Kế hoạch 423/KH-UBND Gia Lai triển khai Đề án Trung tâm dữ liệu, giám sát giao thông 2026-2030
Căn cứ Quyết định số 456/QĐ-TTg ngày 20/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050”;
Căn cứ Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 29/9/2026 của Chính phủ về việc ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 12/6/2026 của Đảng ủy Chính phủ về áp dụng cơ chế, chính sách triển khai Đề án “Xây dựng trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”;
Theo đề nghị của Công an tỉnh tại Công văn số 12740/CAT-PC08 ngày 23/10/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ YÊU CẦU
1. Mục tiêu tổng quát Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông theo mô hình thống nhất trên phạm vi toàn quốc; vận hành trên nền tảng dữ liệu dùng chung; từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ phân tích, dự báo và điều hành. Qua đó, đổi mới phương thức quản lý giao thông từ mô hình chủ yếu xử lý vi phạm sang mô hình điều hành chủ động dựa trên dữ liệu; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông (TTATGT) và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2028
- Hình thành và đưa vào vận hành, khai thác thống nhất theo kiến trúc, tiêu chuẩn và nền tảng dùng chung với Trung tâm cấp 2 đặt tại Phòng Cảnh sát giao thông, Công an tỉnh Gia Lai, có chức năng vận hành theo phân cấp, kết nối liên KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH GIA LAI tầm nhìn đến năm 2050” trên địa bàn tỉnh Gia Lai 1026423 Gia Lai, ngày tháng năm 2026 Số: /KH-UBND thông với Trung tâm cấp 1 do Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an vận hành; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông 02 cấp.
- Hoàn thiện chuẩn dữ liệu, siêu dữ liệu, cơ chế kiểm soát chất lượng, phân loại và truy vết dữ liệu; bảo đảm dữ liệu có tính toàn vẹn và giá trị pháp lý phục vụ xử lý vi phạm theo quy định.
- Triển khai hệ thống camera giám sát bảo đảm TTATGT, an ninh, trật tự (1) (ANTT) đạt các yêu cầu tối thiểu: 100% tuyến cao tốc thuộc tỉnh quản lý, quốc (2) lộ, tỉnh lộ, đường sắt và đường thủy nội địa trọng điểm trên địa bàn; tối thiểu 50% số đơn vị hành chính xã, phường trung tâm của các đô thị lớn và tối thiểu 30% số đơn vị hành chính xã, phường trung tâm còn lại theo lộ trình của Đề án.
- Hoàn thành phát triển và đưa vào sử dụng các nền tảng, phần mềm ứng dụng dùng chung phục vụ quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông trên môi trường số.
b) Đến năm 2030
- Mở rộng hệ thống camera giám sát bảo đảm TTATGT, ANTT trên tuyến cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị và các tuyến giao thông trọng điểm; từng bước mở rộng trên đường sắt và đường thủy nội địa.
- Hoàn thiện nền tảng điều hành giao thông dựa trên dữ liệu và trí tuệ nhân tạo phục vụ phát hiện vi phạm, phân tích, dự báo và điều phối giao thông theo thời gian thực.
- Phát triển và cung cấp dịch vụ giao thông số phục vụ người dân, doanh nghiệp thông qua thiết bị di động và các nền tảng số theo quy định; góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông.
c) Đến năm 2050
- Hoàn thiện hệ thống quản trị giao thông số hiện đại, liên thông toàn quốc, bao phủ toàn bộ các tuyến đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.
- Nâng cấp năng lực công nghệ của Trung tâm cấp 2 đạt trình độ tiên tiến, tự động hóa cao; ứng dụng hiệu quả dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong điều hành giao thông.
- Hình thành nền quản trị giao thông quốc gia hiện đại, chủ động, có khả năng dự báo, phòng ngừa rủi ro; góp phần giảm tai nạn giao thông, hạn chế ùn tắc và nâng cao mức độ an toàn, thông suốt của hệ thống giao thông.
3. Chỉ tiêu đến năm 2030
- Hoàn thành xây dựng Trung tâm cấp 2 và kết nối với Trung tâm cấp 1 quốc gia.
- 100% dữ liệu về TTATGT, dữ liệu giao thông trọng yếu được kết nối, chia sẻ.
- Tối thiểu 90% xử lý vi phạm hành chính về TTATGT bằng phương thức điện tử.
