Kế hoạch 418/KH-UBND Gia Lai thực hiện Nghị quyết 218/NQ-CP về phát triển quốc gia biển mạnh
KẾ HOẠCH Thực hiện Nghị quyết số 218/NQ-CP ngày 07/8/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh và Chương trình hành động số 34-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW; Kế hoạch số 117-KH/TU ngày 24/9/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chương trình hành động số 34-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 20-NQ/TW, Chương trình hành động số 34-CTr/TW, Nghị quyết số 218/NQ-CP, Kế hoạch số 117-KH/TU thành các nhiệm vụ quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm rõ nội dung, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, kết quả, đánh giá và thời hạn hoàn thành.
Xác định những nhiệm vụ trọng tâm, có tính đột phá trong giai đoạn 2026
- 2030, tầm nhìn đến năm 2045 nhằm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế đặc thù của tỉnh Gia Lai mới sau sáp nhập (kết nối hữu cơ giữa vùng nguyên liệu, kinh tế hồ chứa, cửa khẩu quốc tế phía Tây với 134 km bờ biển, hệ thống cảng biển, đầm và không gian biển phía Đông); lồng ghép với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư công, tài chính - ngân sách, quy hoạch và chương trình công tác hằng năm.
Phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu về xây dựng và phát triển Gia Lai trở thành tỉnh biển mạnh giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung vào phát triển các ngành kinh tế biển hiện đại, xanh, thông minh, hoàn thiện hạ tầng biển, phát triển hạ tầng nghề cá và dịch vụ hậu cần thông minh, năng lượng tái tạo, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao năng lực khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống người dân vùng biển, đảo, quyết tâm đưa Gia Lai trở thành trung tâm kinh tế biển phát triển bền vững của khu vực miền Trung - Tây Nguyên.
2. Yêu cầu Bám sát quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và các nhóm nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 20-NQ/TW, Chương trình hành động số 34-CTr/TW, Nghị quyết số 218/NQ-CP, Kế hoạch số 117-KH/TU, Quy hoạch không gian biển quốc gia CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng 10 năm 2026 Số: /KH-UBND 21418 thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch tổng thể khai thác, sử 2 dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, 3 Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả 09 nội dung chủ yếu: (1) Đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức về phát triển Gia Lai trở thành tỉnh biển mạnh, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị biển của tỉnh; (2) Hoàn thiện thể chế, đổi mới công tác quy hoạch không gian biển, tạo đột phá phát triển Gia Lai trở thành tỉnh biển mạnh;
(3) Huy động, phát huy và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; phát triển mạnh doanh nghiệp biển; (4) Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao; (5) Đột phá phát triển các ngành kinh tế biển hiện đại, xanh, thông minh và các ngành kinh tế biển mới; (6) Phát triển đồng bộ hạ tầng biển, mở rộng không gian phát triển, hình thành các trung tâm kinh tế biển mạnh của tỉnh; (7) Bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái biển; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao khả năng chống chịu của các khu vực ven biển, hải đảo; (8) Xây dựng văn hóa biển, nâng cao đời sống người dân, phát huy sức mạnh cộng đồng cư dân biển trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; (9) Bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển, đảo; tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế, nâng cao vị thế của tỉnh.
Chuyển biến mạnh mẽ từ nhận thức đến hành động theo 04 bước chuyển dịch tư duy: (1) Từ khai thác biển sang quản trị biển hiện đại; (2) Từ phát triển kinh tế ven biển sang phát triển tỉnh biển mạnh; (3) Từ quản lý ngành dọc cắt khúc sang quản trị tổng hợp, thống nhất không gian biển - nội địa; (4) Nâng cao toàn diện năng lực quản lý nhà nước các ngành kinh tế biển.
Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp; đa dạng hóa, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn phục vụ xây dựng và phát triển Gia Lai trở thành tỉnh biển mạnh.
Phân công rõ trách nhiệm cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp đúng theo thẩm quyền và quy định phân cấp quản lý mới; xác định rõ kết quả đầu ra, sản phẩm cụ thể và thời hạn hoàn thành; gắn kết quả thực hiện với trách nhiệm người đứng đầu.
II. MỤC TIÊU THỰC HIỆN
1. Mục tiêu thực hiện đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
1 Nghị quyết số 139/2024/QH15 ngày 28/6/2024 của Quốc hội về Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 2 Quyết định số 1117/QĐ-TTg ngày 07/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 3 Quyết định số 1619/QĐ-TTg ngày 14/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quyết định số 1750/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 3106/QĐ-UBND ngày 23/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Xây dựng nền tảng vững chắc để đưa Gia Lai trở thành tỉnh biển mạnh của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Hình thành hệ thống quản trị không gian biển hiện đại, thống nhất, dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và dữ liệu số. Khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên và không gian biển; kết nối đồng bộ hành lang kinh tế Đông - Tây (Quy Nhơn - An Nhơn - Tây Sơn - An Khê - Pleiku - Đức Cơ - Lệ Thanh), hành lang Bắc - Nam ven biển (Hoài Nhơn - Phù Mỹ - Đề Gi - Cát Tiến - Nhơn Hội - Quy Nhơn Đông. Phát triển kinh tế biển xanh, tuần hoàn, thông minh, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân vùng biển, đảo; bảo vệ môi trường, phục hồi hệ sinh thái biển; giữ vững quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo.
b) Mục tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 10% đến trên 10,5%/năm; GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đến năm 2030 đạt khoảng 6.300 - 6.500 USD;
+ Kinh tế biển đóng góp khoảng 20% GRDP toàn tỉnh; kinh tế số đạt khoảng 30% GRDP;
+ Kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 đạt trên 17 tỷ USD.
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 200 - 250 triệu USD/năm;
+ Du lịch: Đón 18,5 triệu lượt khách (1,1 triệu lượt khách quốc tế); doanh thu đạt khoảng 45.500 tỷ đồng (trong đó du lịch biển đảo đạt 10 triệu lượt khách, doanh thu đạt 25.000 tỷ đồng);
+ Sản lượng khai thác thủy sản duy trì mức bền vững 250.000 tấn/năm (60
- 70% ứng dụng công nghệ cao); diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 8.400 ha, tổng sản lượng đạt 46.500 tấn (nuôi biển đạt 8.000 tấn, nuôi nước lợ đạt 18.500 tấn, nuôi hồ chứa nước ngọt đạt 20.000 tấn). Tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch hải sản giảm xuống dưới 10%. Tỷ lệ cá ngừ đạt chuẩn sashimi xuất khẩu đạt 30 - 35%. Nâng công suất các cơ sở chế biến thủy sản hiện có; tăng tỷ trọng chế biến sâu, giá trị gia tăng. Hình thành các khu chế biến thủy sản tập trung tại Hoài Nhơn Bắc, Hoài Nhơn Đông, Khu kinh tế Nhơn Hội (Quy Nhơn Đông);
+ Năng lượng tái tạo: Tổng công suất nguồn điện đến năm 2030 đạt khoảng 9.772 MW; 100% dự án nguồn điện mới là năng lượng tái tạo (điện gió trên bờ, trên biển, điện mặt trời nổi trên hồ chứa thủy lợi thủy điện, điện sinh khối, điện rác, thủy điện tích năng, điện địa nhiệt);
+ Phát triển các trung tâm logistics và cảng biển tại các khu vực Quy Nhơn, Hoài Nhơn, Phù Mỹ. Khai thác có hiệu quả các cảng biển và dịch vụ vận tải biển của tỉnh. Tổng lượng hàng hóa thông qua các cảng biển đạt 20 triệu tấn/năm.
