệp khởi nghiệp sáng tạo trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công 2 nghệ để làm cơ sở cho các cơ quan, đơn v ị có liên quan triển khai th ực hiện.
3. Sở Công Thương kh ẩn trương tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ tr ợ đ ầu tư và xác định diện tích đất đã
3
đầu tư h ạ tầng của cụm công nghiệp
để làm cơ sở cho các cơ quan, đơn v ị có liên quan triển khai th ực hiện.
4. Ban Qu ản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp khẩn trương tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy đ ịnh về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư và xác định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của khu công 4 nghiệp để làm cơ sở cho các cơ quan, đơn v ị có liên quan triển khai th ực hiện.
5. Sở Khoa học và Công nghệ khẩn trương tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư và xác đ ịnh diện
5 tích đất đã đ ầu tư h ạ tầng của vườn ươm công nghệ để làm cơ sở cho các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai th ực hiện. 2 Nhiệm vụ được giao tại số TT 32 mục III Phụ lục II ban hành k èm theo Kế hoạch số 149/KH - U BN D n g ày 1 7 /7/ 2 02 5 c ủ a UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 68 -NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 138/NQ-CP và Ngh ị q uy ế t s ố 1 3 9/ NQ -C P của Chính phủ, Kế hoạch hành động số 282 -KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển k inh tế tư nhân . 3 Nhiệm vụ được giao tại số TT 34 mục III Phụ lục II ban hành k èm theo Kế hoạch số 149/KH -U B ND n g ày 1 7 /7/ 2 02 5 c ủ a UBND tỉnh. 4 Nhiệm vụ được giao tại số TT 35 mục III Phụ lục II ban hành k èm theo Kế hoạch số 149/KH - U BN D n g ày 1 7 / 7/ 2 02 5 c ủ a UBND tỉnh. 5 Nhiệm vụ được giao tại số TT 36 mục III Phụ lục II ban hành k èm theo Kế hoạch số 149/KH -U B ND n g ày 1 7 /7/ 2 02 5 c ủ a UBND tỉnh.
6. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn v ị có liên quan, trên cơ sở nhiệm vụ được giao, hằng năm, xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, gửi về Sở Tài chính đ ể tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
7. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc, các tổ ch ức chính trị - xã hội, hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và VCCI Thanh Hóa - Ninh Bình tăng cường công tác tuyên truyền đ ến hội viên, đoàn viên và Nhân dân v ề mục đích, ý nghĩa của các cơ chế, chính sách đ ặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, nhằm tạo sự đồ ng thuận và tích cực tham gia thực hiện chính sách.
8. Đề nghị các doanh nghiệp, h ộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ch ủ động phối hợp với các cơ quan, đơn v ị, địa phương liên quan trong việc thực hiện chính sách; cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức h ỗ trợ; tuân th ủ các quy định của pháp luật, các nghĩa vụ đối với Nhà nước; thực hiện đúng cam k ết với cơ quan, tổ chức hỗ tr ợ; bố trí nguồ n lực đối ứng để tiếp nhận, phối hợp và tổ chức thực hiện có hiệu quả nguồn lực hỗ tr ợ.
9. Giao Sở Tài chính là cơ quan đ ầu mối, đôn đốc các cơ quan, địa phương, đơn v ị có liên quan trong việc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính tình hình và k ết quả th ực hiện Kế hoạch theo quy định./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để b/c); - Bộ T ài chính (để b/c); - T Tr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c); - Chủ tịch, các P CT UBND tỉnh; - Ủy ban MT TQ và các đoàn thể cấp tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; - Các cơ quan T rung ương trên địa bàn tỉnh; - UBND các xã, phường; - Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; - VCCI Thanh Hóa - Ninh Bình; - Lưu: VT , THĐT . | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Hoài Anh |
DANH M ỤC
Các nhiệ m vụ c ụ thể về thực hiệ n Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 c ủa Chính phủ (Ban hành kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND t ỉnh Thanh Hóa)
| 51 | 03 3 | |||||||
| STT | Nhiệm v ụ | Thời gian thực hiện | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | ||||
| 1 | Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh | |||||||
| a | Hỗ tr ợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 | |||||||
| Công bố công khai thông tin trên cổng thông tin, trang tin điện tử của UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư, nội dung hỗ trợ và diện tích quỹ đất từng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại. | Quý I năm 2026 | Văn phòng UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghi ệp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan | ||||||
| Hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp. | Thường xuyên | Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và đơn vị có liên quan | |||||
| Hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng vườn ươm công nghệ. | Thường xuyên | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và đơn vị có liên quan | |||||
| Hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp. | Thường xuyên | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và đơn vị có liên quan | |||||
| STT | Nhiệm v ụ | Thời gian thực hiện | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| b | Hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 | |||
| Công khai trên cổng thông tin, trang thông tin điện tử của UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan về mức gi ảm tiền thuê lại đất dành cho các doanh nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ. | Quý I năm 2026 | Văn phòng UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghi ệp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan | ||
| Hoàn trả khoản hỗ trợ gi ảm tiền thuê lại đất theo quy định cho các doanh nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ. | Thường xuyên | Sở Tài chính, Thuế tỉnh Thanh Hóa, Kho bạc Nhà nước khu vực XI | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và đơn vị có liên quan | |
| c | Hỗ tr ợ thuê nhà, đất là tài sản công | |||
| Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuộc đối tượng được hỗ trợ. | Thường xuyên | Sở Tài chính, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thanh Hóa; tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà (bao gồm cả các đơn vị sự nghi ệp thuộc UBND cấp xã được giao bổ sung nhiệm vụ quản lý, kinh doanh nhà) | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và đơn vị có liên quan | |
| 2 | Thực hiện các chính sách ưu đãi v ề thuế | |||
| a | Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp | |||
| Triển khai miễn, giảm thuế cho các công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu. | Thường xuyên | Thuế tỉnh Thanh Hóa | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và đơn vị có liên quan | |
| b | Miễn thuế thu nhập cá nhân | |||
| Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. | ||||
| Miễn thuế 02 năm (24 tháng liên tục) đối với cá nhân là chuyên gia, nhà khoa học theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm (48 tháng liên tục) tiếp theo đối với khoản thu nhập này. | Thường xuyên | Thuế tỉnh Thanh Hóa | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và đơn vị có liên quan | |
| 3 | Hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số v à đào tạo nguồn nhân lực | |||
| a | Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. | Thường xuyên | Sở Khoa học và Công nghệ, Thuế tỉnh Thanh Hóa | Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và đơn vị có liên quan |
| b | Hỗ trợ cung cấp miễn phí các n ền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nh ỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. | Thường xuyên | Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính | Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính |
| c | Hỗ trợ mi ễn phí dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. | Hàng năm | Sở Tài chính, Thuế tỉnh Thanh Hóa, UBND cấp xã | Các sở, ngành và đơn vị có liên quan |