- Giảm tối thiểu 50% thời gian từ khi phát hiện đến khi điều phối xử lý sự cố giao thông, tai nạn giao thông so với trước khi triển khai Đề án.
- Mức độ sẵn sàng của hệ thống đạt tối thiểu 99,5%.
- Mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với các dịch vụ giao thông số đạt tối thiểu 90%.
- Hệ thống tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn về dữ liệu và an toàn thông tin.
4. Yêu cầu
- Việc triển khai Đề án phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư công, đấu thầu, ngân sách nhà nước, an ninh mạng, dữ liệu và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành. Đồng thời đảm bảo việc áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng quy định; huy động, bố trí và sử dụng hiệu quả các nguồn lực theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách, kế hoạch đầu tư công.
- Xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, trách nhiệm của các sở, ngành, UBND xã, phường trong tổ chức thực hiện.
- Bảo đảm tính khả thi, hiệu quả lâu dài, phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh và tận dụng tối đa hạ tầng, trang thiết bị hiện có, tránh lãng phí.
II. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Phạm vi: trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Thời gian thực hiện Đề án từ năm 2026 đến năm 2050, chia làm 03 giai đoạn:
a) Giai đoạn 1 (2026 - 2028): Hình thành hệ thống, hoàn thiện nền tảng và đưa vào vận hành đồng bộ bước đầu.
b) Giai đoạn 2 (2029 - 2030): Mở rộng phạm vi triển khai, nâng cao năng lực điều hành dựa trên dữ liệu.
c) Giai đoạn 3 (2031 - 2050): Phát triển, hiện đại hóa và hoàn thiện hệ thống quản trị giao thông số.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Về hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách
a) Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến xây dựng, quản lý và vận hành Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông, bảo đảm thống nhất với pháp luật về giao thông, chuyển đổi số, dữ liệu, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
b) Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ số trong quản lý, điều hành giao thông;
hoàn thiện cơ chế phân cấp, phối hợp liên ngành.
c) Áp dụng một số cơ chế, chính sách triển khai Đề án:
- Về thực hiện cơ chế đầu tư: Rà soát, xác định các dự án, nhiệm vụ thuộc Đề án đáp ứng điều kiện áp dụng cơ chế dự án đầu tư công đặc biệt, khẩn cấp theo quy định của pháp luật; lựa chọn hình thức tổ chức thực hiện, trình tự, thủ tục đầu tư, mua sắm, lựa chọn nhà thầu và tổ chức triển khai phù hợp với quy mô, tính chất, yêu cầu kỹ thuật và mức độ cấp bách của từng dự án; lựa chọn tổ chức tư vấn trong nước, nước ngoài có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện tư vấn, thiết kế, quản lý, vận hành, quản trị, bảo trì và bảo dưỡng hệ thống.
- Về tổ chức huy động, bố trí và điều phối nguồn lực: ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc phạm vi quản lý trong kế hoạch đầu tư trung hạn; ưu tiên bố trí nguồn lực cho các nhiệm vụ, nền tảng có tính kết nối, chia sẻ và ý nghĩa quyết định đối với việc hình thành, vận hành thống nhất của toàn hệ thống;
tập trung bố trí vốn ngân sách địa phương, thực hiện lồng ghép với các chương trình, dự án có liên quan trên địa bàn tỉnh và tận dụng tối đa hạ tầng, trang thiết bị và các nguồn lực hiện có để giảm chi phí đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn;
chủ động cân đối, phối hợp giữa nguồn lực trung ương và nguồn lực địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Tổ chức triển khai đồng bộ các dự án thành phần thuộc Đề án theo đúng mục tiêu, phạm vi, tiến độ và lộ trình được phê duyệt; bảo đảm thống nhất về kiến trúc tổng thể, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, dữ liệu, công nghệ, kết nối, chia sẻ dữ liệu và khả năng vận hành đồng bộ với các hệ thống trên phạm vi toàn quốc; thiết lập cơ chế kiểm soát, thẩm tra và đánh giá sự phù hợp, mức độ đồng bộ, liên thông, hiệu quả kết nối của các dự án; kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp không bảo đảm yêu cầu đồng bộ, liên thông hoặc không phù hợp với kiến trúc tổng thể của Đề án.
2. Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông
a) Vai trò, vị trí và mô hình tổ chức
- Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông trở thành thiết chế quản trị giao thông quốc gia theo mô hình 02 cấp thống nhất, liên thông toàn quốc, giữ vai trò trung tâm trong chỉ huy, điều hành, giám sát, xử lý vi phạm và cung cấp dịch vụ công về giao thông; bảo đảm quản lý tập trung, điều hành linh hoạt theo địa bàn, kết nối thông suốt giữa trung ương và địa phương.
- Từng bước chuyển đổi mô hình quản lý giao thông từ phân tán sang quản trị tích hợp dựa trên dữ liệu và công nghệ số; bảo đảm chỉ huy thống nhất, kịp thời, hiệu quả.
b) Kiến trúc tổng thể và nguyên tắc thiết kế hệ thống
- Thiết kế hệ thống theo mô hình liên thông phân tán - quản lý tập trung; áp dụng kiến trúc, tiêu chuẩn và nền tảng dùng chung, triển khai theo cấu trúc mô-đun, không phụ thuộc nhà cung cấp; bảo đảm tích hợp các hệ thống hiện có, kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu, xác định rõ chủ thể quản lý, mục đích và phạm vi sử dụng; bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bí mật nghiệp vụ.
- Tổ chức vận hành linh hoạt, hiệu quả; bảo đảm các địa bàn trọng điểm vận hành 24/7; các địa bàn còn lại triển khai theo lộ trình phù hợp.
c) Quy mô, cấu phần và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu
- Đầu tư xây dựng Trung tâm cấp 2 để trực tiếp quản lý, tổ chức vận hành theo phân cấp; bảo đảm đồng bộ, kết nối liên thông với Trung tâm cấp 1 và các Trung tâm cấp 2 khác.
- Tổ chức đầu tư phù hợp với quy mô dân số, mật độ phương tiện, mức độ phức tạp về TTATGT và nhu cầu thực tiễn của tỉnh; bảo đảm hiệu quả đầu tư và khả năng mở rộng trong dài hạn.
d) Cụm xử lý - lưu trữ vùng và hạ tầng truyền dẫn
- Quy hoạch các cụm xử lý - lưu trữ vùng trên các tuyến và địa bàn trọng điểm nhằm tiếp nhận - xử lý sơ bộ - đồng bộ về Trung tâm, nhằm tối ưu hóa băng thông truyền dẫn và độ trễ.
- Phát triển hạ tầng truyền dẫn dữ liệu phù hợp, đồng bộ, an toàn, bảo mật;
kết hợp hạ tầng hữu tuyến và vô tuyến; bảo đảm truyền tải dữ liệu ổn định, an toàn, liên tục, phục vụ vận hành 24/7 theo nguyên tắc tận dụng tối đa hạ tầng, thiết bị hiện có; ưu tiên chuẩn hóa, tích hợp, nâng cấp trước khi đầu tư mới.
3. Phát triển hệ thống giám sát giao thông thông minh phục vụ quản lý, điều hành và bảo đảm TTATGT
a) Xây dựng hệ thống giám sát giao thông thông minh tích hợp các nền tảng ứng dụng, thiết bị, phương tiện; ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo để tự động hóa, phục vụ chỉ huy, điều hành giao thông theo thời gian thực; hỗ trợ điều tra, xử lý tai nạn giao thông.
b) Từng bước mở rộng phạm vi giám sát trên các tuyến cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đô thị, đường sắt, đường thủy nội địa và các khu vực trọng điểm; bảo đảm khép kín tuyến, địa bàn theo lộ trình.
4. Quản lý, khai thác dữ liệu giao thông; quản trị dữ liệu, bảo vệ quyền riêng tư và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin
a) Đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và công nghệ phân tích thông minh; cung cấp, chia sẻ dữ liệu giao thông theo quy định pháp luật; phát triển dịch vụ công trực tuyến và các ứng dụng giao thông số hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tham gia giao thông an toàn và giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao thông thuận tiện.
b) Xây dựng khung quản trị dữ liệu thống nhất; thực hiện phân loại, phân quyền truy cập, kiểm soát khai thác và lưu trữ dữ liệu đúng mục đích, đúng thẩm quyền; tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin.
c) Triển khai các giải pháp an ninh, an toàn thông tin nhiều lớp theo nguyên tắc “không tin cậy mặc định”; bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, liên tục, đáp ứng yêu cầu bảo mật theo quy định pháp luật.
d) Thiết lập cơ chế quản lý, lưu trữ và kiểm soát dữ liệu, bằng chứng điện tử; bảo đảm tính toàn vẹn, khả năng truy vết và giá trị pháp lý phục vụ xử lý vi phạm giao thông.