- Phát triển không gian biển, hạ tầng biển:
+ Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt trên 45%; phát triển chuỗi đô thị biển Quy Nhơn, Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Cát Tiến, Đề Gi, An Lương; định hướng phát triển đô thị Quy Nhơn mở rộng thành trung tâm chính trị - hành chính và trung tâm tổng hợp của tỉnh, phát triển đô thị Hoài Nhơn trở thành đô thị trung tâm tiểu vùng phía Đông Bắc của tỉnh. Khu kinh tế Nhơn Hội là khu đa ngành, đa lĩnh vực, trọng tâm là du lịch, dịch vụ, đô thị, công nghiệp, có tỷ lệ lấp đầy đạt khoảng 70%;
+ Hoàn thành 100% tuyến đường bộ ven biển (ĐT.639) theo quy hoạch.
Hoàn thành đầu tư hạ tầng thiết yếu đồng bộ trên xã đảo Nhơn Châu;
+ Nâng cấp, mở rộng cảng cá Tam Quan thành trung tâm hậu cần nghề cá cấp vùng và cảng cá xanh - thông minh, với năng lực bốc dỡ 130.000 tấn/năm;
xây dựng Khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng Tam Quan (3.600 tàu) và Khu neo đậu An Dũ (600 tàu);
+ Hoàn thành di dời 100% tàu cá và cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá từ cảng cá Quy Nhơn và Đề Gi về Tam Quan để phục hồi môi trường và phát triển không gian đô thị - du lịch đầm Thị Nại, vịnh Quy Nhơn;
+ Hình thành Trung tâm, Sàn đấu giá cá ngừ đại dương quốc tế và Trung tâm logistics lạnh cấp vùng (trên 50.000 tấn) tại Tam Quan; hình thành 01 Hub logistics thủy sản hồ chứa phía Tây và 04 - 06 trạm vệ tinh tại các cụm hồ lớn (Ia Ly, Sê San, An Khê - Ka Nak, Ayun Hạ, Định Bình).
- Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
+ Hoàn thành 100% việc xây dựng, tích hợp và chia sẻ cơ sở dữ liệu số hóa ngành thủy sản và tài nguyên môi trường biển tỉnh Gia Lai, kết nối liên thông thời gian thực với cơ sở dữ liệu quốc gia (Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VnFishbase), hệ thống giám sát hành trình tàu cá (VMS), Nhật ký điện tử và hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác điện tử (eCDT));
+ 100% tàu cá chiều dài từ 12 m trở lên áp dụng nhật ký điện tử và hệ thống eCDT; 100% tàu cá từ 15 m trở lên duy trì kết nối VMS 24/7. Tự động hóa giám sát sản lượng qua cảng bằng camera trí tuệ nhân tạo (AI) và cân điện tử;
+ 100% vùng nuôi biển công nghiệp (890,6 ha) ứng dụng công nghệ lồng nhựa HDPE chịu bão cấp 12, cảm biến Internet vạn vật (IoT) quan trắc tự động (Smart Buoy) và camera AI;
+ Phát huy năng lực Trung tâm Quốc tế Khoa học và Giáo dục liên ngành (ICISE), Công viên Sáng tạo TMA, Khu FPT Software Quy Nhơn; phát triển các trạm quan trắc biển tự động, triển khai Trạm quan trắc Môi trường biển - Hải dương học và Trạm thu nhận tín hiệu vệ tinh BIOMASS;
+ Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong bảo tồn, phục hồi đa dạng sinh học biển, tăng cường hợp tác khoa học và công nghệ.
- Quản trị không gian biển, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững:
+ Hoàn thành 100% phân vùng chức năng không gian biển và vùng bờ.
Hoàn thành cắm mốc 100% hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa;
+ Thành lập và vận hành hiệu quả Khu bảo tồn biển Vịnh Quy Nhơn (bao gồm: thành lập Khu bảo tồn biển vịnh Quy Nhơn, thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn biển vịnh Quy Nhơn, thiết lập cơ chế quản lý, vận hành hiệu quả Khu bảo tồn;
đầu tư cơ sở hạ tầng khu bảo tồn); quản lý 07 khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, 08 khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn và 01 khu vực cư trú nhân tạo các loài thủy sản;
+ Thu gom và xử lý 100% rác thải nhựa ven biển và rác thải nhựa đại dương từ tàu cá, cảng cá. 100% khu công nghiệp, khu kinh tế và cụm công nghiệp ven biển có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn. Xã đảo Nhơn Châu có hệ thống xử lý nước thải đồng bộ đạt 100%. Tỷ lệ các khu công nghiệp, khu đô thị và cụm công nghiệp - dịch vụ - đô thị biển có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn là 100%.
- Văn hoá, xã hội:
+ 100% di sản văn hóa biển được số hóa;
+ Phấn đấu Chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh đạt 0,8 và tiến tới mức cao hơn bình quân chung cả nước;
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ, có kỹ năng trong các ngành, nghề, lĩnh vực biển đạt trên 45%. Hỗ trợ đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho khoảng 12.865 lao động (trong đó có 2.912 lao động khai thác hải sản khi tàu cá thực hiện giải bản và 9.953 lao động ngư nghiệp của các xã, phường ven biển);
+ 100% cư dân vùng ven biển và xã đảo Nhơn Châu được tiếp cận điện, năng lượng tái tạo, nước sạch, internet băng rộng và dịch vụ y tế, giáo dục.
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại:
+ Bảo vệ tuyệt đối an toàn chủ quyền biển đảo trên 134 km bờ biển và phạm vi vùng biển của tỉnh. Bảo đảm an ninh, an toàn 100% các công trình trọng điểm ven biển, cảng biển, năng lượng ngoài khơi;
+ Triển khai Đề án phát triển lực lượng kiểm ngư trên địa bàn tỉnh. Tăng cường nguồn lực cho lực lượng Kiểm ngư tỉnh. Hiện đại hóa lực lượng Kiểm ngư của tỉnh, xây dựng hệ thống cầu cảng kiểm ngư và trang bị đội tàu kiểm ngư hiện đại hoạt động dài ngày;
+ 100% xã, phường ven biển và xã đảo Nhơn Châu xây dựng, diễn tập phương án ứng phó thiên tai, sự cố môi trường và các thách thức an ninh phi truyền thống.
(Có Phụ lục I các chỉ tiêu chủ yếu về xây dựng và phát triển Gia Lai trở thành tỉnh biển mạnh giai đoạn 2026 - 2030 kèm theo)
2. Tầm nhìn đến năm 2045 Gia Lai là tỉnh biển mạnh, giàu từ biển, phát triển xanh và bền vững từ biển;
có nền quản trị biển hiện đại, chuỗi logistics biển hoàn chỉnh kết nối xuyên suốt dải cao nguyên Tây Nguyên với các nước Tiểu vùng sông Mê Kông. Cảng cá Tam Quan trở thành trung tâm giao dịch cá ngừ quốc tế và cảng cá thông minh hàng đầu Đông Nam Á. Các hệ sinh thái biển, đầm phá được phục hồi. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân vùng biển, đảo được nâng cao toàn diện; văn hoá biển được bảo tồn và phát huy. Quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo được giữ vững toàn diện.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức về phát triển Gia Lai trở thành tỉnh biển mạnh, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị biển của tỉnh Tập trung tuyên truyền các nội dung của Nghị quyết số 20-NQ/TW, Chương trình hành động số 34-CTr/TW và Nghị quyết số 218/NQ-CP, đồng thời 4 tiếp tục triển khai Kế hoạch truyền thông về biển và đại dương đến năm 2030 và 5 Kế hoạch hành động về quản lý rác thải nhựa đại đương đến năm 2030, trong đó tập trung tuyên truyền về chủ quyền biển, đảo; phát triển kinh tế biển; bảo vệ môi trường biển; nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của người dân, nhất là cộng đồng dân cư ven biển. Phát huy hiệu quả hệ thống thông tin cơ sở, các phương tiện truyền thông và nền tảng số trong tuyên truyền, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia của Nhân dân.