đ) Xây dựng khung quản trị rủi ro trí tuệ nhân tạo; giám sát hiệu năng, cập nhật và kiểm soát vòng đời mô hình; bảo đảm sự kiểm soát của con người trong xử lý vi phạm; lấy dữ liệu chất lượng làm nền tảng cho ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
5. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân lực và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
a) Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý, vận hành Trung tâm dữ liệu và các hệ thống liên quan theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả; xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của các cấp.
b) Thu hút, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ đội ngũ cán bộ có trình độ về công nghệ thông tin, dữ liệu, an toàn thông tin và nghiệp vụ giao thông;
nâng cao năng lực khai thác, vận hành và sử dụng hệ thống.
c) Xây dựng, triển khai chương trình đào tạo, chuyển đổi năng lực phù hợp với yêu cầu quản lý, vận hành hệ thống trên nền tảng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo; kết hợp đào tạo tập trung và tại chỗ, gắn đào tạo với chuyển giao công nghệ;
bảo đảm đội ngũ có khả năng vận hành hệ thống ổn định, hiệu quả lâu dài.
6. Bảo đảm tính đồng bộ trong triển khai thực hiện Đề án
a) Việc triển khai Đề án phải bảo đảm thống nhất về kiến trúc tổng thể, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, mô hình dữ liệu, định hướng công nghệ và yêu cầu kết nối, chia sẻ thông tin trên phạm vi toàn quốc. Các hệ thống được đầu tư trong khuôn khổ Đề án phải tuân thủ kiến trúc chung, có khả năng tích hợp, liên thông và tương thích về công nghệ; không phát sinh các giải pháp riêng lẻ, cục bộ, làm suy giảm khả năng kết nối, chia sẻ và khai thác chung. Mọi đề xuất đầu tư, nâng cấp, mở rộng phải được rà soát về mức độ phù hợp với kiến trúc tổng thể trước khi phê duyệt, nhằm phòng ngừa trùng lặp, phân tán nguồn lực và bảo đảm hiệu quả lâu dài.
b) Các sở, ngành liên quan, UBND xã, phường căn cứ chức năng nhiệm vụ và phân cấp quản lý, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai, bố trí nguồn lực phù hợp với lộ trình chung của Đề án; đồng thời, chịu trách nhiệm bảo đảm sự đồng bộ về công nghệ, dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn dùng chung. Việc tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu phải thực hiện theo nguyên tắc thống nhất, bảo đảm chất lượng dữ liệu, an toàn thông tin và khả năng vận hành ổn định trên phạm vi toàn quốc.
7. Sơ kết, tổng kết, kiểm tra, đánh giá Tổ chức khảo sát, kiểm tra, đánh giá định kỳ tình hình, kết quả thực hiện bằng hình thức phù hợp, bảo đảm thực chất, hiệu quả. Thực hiện sơ kết, tổng kết để rút kinh nghiệm; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; điều chỉnh nội dung chưa phù hợp. Chú trọng công tác hướng dẫn, đôn đốc thực hiện; khen thưởng, động viên kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp tích cực.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, bao gồm: Nguồn đầu tư phát triển; nguồn chi thường xuyên; nguồn chi an ninh, trật tự, an toàn giao thông;
nguồn kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính về TTATGT đường bộ;
nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương; các nguồn ngoài ngân sách nhà nước như đóng góp, viện trợ và tài trợ của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước, ngoài nước.
2. Nguyên tắc bố trí và sử dụng kinh phí
a) Bảo đảm quản lý chi phí theo vòng đời hệ thống; cân đối giữa đầu tư ban đầu, duy trì, nâng cấp và vận hành lâu dài; ưu tiên đầu tư hạng mục trọng điểm và địa bàn phức tạp về TTATGT; tận dụng tối đa hạ tầng, thiết bị, dữ liệu đã đầu tư;
tránh trùng lặp, lãng phí.
b) Tổ chức triển khai theo hình thức mua sắm, tự phát triển hoặc thuê dịch vụ, hợp tác công tư theo quy định của pháp luật, trên cơ sở đánh giá hiệu quả chi phí vòng đời, yêu cầu an toàn thông tin, yêu cầu quản trị dữ liệu và năng lực vận hành; bảo đảm cạnh tranh, minh bạch, hạn chế phụ thuộc nhà cung cấp.
c) Trường hợp cần thiết tăng nguồn lực để bố trí trọng tâm, đẩy mạnh tiến độ thực hiện các dự án thuộc Đề án, phối hợp Bộ Công an tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án (bao gồm nhu cầu của các dự án do Bộ Công an chủ trì và các dự án do địa phương chủ trì), báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật, bảo đảm thực hiện theo tiến độ.
d) Hằng năm, căn cứ tình hình TTATGT và mục tiêu của Đề án, Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để lập dự án đầu tư hệ thống camera giám sát bảo đảm TTATGT, ANTT trên các tuyến giao thông do Công an tỉnh quản lý, kết nối, tích hợp về Trung tâm cấp 2.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công an tỉnh
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai Đề án; chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ; phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát kiến trúc tổng thể, dữ liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nền tảng dùng chung và kiểm soát sự phù hợp của các dự án thành phần. Kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc, tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
b) Triển khai các dự án thành phần theo phân cấp quản lý, bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật; tiêu chuẩn, kiến trúc và nền tảng dùng chung do Bộ Công an hướng dẫn.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc tích hợp, chia sẻ dữ liệu, vận hành hệ thống giám sát và điều hành giao thông.
d) Triển khai thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với: Hệ thống camera giám sát bảo đảm TTATGT, ANTT; thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách…
đ) Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định và hướng dẫn về xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Trung tâm cấp 2.
e) Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền ưu tiên bố trí kinh phí để triển khai nhiệm vụ của Đề án, bảo đảm đồng bộ, đúng tiến độ, đáp ứng mục tiêu và yêu cầu đề ra.
g) Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ liên quan, Công an xã, phường triển khai các dự án thuộc Đề án theo chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm thống nhất, đồng bộ về kiến trúc tổng thể, mô hình dữ liệu và hạ tầng của Trung tâm cấp 2; tổ chức khảo sát tuyến, địa bàn quản lý để xác định số lượng camera, lý trình, vị trí lắp đặt hệ thống camera giám sát TTATGT, bảo đảm phát huy hiệu quả đầu tư, phù hợp điều kiện thực tiễn.
h) Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành liên quan, UBND xã, phường thực hiện nhiệm vụ được phân công trong Đề án; kịp thời báo cáo, đề xuất lãnh đạo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh nội dung Đề án khi cần thiết; tổ chức sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và báo cáo theo quy định.
i) Kiện toàn tổ chức bộ máy; bố trí nhân lực quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Trung tâm cấp 2 bảo đảm hiệu quả; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, chiến sĩ phục vụ triển khai Đề án, trong đó ưu tiên đào tạo cán bộ có trình độ công nghệ thông tin, chuyển đổi số, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo.
k) Chủ trì tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Công an trước ngày 15/12 hằng năm, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
2. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường tham mưu, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công; đồng thời, phối hợp sử dụng có hiệu quả các nguồn ngân sách trung ương được cấp.
3. Sở Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn, tổng hợp và đề xuất dự toán chi thường xuyên đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của các sở, ngành, UBND xã, phường theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Sở Xây dựng
a) Theo chức năng, nhiệm vụ, chỉ đạo tham gia ý kiến xây dựng, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo nhiệm vụ được giao tại Đề án.
b) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan liên quan bảo đảm các điều kiện về kết cấu hạ tầng, hành lang an toàn giao thông và kỹ thuật phục vụ triển khai hệ thống giám sát, quản lý, điều hành giao thông; chỉ đạo các đơn vị quản lý công trình giao thông thuộc phạm vi quản lý tạo điều kiện lắp đặt, tích hợp, kết nối và khai thác hệ thống theo quy định.
5. Sở Tư pháp Phối hợp với Công an tỉnh và Sở Xây dựng trong việc xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan theo quy định.
6. Các sở, ngành thuộc UBND tỉnh
a) Phối hợp với Công an tỉnh thực hiện các nội dung có liên quan của Đề án thuộc phạm vi quản lý.
b) Bố trí kinh phí để thực hiện việc kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu giữa các sở, ngành theo quy định của pháp luật.
7. UBND xã, phường
a) Tổ chức triển khai Đề án trên địa bàn theo phân cấp.
b) Quan tâm hỗ trợ kinh phí để nâng cấp, sửa chữa cụm xử lý - lưu trữ vùng trên địa bàn quản lý.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Công an;
KT. CHỦ TỊCH
- Văn phòng Chính phủ;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC;
- Lưu: VT, V1, X2, V9.