Đổi mới công tác tuyên truyền phòng, chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU); phổ biến quy định về nhật ký điện tử và hệ thống eCDT, VMS và giảm thiểu rác thải nhựa đại dương. Tuyên truyền, nhân rộng mô hình Tổ chức đồng quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vịnh Quy Nhơn, đầm Thị Nại, đầm Đề Gi, đầm Trà Ổ.
Quán triệt chuyển đổi xanh là công cụ tạo giá trị kinh tế trực tiếp, tránh làm hình thức; các giải pháp xanh phải giải quyết bài toán kinh tế cụ thể và được lượng hóa hiệu quả theo các tiêu chí: chi phí tránh được, năng suất, giá trị gia tăng chế biến, tuần hoàn phụ phẩm, thị trường - chuỗi cung ứng và khả năng tiếp cận tài chính xanh.
Thực hiện quản lý nhà nước về biển theo mô hình quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian biển theo các quy định của Luật biển Việt Nam và Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, đảm bảo các hoạt động sử dụng không gian biển phù hợp với Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ. Nghiên cứu các hoạt động lấn biển nhằm phát triển không gian biển Gia Lai.
Duy trì việc cập nhật, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin Khai thác và 6 sử dụng Tài nguyên biển (của Bộ Nông nghiệp và Môi trường) từ cấp tỉnh đến cấp xã, phục vụ cho công tác giao khu vực biển trên địa bàn tỉnh.
Rà soát và kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường biển, hải đảo của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển, bố trí cán bộ chuyên trách tại các xã, phường ven biển.
4 Quyết định số 3229/QĐ-UBND ngày 04/10/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch truyền thông về biển và đại dương đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) 5 Quyết định số 470/QĐ-UBND ngày 18/02/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) 6 Địa chỉ: https://giaobien.vasi.gov.vn Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và cộng đồng ngư dân. Trong xây dựng các chính sách liên quan về biển, phát triển Gia Lai trở thành tỉnh biển mạnh, các sở, ban, ngành phối hợp Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân tham gia giám sát, phản biện xã hội nhằm đảm bảo hiệu quả triển khai khi tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.
2. Hoàn thiện thể chế, đổi mới công tác quy hoạch không gian biển, tạo đột phá phát triển Gia Lai trở thành tỉnh biển mạnh Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh liên quan đến biển, đảo, đất đai, môi trường, khoáng sản, thủy sản theo hướng đồng bộ, minh bạch, tháo gỡ điểm nghẽn và tăng cường hậu kiểm. Các sở, ban, ngành thường xuyên rà soát hệ thống văn bản pháp luật của ngành, lĩnh vực quản lý để phối hợp Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật quản lý tài nguyên, môi trường biển hải đảo trên địa bàn tỉnh, đảm bảo thống nhất, đồng bộ, ổn định, khả thi, tháo gỡ các điểm nghẽn, chồng chéo, mâu thuẫn.
Rà soát và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai đảm bảo thống nhất, phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch không gian biển quốc gia, Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
Phân định rõ chức năng sử dụng không gian biển, giải quyết dứt điểm các chồng lấn, mâu thuẫn giữa các ngành khai thác, sử dụng biển. Triển khai phân vùng chức năng, sử dụng không gian biển trong Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ cho các ngành kinh tế biển và các xã, phường ven biển trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hoàn thành việc cắm mốc, bàn giao và quản lý mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển.
Triển khai hiệu quả các chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi 7 trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa, hỗ trợ cước phí thuê bao duy trì kết nối thiết bị giám sát hành trình và nhật ký điện tử cho tàu cá 8 có chiều dài từ 12 m trở lên trên địa bàn tỉnh và các chính sách liên quan để phát triển kinh tế kết hợp bảo đảm quốc phòng, an ninh trên biển.
Ban hành chính sách đặc thù phục vụ di dời tàu thuyền, chuyển đổi công năng cảng Quy Nhơn, Đề Gi (sau khi thực hiện di dời tàu thuyền); thể chế hóa cơ chế vận hành Cảng cá xanh - thông minh và Khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng Tam Quan.
3. Huy động, phát huy và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; phát triển mạnh doanh nghiệp biển
7 Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa 8 Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Triển khai các cơ chế huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển Gia Lai trở thành tỉnh biển mạnh; đa dạng hoá các hình thức huy động vốn đầu tư; ưu tiên nguồn lực cho các lĩnh vực (kinh tế hàng hải, ngành thủy sản, du lịch biển, năng lượng tái tạo), địa bàn (Khu vực động lực phía Đông: Quy Nhơn - Khu kinh tế Nhơn Hội - sân bay Phù Cát - TOD Diêu Trì; Khu vực động lực phía Bắc ven biển: Khu vực Hoài Nhơn - Phù Mỹ - Đề Gi - TOD Bồng Sơn), dự án trọng điểm (Bến cảng Phù Mỹ - Giai đoạn 1; Khu đô thị, dịch vụ du lịch nổi Nam, Trung tâm và Bắc đầm Đề Gi; Nhà máy điện gió Hòn Trâu - Giai đoạn 1;...)
có sức lan tỏa lớn.
Hình thành các khu chế biến thủy sản tập trung tại: Hoài Nhơn Bắc; Hoài Nhơn Đông; Khu kinh tế Nhơn Hội gắn với hệ thống cảng cá và logistics tại Tam Quan, Quy Nhơn và Đề Gi; xây dựng Cảng cá Tam Quan xanh - thông minh, ứng dụng AI và tự động hóa, trở thành cảng đấu giá cá ngừ quốc tế; nâng cấp 03 khu neo đậu tránh trú bão (đầm Thị Nại, đầm Đề Gi và Tam Quan) đạt chuẩn cấp vùng, bảo đảm an toàn cho tàu cá kết hợp phục vụ phát triển du lịch.
Nuôi biển công nghệ cao: triển khai tại 05 vùng trọng điểm thuộc xã Đề Gi, xã Nhơn Châu, phường Quy Nhơn Đông và Quy Nhơn Nam với tổng diện tích 890,6 ha và mở rộng theo tình hình thực tế thu hút các dự án đầu tư. Hợp tác sản xuất hoặc nhập khẩu con giống chất lượng cao, sạch bệnh; ưu tiên sử dụng thức ăn viên công nghiệp thay thế thức ăn tươi (cá tạp) để bảo vệ môi trường. Ứng dụng công nghệ AI, IoT để quan trắc môi trường tự động, giám sát hành vi và sức khỏe vật nuôi; sử dụng hệ thống cho ăn tự động định lượng để giảm lãng phí thức ăn và ô nhiễm môi trường. Đầu tư hệ thống phao tiêu, biển báo phân định vùng nuôi và bến đỗ tàu thuyền chuyên dụng; phát triển hạ tầng dịch vụ hậu cần trên bờ (tại các khu vực phù hợp, như khu vực cảng cá Nhơn Lý, …). Thực hiện quan trắc, cảnh báo môi trường định kỳ và đánh giá sức tải môi trường của từng vùng nuôi. Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản ứng dụng công 9 nghệ cao trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030. Hỗ trợ đào tạo kỹ thuật cho ngư dân, chuyển đổi nghề nghiệp sang nuôi biển công nghệ cao (nhất là chuyển đổi từ khai thác ven bờ sang nuôi trồng thủy sản); hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chứng nhận tiêu chuẩn (VietGAP, ASC, BAP) và xúc tiến thương mại cho sản phẩm nuôi biển của tỉnh.