Lâm Hải Giang
Phụ lục I
DANH MỤC 20 NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THEO KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Thành lập Ban Chỉ đạo triển Ban Chỉ đạo được Quyết định của khai Đề án và ban hành Quy chế thành lập và cơ chế Chủ tịch UBND hoạt động của UBND tỉnh nhằm Các sở, ban, Sau 15 ngày tỉnh về thành lập điều phối, phối hợp Công an tỉnh chỉ đạo, điều phối, theo dõi, đôn Các sở, ban, Kế hoạch được ngành, UBND 3 100% các sở, ban, Ban Chỉ đạo và Sau 15 ngày triển khai Đề án Tổ chức phổ biến, quán triệt và Xây dựng, ban hành kế hoạch đốc, kiểm tra và xử lý khó khăn, các xã, phường 100% các sở, ban, Kế hoạch triển Các sở, ban, Sau 10 ngày ban hành ngành, Kế hoạch được được thiết lập, vận ngành, UBND các Công an tỉnh Hội nghị quán ban hành Quy 2 Công an tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện vướng mắc trong quá trình triển Cơ quan chủ Kế hoạch được Thời gian hoàn ngành, UBND ngành, UBND các Cơ quan phối UBND các Sản phẩm đầu 1 khai STT Chỉ số kiểm soát chế hoạt động hành thống nhất ban hành xã, phường triệt Tên nhiệm vụ I II TỔ CHỨC QUÁN TRIỆT, XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐẦU TƯ khai Đề án này của UBND tỉnh các xã, phường xã, phường ban hành xã, phường thành trì hợp ra Lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ
năng lực, kinh nghiệm để thực
hiện tư vấn, thiết kế, quản lý,
vận hành, quản trị, bảo trì và bảo Báo cáo cấp có
dưỡng hệ thống Trung tâm dữ thẩm quyền về Hoàn thành việc
liệu giao thông theo quy định lựa chọn tổ chức, phương án lựa
của pháp luật; bảo đảm hệ thống doanh nghiệp đáp chọn tổ chức, Sở Tài chính được xây dựng, quản lý và vận Quý IV/2026 - ứng yêu cầu triển doanh nghiệp Công an tỉnh và các cơ quan 5 Rà soát, cập nhật, xác định các hành đồng bộ, thống nhất về Quý II/2027 tham gia triển khai đồng bộ, có liên quan dự án thuộc Đề án đáp ứng điều kiến trúc, công nghệ, nền tảng khai Đề án và thống nhất hệ
dùng chung, kết nối, chia sẻ dữ kiện áp dụng cơ chế đầu tư công Danh mục dự án thống trên phạm vi các quyết định Sở Tài chính liệu và an toàn hệ thống; duy trì đặc biệt hoặc trình tự, thủ tục Quý IV/2026 100% dự án, nền và hồ sơ trình có liên quan toàn quốc.
Công an tỉnh và các cơ quan 4 hoạt động thường xuyên, liên đầu tư công khẩn cấp; lập hồ sơ, đến năm 2030 tảng được rà soát theo quy định cấp có thẩm có liên quan trình cấp có thẩm quyền xem tục, ổn định, an toàn và đáp ứng quyền
xét, quyết định theo quy định yêu cầu sau khi đưa vào vận Cơ quan chủ Thời gian hoàn Cơ quan phối Sản phẩm đầu STT Chỉ số kiểm soát Tên nhiệm vụ của pháp luật hành thành trì hợp ra Xây dựng phương án huy động, - Các báo cáo đề Các sở, ban, Theo tiến độ Bảo đảm nguồn Công an
phân bổ nguồn lực thực hiện các xuất nhu cầu của tỉnh, chủ trì ngành có liên thực hiện và lực theo tiến độ
Công an tỉnh, Sở dự án thuộc Đề án giai đoạn nhu cầu vốn tổng hợp quan
2026-2030, trong đó bao gồm Khoa học và nhu cầu, của dự án
kinh phí bố trí từ lĩnh vực khoa phối hợp Sở 7 Công nghệ.
Công an tỉnh Tổ chức thực hiện các trình tự, Xây dựng phương án bố trí ngân Quyết định giao Sở Khoa học Theo tiến độ Bảo đảm nguồn học, công nghệ, đổi mới sáng tạo Tài chính sách địa phương và các nguồn thủ tục chuẩn bị đầu tư, đầu tư, dự toán của cấp và Công nghệ; - Các báo cáo thực hiện và lực theo tiến độ và chuyển đổi số Quý IV/2026 - ≥ 95% hồ sơ hoàn Chủ đầu tư Hồ sơ đầu tư; tổng hợp Công an tỉnh Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình của Sở Tài chính mua sắm, lựa chọn nhà thầu theo vốn hợp pháp khác để thực hiện Các dự án được bố có thẩm quyền Sở Khoa học Sở Tài chính 6 8 nhu cầu vốn Các báo cáo Định kỳ thành đúng tiến độ trình cấp có Quý II/2027 các dự án hợp đồng các dự án thuộc Đề án theo phân cơ chế đặc thù phù hợp với từng hình huy động, bố trí, quản lý và Cơ quan chủ Thời gian hoàn trí đủ vốn theo tiến và Công nghệ; Cơ quan phối Sản phẩm đầu 9 trình cấp có của dự án định kỳ STT thẩm quyền Chỉ số kiểm soát Tên nhiệm vụ HUY ĐỘNG VÀ ĐIỀU PHỐI NGUỒN LỰC III cấp dự án độ thực hiện; tổng Sở Tài chính thẩm quyền thành trì hợp ra Kiểm soát, thẩm tra và đánh giá 100% dự án được sự phù hợp, mức độ đồng bộ, Kiện toàn tổ chức bộ máy phục Trung tâm dữ liệu rà soát, 100% hệ Các sở, ban, liên thông, hiệu quả kết nối của Quyết định kiện Định kỳ hằng Báo cáo kiểm Công an tỉnh thống được nghiệm vụ quản lý, vận hành Trung tâm Các sở, ngành giao thông có đơn 11 ngành có liên Bố trí đầu mối tham gia triển Công an tỉnh Triển khai các dự án thuộc Phụ các dự án, nhiệm vụ đề xuất đầu sử dụng vốn của các dự án, Các sở, ban, Văn bản của các tháng/quý/năm toàn của cấp có 13 Các sở, ban, soát, đánh giá vốn bố trí; tỷ lệ Năm 2027 dữ liệu quản lý, giám sát, xử lý vi Các dự án hoàn Theo KPI Phụ lục 100% cơ quan bố thu trước khi vận có liên quan vị quản lý, vận quan Công an tỉnh Theo Phụ lục II khai Đề án lục II của Kế hoạch nhiệm vụ thuộc Đề án tư, nâng cấp hoặc mở rộng hệ Cơ quan chủ Thời gian hoàn 10 12 Cơ quan phối Quý IV/2026 ngành có liên sở, ban, ngành Công an tỉnh Sản phẩm đầu giải ngân đạt kế ngành có thẩm quyền STT phạm và điều hành giao thông hành chuyên trách, Chỉ số kiểm soát trí đầu mối thành hành II Tên nhiệm vụ IV KIỆN TOÀN TỔ CHỨC, ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN V thống thuộc phạm vi Đề án liên quan có liên quan thành quan trì hợp hoạch ra bảo đảm tinh gọn, Rà soát, xây dựng và thực hiện Tổ chức kiểm tra, giám sát Thực hiện theo Kế Sở Nội vụ, Sở Đáp ứng yêu cầu Các sở, ban, Báo cáo kiểm tra Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, Tổ chức kiểm tra, giám sát tiến Tổ chức sơ kết việc thực hiện Đề chuyên đề đối với các nhiệm vụ, chính sách thu hút, tuyển dụng, Chính sách, kế Quý IV/2026 Các sở, ban, Các sở, ban, Hoàn thành báo Kế hoạch, Công an tỉnh Công an tỉnh nhân lực triển khai Báo cáo kết quả Các sở, ngành 100% dự án được 15 17 ngành có liên Khoa học và Hoàn thành kế hoạch kiểm tra Hằng năm Công an tỉnh Công an tỉnh Công an tỉnh chuyển giao công nghệ phục vụ dự án trọng điểm và các cơ chế phát triển nguồn nhân lực chất án giai đoạn 2026-2028 độ thực hiện các nhiệm vụ, dự án Cơ quan chủ Thời gian hoàn Thường xuyên 14 16 18 hoạch nhân lực Báo cáo sơ kết Cơ quan phối ngành có liên ngành có liên Sản phẩm đầu