Thường xuyên triển khai rà soát, cải cách thủ tục hành chính (đơn giản hóa thành phần hồ sơ, rút ngắn thời gian giải quyết), tháo gỡ các điểm nghẽn về đất đai, tài nguyên, môi trường, chủ động đề xuất lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với các vướng mắc về khai thác, sử dụng khu vực biển trong Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ nhằm tạo điều kiện triển khai các dự án phát triển kinh tế biển trên địa bàn tỉnh.
Phát triển các hình thức hợp tác công tư, tài chính xanh, tài chính biển bền vững, cơ chế chia sẻ rủi ro và các công cụ huy động vốn hợp tác khác cho hạ tầng biển (Đường ven biển ĐT.639), Khu công nghiệp Phù Mỹ, Khu neo đậu tránh trú
9 Nghị quyết số 82/2026/NQ-HĐND ngày 16/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh bão cho tàu cá tại Tam Quan, Luồng hàng hải Quy Nhơn,...), năng lượng trên biển (Nhà máy điện gió Hòn Trâu - Giai đoạn 1), logistics (Kho bãi container, Kho đông lạnh lưu trữ hàng hóa, Trung tâm đấu giá cá ngừ đại dương theo tiêu chuẩn quốc tế,...), cảng biển (cảng Quy Nhơn, bến cảng Phù Mỹ, bến cảng Hoài Nhơn,...)
và các ngành kinh tế biển mới (nuôi biển công nghệ cao ứng dụng lồng HDPE kết hợp AI, tàu nuôi trồng thủy sản thông minh, kinh tế đêm,...).
Hỗ trợ nâng cao năng lực tài chính, công nghệ, quản trị để phát triển mạnh các doanh nghiệp được lựa chọn xây dựng doanh nghiệp tiên phong giữ vai trò dẫn dắt, khuyến khích thu hút kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể hoạt động trong các ngành lĩnh vực biển quan trọng như: lĩnh vực hạ tầng gắn chuỗi giá trị đô thị - khách sạn - dịch vụ - du lịch hướng tới xây dựng hệ sinh thái công nghiệp hiện đại (Công ty cổ phần Khu công nghiệp Sài Gòn - Nhơn Hội,...), lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp gắn cảng biển và thu hút đầu tư sản phẩm xanh (Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư Phù Mỹ),...
Triển khai cơ chế Nhà nước đặt hàng, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu chuỗi, doanh nghiệp tiên phong tham gia nâng cấp công nghệ chuỗi lạnh, đóng tàu dịch vụ xa bờ, sản xuất lồng HDPE và chuyển giao công nghệ cấp đông sâu (IQF/HPP).
Đổi mới, củng cố hoạt động các Hợp tác xã, Nghiệp đoàn nghề cá; xây dựng chuỗi liên kết khép kín: Ngư dân, Hộ nuôi - Hợp tác xã - Cảng cá xanh, thông minh, Sàn đấu giá - Doanh nghiệp chế biến sâu - Logistics xuất khẩu.
4. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao Triển khai Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 10 giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh nhằm đổi mới phương thức quản trị, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế “2 con số”, nâng cao năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của tỉnh.
Tiếp tục hoàn thiện quy hoạch và đầu tư xây dựng các khu công nghệ số đã được xác định, tiến tới hình thành các khu hạt nhân, gồm: Công viên Sáng tạo TMA tại phường Quy Nhơn Nam (R&D, phần mềm); FPT Software Quy Nhơn tại phường Quy Nhơn Nam (Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, AI, vườn ươm); Khu công nghệ số Long Vân tại phường Quy Nhơn Bắc và Quy Nhơn Tây (Dịch vụ công nghệ số).
Ứng dụng AI, IoT, dữ liệu lớn (Big Data), hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám trong quản lý tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, quản lý vùng nuôi và dự báo ngư trường.
Phát huy tối đa hiệu quả hoạt động và kết nối mạng lưới của Trung tâm Quốc tế Khoa học và Giáo dục liên ngành (ICISE) nhằm thu hút các nhà khoa học uy tín, sinh viên đam mê khoa học đến làm việc và cống hiến tại tỉnh.
10 Quyết định số 3320/QĐ-UBND ngày 07/8/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hỗ trợ phát triển Trường Đại học Quy Nhơn thành trung tâm đào tạo - nghiên cứu trọng điểm khu vực, đại học đa ngành phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Phát triển chương trình hướng nghiệp chuyên sâu, triển khai sớm, lồng ghép giáo dục STEM/STEAM và các mô-đun dạy nghề sơ cấp; đặc biệt tập trung vào các ngành phục vụ phát triển kinh tế biển bền vững của địa phương (như nuôi trồng thủy sản công nghệ cao, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng,...) ngay trong quá trình học tập tại trường phổ thông.
Tăng cường liên kết vùng giữa ngành Giáo dục tỉnh Gia Lai với ngành Giáo dục các tỉnh trong vùng Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ; đẩy mạnh chia sẻ nguồn lực, chuyển đổi số và nâng cao chất lượng giáo dục; phối hợp đào tạo nguồn nhân lực gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thị trường lao động trong nước, quốc tế, nhất là lĩnh vực kinh tế biển. Tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục với doanh nghiệp trong hướng nghiệp, đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho học sinh, sinh viên.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành thủy sản: tăng cường đào tạo, bồi dưỡng về pháp luật quốc tế, quản lý nghề cá hiện đại, quản lý nguồn lợi thủy sản, quy hoạch không gian biển, chuyển đổi số, AI, Big Data, GIS và ứng dụng công nghệ số trong quản lý ngành; khuyến khích cán bộ tham gia các chương trình đào tạo chuyên sâu trong nước và quốc tế về quản trị nghề cá, nuôi biển công nghiệp và kinh tế biển xanh; đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên, cán bộ quản lý vùng nuôi, lao động kỹ thuật phục vụ phát triển nuôi biển công nghệ cao; tổ chức các chương trình đào tạo về quản lý môi trường vùng nuôi, phòng chống dịch bệnh, vận hành hệ thống nuôi lồng HDPE, công nghệ nuôi biển xa bờ, quản lý thức ăn và tự động hóa trong nuôi biển; hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp để chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển nuôi biển; hình thành đội ngũ chuyên gia tư vấn kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ nuôi trong quá trình chuyển đổi sang nuôi biển công nghiệp; xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu, chuyên gia và kỹ sư công nghệ trong các lĩnh vực sản xuất giống, nuôi biển, khai thác, chế biến, công nghệ sinh học và chuyển đổi số; hỗ trợ đào tạo chuyên sâu về AI, IoT, Big Data, công nghệ blockchain trong truy xuất nguồn gốc và quản trị chuỗi giá trị thủy sản;
khuyến khích các tổ chức khoa học, doanh nghiệp và cơ sở đào tạo tham gia các chương trình nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển ngành thủy sản.
5. Đột phá phát triển các ngành kinh tế biển hiện đại, xanh, thông minh và các ngành kinh tế biển mới Phát triển kinh tế biển toàn diện theo hướng xanh, bền vững tập trung vào các ngành cảng biển, logistics, vận tải biển, du lịch biển đảo, nuôi biển công nghệ cao, công nghiệp biển, năng lượng tái tạo ngoài khơi và dịch vụ hàng hải.
a) Phát triển kinh tế hàng hải
- Phát triển kinh tế hàng hải trở thành trụ cột quan trọng của kinh tế biển.
Hiện đại hóa và khai thác hiệu quả các cảng biển của tỉnh theo hướng xanh, thông minh, hiện đại. Hiện đại hóa hệ thống cảng biển Quy Nhơn, phát triển bến cảng Phù Mỹ thành cửa ngõ xuất nhập khẩu hàng hóa công nghiệp, nông lâm sản cho vùng Tây Nguyên và Nam Lào;
- Phát triển các trung tâm logistics và cảng biển tại khu vực Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ và Hoài Nhơn, trong đó triển khai đầu tư phát triển cảng biển Gia Lai theo quy hoạch được phê duyệt (gồm các khu bến Quy Nhơn - Thị Nại - Đống Đa; Khu bến Nhơn Hội; Khu bến Phù Mỹ, các khu neo đậu, bến phao chuyển tải và khu neo đậu trú bão) theo điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021 11
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Bình Định (trước sắp xếp) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 12 2050: dự án Bến cảng Phù Mỹ - Giai đoạn 1; dự án Nạo vét duy tu luồng hàng hải Quy Nhơn;... , đồng thời phát triển hệ thống dịch vụ logistics theo Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics thời kỳ 2025 - 2035 tầm nhìn đến năm 2050 trên địa 13 bàn tỉnh, trong đó xây dựng mạng lưới đồng bộ, hiện đại, kết nối thông suốt với hành lang kinh tế Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh - Pleiku - Cảng Quy Nhơn. Hình thành không gian cảng biển quốc tế gắn với hệ thống đường bộ (Đường ven biển ĐT.639), đường cao tốc Bắc - Nam phía Đông, đường cao tốc Cửa khẩu Lệ Thanh
- Pleiku - Cảng Quy Nhơn), đường sắt (tuyến Bắc - Nam), đường thủy nội địa (tuyến Quy Nhơn - Nhơn Châu), hàng không (cảng hàng không quốc tế Phù Cát), logistics thông minh và dịch vụ hàng hải hiện đại;
- Phát triển logistics lạnh và cảng biển xanh: ứng dụng nền tảng số điều phối vận tải lạnh trên hành lang Đông - Tây (Quốc lộ 19, cao tốc Quy Nhơn - Pleiku - Lệ Thanh) để giảm xe chạy rỗng, tiết kiệm nhiên liệu; ưu tiên thiết bị xếp dỡ chạy điện tại cảng Quy Nhơn, bến cảng Phù Mỹ; áp dụng công nghệ cách nhiệt, thu hồi nhiệt cho kho lạnh dùng chung;
- Từng bước hình thành công nghiệp đóng và sửa chữa tàu biển cấp khu vực.
b) Cơ cấu lại ngành thủy sản
- Cắt giảm, giải bản tàu cá không có nhu cầu hoạt động, không đủ điều kiện hoạt động; triển khai quyết liệt các biện pháp chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU); chấm dứt các nghề khai thác tận diệt (giã cào, lồng xếp, xung điện). Hiện đại hóa công nghệ bảo quản sau thu hoạch trên tàu xa bờ (super-chilling, nano, đá sệt);
- Triển khai Đề án phát triển thủy sản bền vững giai đoạn 2026 - 2030, định 14 hướng đến năm 2050, phát triển ngành thủy sản theo hướng tăng quy mô nuôi
11 Quyết định số 1229/QĐ-BXD ngày 06/8/2025 của Bộ Xây dựng 12 Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời chấp thuận nhà đầu tư cho Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư Phù Mỹ thực hiện tại Quyết định số 1084/QĐ-UBND ngày 08/08/2025 của UBND tỉnh 13 Kế hoạch số 179/KH-UBND ngày 08/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh 14 Quyết định số 547/QĐ-UBND ngày 05/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh trồng, trong đó phát triển nuôi biển với thể tích lồng nuôi 800.000 m/890,6 ha tại các khu vực biển thuộc xã Đề Gi, Nhơn Châu và phường Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Nam, sản lượng đạt 8.000 tấn/năm, đối tượng nuôi là các loại hải sản có giá trị cao (cá mú, cá chim vây vàng, cá hồng, cá bớp, tôm hùm, nhuyễn thể, rong biển,...), ít nhất có 05 mô hình nuôi công nghiệp bằng lồng HDPE chịu được sóng gió lớn, kết hợp ứng dụng AI được triển khai trong thực tế; Phát triển 05 vùng nuôi biển công nghiệp tập trung tại Đề Gi, Nhơn Châu, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Nam (890,6 ha) và mở rộng theo tình hình thực tế thu hút các dự án đầu tư;
- Từng bước thay thế lồng bè gỗ truyền thống bằng lồng HDPE; phát triển nuôi nước lợ theo hướng tuần hoàn, tiết kiệm nước (RAS, Biofloc); nuôi cá lồng bè sinh thái trên các hồ chứa lớn phía Tây gắn với bảo vệ an toàn nguồn nước;
- Tổ chức đánh bắt với quy mô hợp lý thông qua việc cắt giảm đội tàu còn 3.800 chiếc, duy trì sản lượng bền vững khoảng 250.000 tấn/năm, gắn với bảo tồn đa dạng sinh học biển (thành lập Khu bảo tồn biển Vịnh Quy Nhơn; triển khai quản lý 06 khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng biển, 01 khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng nội địa, 01 khu vực cư trú nhân tạo các loài thủy sản, 06 khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng biển, 02 khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng nội địa);
- Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị (xây dựng 05 mô hình liên kết chuỗi khai thác - thu mua - bảo quản - tiêu thụ hải sản; áp dụng mô hình liên kết chuỗi nuôi trồng - sơ chế - chế biến - tiêu thụ), tích hợp với hệ thống năng lượng tái tạo và công nghệ số (VMS, eCDT, AI, IoT);
- Nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển hạ tầng hệ thống bảo quản (xây dựng cảng cá Tam Quan là cảng cá xanh - thông minh, sử dụng công nghệ số, công nghệ tự động hóa thông minh (AI) để quản lý, trở thành cảng cá đấu giá cá ngừ đại dương đầu tiên của Đông Nam Á;
- Phát triển đồng bộ hệ thống dịch vụ hậu cần tại phường Hoài Nhơn Bắc và Hoài Nhơn Đông, bao gồm: đóng mới, sửa chữa tàu cá, cung ứng nhiên liệu, nước đá, thực phẩm và vật tư nghề cá) và chế biến thủy hải sản (Nâng cao công suất và hiệu quả các cơ sở hiện có, đồng thời kêu gọi đầu tư các dự án nhà máy chế biến hải sản tại phường Hoài Nhơn Bắc, Hoài Nhơn Đông, tàu hậu cần - thu mua - chế biến trên biển và cụm công nghiệp thủy sản Mỹ Thành, xã An Lương).