cáo trình UBND chuyên nghiệp, chương trình Hằng năm Năm 2028 chuyên đề đến 2030 STT Chỉ số kiểm soát có liên quan được phê duyệt Công nghệ hoạch đào tạo kiểm tra giám sát quan Đề án Tên nhiệm vụ THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VI lượng cao triển khai Đề án đặc thù thành đào tạo hiệu quả quan quan trì hợp ra tỉnh Rà soát, đề xuất điều chỉnh Tổ chức tổng kết việc thực hiện Các sở, ban, Các sở, ban, Hoàn thành báo Được cấp có thẩm Báo cáo tổng kết Công an tỉnh Công an tỉnh nhiệm vụ, giải pháp khi cần thiết Đề án giai đoạn 2026-2030 Báo cáo, đề xuất Cơ quan chủ Thời gian hoàn Thường xuyên 19 20 Cơ quan phối ngành có liên ngành có liên Sản phẩm đầu cáo trình UBND Năm 2030 STT Chỉ số kiểm soát quyền xem xét Tên nhiệm vụ thành quan quan trì hợp ra tỉnh
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRIỂN KHAI
A. TÊN DỰ ÁN
Hệ thống giám sát đảm bảo Nguồn vốn địa Nguồn vốn địa Trung tâm dữ liệu, quản lý, trật tự, an toàn giao thông, Hoàn thành theo quy phương và Năm 2026 - an ninh, trật tự trên các giám sát, xử lý vi phạm và phương và 2. Năm 2026 - Công an tỉnh Trung tâm hoạch địa phương nguồn vốn hợp Công an tỉnh 1 2028 Hoàn thành kết nối theo lộ Kết nối hệ thống tín hiệu giao thông phục vụ điều khiển giao thông, hệ thống camera Trung tâm vận hành Vỏ trạm, trang thiết bị công nghệ số, công nghệ thông tin, phần mềm, bảo đảm an ninh nguồn vốn hợp tuyến giao thông do tỉnh điều hành giao thông cấp 2028 vận hành pháp khác 1.2 1.3 Hệ thống truyền dẫn và kết nối dữ liệu Kết nối với Trung tâm cấp 1 Nhiệm vụ khác theo yêu cầu thực tiễn Trung tâm vận hành Xây dựng mới hoặc nâng cấp, sửa chữa nhà trạm giao thông của địa phương, camera giao thông của tổ chức, cá nhân pháp khác quản lý toàn hệ thống, kết nối với Trung tâm cấp 1; trang thiết bị khác trình tỉnh Cơ quan chủ trì STT 1.1 1.4 1.5 Nguồn vốn Tiến độ KPI đầu ra Dự án B. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông cấp tỉnh
- Chủ đầu tư dự án: Công an tỉnh
- Địa điểm đầu tư: Tại Phòng Cảnh sát giao thông, Công an tỉnh
- Thời gian thực hiện: 2026 - 2028
2. Đầu tư hệ thống giám sát bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an ninh, trật tự trên các tuyến giao thông do địa Hoàn thành lắp đặt hệ thống Đầu tư trang thiết bị công phương quản lý camera trên các tuyến giao nghệ số, công nghệ thông Lắp đặt hệ thống camera trên các tuyến giao thông Trang thiết bị công nghệ số, công nghệ thông tin, phần mềm, trang thiết bị khác 2.1 2.3 Hoàn thành hệ thống xử lý - Hạ tầng truyền dẫn theo thiết thông theo thiết kế kết nối tin; phần mềm; trang thiết bị Hạ tầng truyền dẫn Hệ thống xử lý - lưu trữ vùng 2.2 2.4 Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu thực tiễn khác theo thiết kế kế lưu trữ vùng theo thiết kế với Trung tâm dữ liệu cấp 1 2.5
- Chủ đầu tư dự án: Công an tỉnh
- Địa điểm đầu tư: Tại Phòng Cảnh sát giao thông, Công an tỉnh; trên các tuyến giao thông do địa phương quản lý; nơi đặt cụm xử lý - lưu trữ vùng.
- Thời gian thực hiện: 2026 - 2028 Quá trình thực hiện dự án, căn cứ vào yêu cầu thực tiễn, tình hình trật tự, an toàn giao thông, Chủ tịch UBND tỉnh điều phối linh hoạt nguồn kinh phí 02 dự án bảo đảm hiệu quả đầu tư, đúng tiến độ và theo quy định của pháp luật.