Ưu tiên công nghệ nuôi biển hiện đại (lồng HDPE, ứng dụng công nghệ AI, IoT để quan trắc môi trường tự động, giám sát hành vi và sức khỏe vật nuôi), logistics lạnh (dự án Trung tâm kho lạnh - logistics thủy sản tại phường Hoài Nhơn Bắc), chế biến sâu và truy xuất nguồn gốc thủy sản thông qua triển khai Chương trình chuyển đổi số chuỗi thủy sản (nhật ký điện tử, truy xuất Blockchain);
- Gia Lai phấn đấu trở thành trung tâm nghề cá khu vực với Cảng cá Tam Quan được đầu tư xây dựng theo mô hình cảng cá xanh, sử dụng điện mặt trời mái nhà, cấp điện bờ cho tàu cá neo đậu để giảm tiêu thụ dầu diesel; đồng thời thành cảng cá loại I gắn với khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng, có sức chứa 3.600 tàu.
c) Phát triển du lịch và dịch vụ biển
- Phát triển mạnh du lịch biển, đảo theo định hướng phát triển du lịch của tỉnh giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; xây dựng sản phẩm, thương hiệu du lịch biển có sức cạnh tranh cao; tiếp tục duy trì và phát huy thương hiệu Quy Nhơn là điểm đến an toàn, văn minh, thân thiện, hấp dẫn; gắn phát triển du lịch với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, cảnh quan, hệ sinh thái biển, đảo;
- Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch biển, đảo; ưu tiên phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch sinh thái biển - đảo, du lịch tàu biển, thể thao biển, du lịch cộng đồng làng chài, văn hóa - lễ hội biển, ẩm thực, vui chơi giải trí, kinh tế đêm và các dịch vụ trải nghiệm gắn với không gian ven biển; đầu tư, nâng cấp các bãi tắm theo hướng an toàn, sạch đẹp, văn minh;
- Khuyến khích đầu tư đồng bộ hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch biển; ưu tiên hạ tầng giao thông kết nối trực tiếp các khu, điểm du lịch ven biển, bến, bến thuyền và cảng du lịch, bãi đỗ xe, hệ thống cấp điện, cấp nước, viễn thông, thu gom và xử lý nước thải, rác thải, các tiện ích công cộng; kêu gọi đầu tư cảng du lịch Quy Nhơn phục vụ phát triển du lịch tàu biển; thu hút các dự án khu nghỉ dưỡng, khách sạn cao cấp, khu vui chơi giải trí, dịch vụ tổng hợp và các dự án du lịch quy mô lớn tại Quy Nhơn, Quy Nhơn Nam, bán đảo Phương Mai, Phù Cát, Đề Gi, Hoài Nhơn và các địa bàn ven biển có tiềm năng, phù hợp quy hoạch;
- Tăng cường liên kết các không gian du lịch ven biển, biển, đảo; hình thành các tuyến, chương trình du lịch liên hoàn kết nối Quy Nhơn - đầm Thị Nại - bán đảo Phương Mai - Nhơn Lý - Nhơn Hải - Nhơn Châu - Phù Cát - Đề Gi - Hoài Nhơn; phát triển các tuyến du lịch đường thủy, kết nối các khu, điểm du lịch, cộng đồng ven biển và xã đảo, góp phần đa dạng hóa trải nghiệm, kéo dài thời gian lưu trú của khách du lịch;
- Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch biển, đảo; từng bước xây dựng hình ảnh du lịch biển Gia Lai trong tổng thể thương hiệu “Gia Lai - Đại ngàn chạm biển xanh”, nâng cao nhận diện và sức cạnh tranh của điểm đến trên thị trường trong nước và quốc tế.
d) Phát triển năng lượng tái tạo và các ngành, lĩnh vực biển mới
- Nghiên cứu phát triển năng lượng tái tạo (điện gió trên biển, điện mặt trời nổi trên hồ chứa thủy lợi, thủy điện) theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia 15 thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII), Điều chỉnh 16 Quy hoạch điện VIII và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 70- NQ/TW và Nghị quyết số 328/NQ-CP về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia 17 đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh, góp phần đảm bảo tỷ lệ năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp đạt 100%, tỷ lệ tiết kiệm
15 Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ 16 Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ 17 Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 26/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 28-KH/TU ngày 28/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên dịa bàn tỉnh năng lượng trên tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng so với kịch bản phát triển bình thường đạt 8 - 10%, giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động năng lượng so với kịch bản phát triển bình thường đạt 15 - 35%, đồng thời 100% các dự án nguồn điện trên địa bàn tỉnh đầu tư là dự án năng lượng tái tạo;
- Bên cạnh việc tiếp tục duy trì 03 dự án điện mặt trời với tổng công suất 1819 344 MW và 04 dự án điện gió với tổng công suất 107,4 MW trên khu vực đất liền ven biển đã đi vào vận hành phát điện, tập trung triển khai dự án Nhà máy 20 điện gió Hòn Trâu - Giai đoạn 1, với công suất 750MW;
- Nghiên cứu phát triển các ngành công nghiệp hydro xanh, amoniac xanh, công nghệ khử mặn nước biển, y - dược liệu biển và kinh tế tuần hoàn phụ phẩm thủy sản (bột cá, dầu cá, gelatin, collagen, chitin) theo hướng liên kết cộng sinh công nghiệp tại các khu chế biến thủy sản tập trung, tận thu tối đa phụ phẩm,...
6. Phát triển đồng bộ hạ tầng biển, mở rộng không gian phát triển, hình thành các trung tâm kinh tế biển mạnh của tỉnh Về hạ tầng đường bộ, phát triển mạng lưới đường cao tốc, quốc lộ trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 21 năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, gồm tuyến cao tốc Quy Nhơn - Pleiku - Lệ Thanh (CT.20) và 11 tuyến quốc lộ (nâng cấp, cải tạo 10 tuyến hiện hữu và đầu tư xây dựng mới tuyến Quốc lộ 19E). Tuyến đường ven biển (ĐT.639) là trục phát triển kinh tế biển chủ đạo, chạy dọc theo bờ biển tỉnh Gia Lai, kết nối khu kinh tế biển phía Nam với các khu vực cảng biển phía Bắc của tỉnh. Kết nối chuỗi đô thị ven biển, khu du lịch, khu kinh tế biển; phục vụ hậu cần cảng, logistics ven biển; chia sẻ lưu lượng cho Quốc lộ 1 và cao tốc Bắc - Nam.
Quy hoạch 15 tuyến đường tỉnh mới với tổng chiều dài 969 km (phía Đông tỉnh Gia Lai có 06 tuyến và phía Tây tỉnh có 09 tuyến). Quy hoạch bổ sung các tuyến đường kết nối Đông - Tây, kết nối liên vùng, gồm các tuyến: đường kết nối Đông
- Tây qua xã Hoài Ân, Phù Mỹ Bắc; đường kết nối từ Quốc lộ 1 qua cầu Thị Nại 4 đến giáp tuyến Quốc lộ 19B; đường kết nối từ Khu đô thị khoa học và giáo dục Quy Hòa đến Khu đô thị Long Vân; đường kết nối từ ga đường sắt tốc độ cao Diêu Trì (TOD) theo tuyến đề xuất đầu tư mới về nút giao liên thông cao tốc Bắc
- Nam với Quốc lộ 19C, kết nối Quốc lộ 1D (ngã 3 Phú Tài),...
Về hạ tầng đường thủy nội địa, đối với các tuyến đường thủy quốc gia thực hiện theo quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm 22 nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Phát triển giao thông
18 Nhà máy điện mặt trời Fujiwara Bình Định, công suất 40 MW; Nhà máy điện mặt trời Đầm Trà Ổ, công suất 40MW;
Nhà máy điện mặt trời Phù Mỹ, công suất 264 MW.
19 Nhà máy Phong điện Phương Mai 1, công suất 26,4 MW; Nhà máy Phong điện Phương Mai 3, công suất 21 MW;
Nhà máy điện gió Nhơn Hội giai đoạn 1, công suất 30 MW; Nhà máy điện gió Nhơn Hội giai đoạn 2, công suất 30 MW 20 Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án tại Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 03/11/2025 và chấp thuận chủ đầu tư là Công ty cổ phần Năng lượng VinEnergo tại Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 10/3/2026 21 Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 và Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ 22 Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31/10/2021 và Quyết định số 1587/QĐ-TTg ngày 24/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1062/QĐ-BXD ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
đường thủy nội địa của tỉnh theo hướng phục vụ du lịch, dịch vụ và kết nối không gian biển - đảo - ven bờ. Quy hoạch các luồng tuyến nội địa phục vụ du lịch gần bờ và trên cơ sở hành lang vận tải thủy ven biển qua địa bàn tỉnh, kết nối các cảng, bến, cụm bến cảng được quy hoạch trên địa bàn tỉnh, có khả năng kết nối với luồng của các địa phương lân cận. Tiếp tục vận hành 04 tuyến đường thủy nội địa đã được công bố (Hải Cảng - Nhơn Châu) và tạm thời công bố (Nhơn Lý - Kỳ Co;
Nhơn Hải - Kỳ Co, Nhơn Hải - Hòn Khô), đồng thời kêu gọi đầu tư các bến thủy nội địa.
Về hạ tầng cảng biển, đầu tư, phát triển Cảng biển Gia Lai (nhóm cảng biển số 3) theo điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Bình Định (trước sắp xếp) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tiếp tục đẩy nhanh triển khai dự án Bến cảng Phù Mỹ - Giai đoạn 1. Triển khai nạo vét duy tu luồng hàng hải Quy Nhơn.
Về hạ tầng đường sắt, đối với hệ thống đường sắt quốc gia thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 23 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đối với hệ thống đường sắt vùng và đô thị, quy hoạch các tuyến vùng kết nối các trung tâm đô thị của tỉnh theo các trục dọc số 02, 03,... và liên kết các tỉnh thành lân cận. Triển khai Dự án Đường sắt 24 tốc độ cao trên trục Bắc - Nam.
Về hạ tầng đường hàng không, nghiên cứu khả năng phát triển Cảng hàng không Phù Cát đạt cấp 4E (công suất 5,0 triệu hành khách/năm, 12.000 tấn hàng hóa/năm) và chuyển thành cảng hàng không quốc tế khi đảm bảo các điều kiện theo quy định. Tiếp tục triển khai Dự án Đường cất hạ cánh số 2 và các công trình đồng bộ khu bay của Cảng hàng không Phù Cát.
Về hạ tầng cảng cạn, phát triển hệ thống cảng cạn nhằm tối ưu hóa vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của từng khu vực trên địa bàn tỉnh. Tập trung đầu tư và phát triển các cảng cạn như: cụm cảng cạn Tuy Phước (cảng cạn Quy Nhơn, cảng cạn Thị Nại), Lệ Thanh, Nam Pleiku; định hướng bổ sung cảng cạn Đông Pleiku.
Đồng thời bổ sung các cảng cạn kết hợp với trung tâm logistics và các công trình hạ tầng giao thông khác cho phù hợp với quy hoạch các khu công nghiệp (Phù Mỹ, Hoài Mỹ), khu kinh tế (Nhơn Hội, Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh), đô thị, khu dân cư trên địa bàn tỉnh.
Về hạ tầng logistics, phát triển theo định hướng đưa tỉnh trở thành đầu mối logistics chiến lược của Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, gắn kết Bến cảng Phù Mỹ ở phía Đông và Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh ở phía Tây thông qua hành lang kinh tế Đông - Tây dọc Quốc lộ 19 và cao tốc Quy Nhơn - Pleiku
- Lệ Thanh (CT.20) khi hoàn thành.
23 Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ 24 Tổng chiều dài tuyến qua địa bàn tỉnh khoảng 115,7 km; bố trí hai ga hành khách (Ga Bồng Sơn thuộc phường Hoài Nhơn Nam, Ga Diêu Trì thuộc xã Tuy Phước Tây) Về hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá, tiếp tục duy trì và vận hành 03 cảng cá loại II và khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão (Quy Nhơn, Đề Gi, Tam Quan), bên cạnh đó là cảng cá Nhơn Châu kết hợp quốc phòng, bến cá Tân Phụng và Nhơn Lý. Tập trung đầu tư xây dựng cảng cá Tam Quan thành cảng cá xanh- thông minh trên địa bàn tỉnh, sử dụng công nghệ số, công nghệ tự động hóa thông minh (AI) để quản lý, trở thành cảng cá đấu giá cá ngừ đại dương đầu tiên của Đông Nam Á. Phát triển đồng bộ hệ thống dịch vụ hậu cần tại phường Hoài Nhơn Bắc và Hoài Nhơn Đông, bao gồm đóng mới, sửa chữa tàu cá, cung ứng nhiên liệu, nước đá, thực phẩm và vật tư nghề cá. Hoàn thiện nâng cấp mở rộng các cảng cá của tỉnh, đạt 01 cảng cá loại I (Tam Quan), 01 cảng cá loại II (Cù Lao Xanh) và 03 cảng cá loại III (Nhơn Hải, Hoài Hương, Nhơn Lý). Tổng khả năng tiếp nhận 950 lượt tàu/ngày, quy mô bốc dỡ hải sản đạt 153.000 tấn/năm. Hình thành được 01 khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng (Tam Quan, phường Hoài Nhơn Bắc) có sức chứa 3.600 tàu; 01 khu neo đậu tránh trú bão cấp tỉnh (An Dũ, phường Hoài Nhơn Đông) có sức chứa 600 tàu. Hoàn thành di dời 100% cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá và triển khai Chính sách di dời tàu thuyền neo đậu tại khu vực Quy Nhơn và đầm Đề Gi về neo đậu tại khu vực Cảng cá Tam Quan, tạo không gian phát triển mới cho các ngành kinh tế tại khu vực đầm Thị Nại và Đề Gi (tổ hợp dự án Khu đô thị, dịch vụ du lịch nổi Nam, Trung tâm và Bắc đầm Đề Gi).
Hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh định hướng phát triển gồm các đô thị loại II, đô thị loại III và các khu vực đô thị hóa mới. Trên địa bàn ven biển bao gồm:
02 đô thị loại II (Quy Nhơn mở rộng gồm An Nhơn; Hoài Nhơn) và 03 đô thị loại III (Cát Tiến, Đề Gi, An Lương).
Hình thành các trung tâm, vùng phát triển kinh tế biển mạnh của tỉnh, bao gồm 02 vùng chính:
- Vùng Phát triển kinh tế tổng hợp ven biển - Đô thị hạt nhân - Công nghiệp công nghệ cao - Logistics sân bay - Dịch vụ giáo dục và y tế (vùng phát triển kinh tế biển chính của tỉnh): là không gian động lực phía Đông của tỉnh, hình thành trên cơ sở kết hợp dải ven biển, chuỗi đô thị biển, Khu kinh tế Nhơn Hội, Cảng biển Quy Nhơn, sân bay Phù Cát, các khu công nghiệp và hệ thống dịch vụ chất lượng cao. Đây là vùng có mật độ đô thị, công nghiệp, dịch vụ, du lịch và hạ tầng đối ngoại tập trung cao nhất của tỉnh;
- Vùng Đô thị - Du lịch sinh thái - Văn hóa - Thương mại dịch vụ - Kinh tế cửa khẩu (vùng hỗ trợ kinh tế du lịch, xuất khẩu): là không gian đô thị cao nguyên và cửa khẩu phía Tây, gắn với Pleiku, Biển Hồ - Chư Păh, Chư Prông - Đức Cơ - Ia Grai, Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh và các trục Quốc lộ 19, Quốc lộ 14, cao tốc Quy Nhơn - Pleiku - Lệ Thanh trong tương lai. Vùng có vai trò trung tâm dịch vụ cao nguyên, đầu mối giao thương biên giới, logistics cửa khẩu, du lịch sinh thái - văn hóa và là nơi kết các vùng sản xuất phía Tây với cảng biển phía Đông.
Ưu tiên bố trí vốn, huy động nguồn lực xã hội và nguồn vốn hợp pháp để kiên cố hóa, nâng cấp hạ tầng thiết yếu tại các vùng ven biển, đảo, nhất là hạ tầng điện, nước, viễn thông, y tế, giáo dục, phòng chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu. Trước mắt tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình lưỡng dụng trên xã đảo Nhơn Châu, vừa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, vừa phục vụ bảo vệ an ninh quốc phòng.
7. Bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái biển; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao khả năng chống chịu của các khu vực ven biển, hải đảo Triển khai rà soát, cập nhật, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai đảm bảo thống nhất, phù hợp với Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, trong đó chú trọng khai thác, phát triển bền vững các vùng đất ven biển và vùng biển ven bờ.
Bảo vệ và phục hồi nguồn lợi thủy sản: Điều tra, đánh giá định kỳ hiện trạng nguồn lợi thủy sản và sức chịu tải của các vùng biển, đầm, cửa sông và vùng nuôi; xây dựng và thực hiện chương trình bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản hằng năm; tổ chức thả giống tái tạo nguồn lợi phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng; khoanh vùng, bảo vệ các bãi đẻ, bãi giống, bãi sinh trưởng của các loài thủy sản có giá trị kinh tế và sinh thái; tăng cường quản lý nghề khai thác; kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng ngư cụ cấm, phương pháp khai thác mang tính hủy diệt; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ nguồn lợi thủy sản; mở rộng và nâng cao hiệu quả các mô hình đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
phát huy vai trò của cộng đồng ngư dân, tổ đội sản xuất, hợp tác xã và các tổ chức xã hội nghề nghiệp.
Bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái biển: Tổ chức quản lý, bảo vệ và từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý đối với Khu bảo tồn biển Vịnh Quy Nhơn (thành lập Khu bảo tồn biển vịnh Quy Nhơn, trong đó phân vùng cụ thể 4 phân khu để quản lý; thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn biển vịnh Quy Nhơn; thiết lập cơ chế quản lý, vận hành hiệu quả Khu bảo tồn; đầu tư các hạ tầng cơ bản, thiết yếu cho khu bảo tồn; hỗ trợ triển khai các hoạt động quản lý và vận động các chương trình, dự án hỗ trợ các hoạt động bảo tồn, bảo vệ các hệ sinh thái biển) và các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy hoạch của tỉnh (07 khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản). Triển khai hoạt động quản lý, cấm khai thác thủy sản có thời hạn tại 06 khu vực ở vùng biển và 02 khu vực ở vùng nội địa đã được quy hoạch; nhân rộng các mô hình đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản hằng năm; thực hiện các chương trình phục hồi rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn, bãi triều và các hệ sinh thái ven biển; kiểm kê, bảo vệ các bể hấp thụ carbon xanh (rừng ngập mặn đầm Thị Nại, rạn san hô, thảm cỏ biển), từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu để sẵn sàng tham gia cơ chế tín chỉ carbon khi đủ điều kiện. Điều tra, đánh giá và bảo tồn các loài thủy sinh quý hiếm, nguy cấp; xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học biển; kiểm soát các hoạt động phát triển kinh tế có nguy cơ tác động đến môi trường biển; lồng ghép yêu cầu bảo tồn đa dạng sinh học trong quy hoạch và quản lý không gian biển.
Kiểm soát ô nhiễm môi trường trong sản xuất thủy sản: Tăng cường quan trắc, giám sát chất lượng môi trường nước tại các vùng nuôi biển, vùng nuôi nước lợ và khu vực cửa sông, đầm; kiểm soát việc sử dụng hóa chất, kháng sinh, thức ăn và vật tư đầu vào trong nuôi trồng thủy sản; hướng dẫn áp dụng các quy trình sản xuất an toàn, thân thiện với môi trường; đầu tư, nâng cấp hệ thống thu gom, xử lý chất thải tại cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, cơ sở chế biến và vùng nuôi tập trung; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ sạch, tái sử dụng phụ phẩm, giảm phát sinh chất thải và phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn trong chế biến thủy sản; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường biển và vùng nuôi.
Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu: Cập nhật, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và thiên tai đối với ngành thủy sản; xây dựng các kịch bản thích ứng theo từng vùng sinh thái; điều chỉnh cơ cấu đối tượng nuôi, mùa vụ và công nghệ sản xuất phù hợp với điều kiện khí hậu; đầu tư hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường và thiên tai phục vụ khai thác và nuôi trồng thủy sản; tăng cường năng lực dự báo ngư trường, dự báo thời tiết biển và cảnh báo sớm rủi ro cho ngư dân; xây dựng các mô hình nuôi biển thích ứng với sóng lớn, gió mạnh và điều kiện thời tiết cực đoan; khuyến khích áp dụng công nghệ nuôi biển hiện đại.
Huy động doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và tổ chức xã hội tham gia bảo vệ, phục hồi, quản lý khu bảo tồn biển và hệ sinh thái biển gắn với sinh kế bền vững và phát triển kinh tế biển xanh.
Duy trì vận hành trạm quan trắc tự động nước biển ven bờ và hệ thống quản lý dữ liệu quan trắc tự động các nguồn thải trên địa bàn tỉnh, truyền dữ liệu quan trắc về Sở Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, giám sát.
Duy trì việc kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm các nguồn thải lớn có nguy cơ ô nhiễm môi trường, đặc biệt là các nguồn thải ven biển; yêu cầu các cơ sở thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục nguồn thải và truyền dữ liệu quan trắc về Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, giám sát.
8. Xây dựng văn hóa biển, nâng cao đời sống người dân, phát huy sức mạnh cộng đồng cư dân biển trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đẩy mạnh số hóa 100% di sản văn hóa biển. Rà soát, thu thập và hoàn thiện hồ sơ di tích, hiện vật, di sản tư liệu, di sản văn hóa phi vật thể để hình thành danh mục ưu tiên số hóa. Xây dựng, tích hợp và chia sẻ cơ sở dữ liệu số về di sản văn hóa; khuyến khích hợp tác công - tư, bảo tàng ngoài công lập và cộng đồng tham gia. Hoàn thiện, công khai Tổng danh mục di sản văn hóa Gia Lai trên không gian mạng, đa dạng hóa dịch vụ tham quan và trải nghiệm số, góp phần quảng bá, lan tỏa di sản văn hóa phục vụ phát triển du lịch.
Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể miền biển (lễ hội Cầu ngư, hát Bả trạo, võ cổ truyền Bình Định, di sản văn hóa Chăm). Duy trì, nâng cao chất lượng các sự kiện văn hóa, thể thao và du lịch của tỉnh: Lễ hội du lịch biển; khai thác sự kiện thể thao thông qua các giải marathon, các giải võ toàn quốc tổ chức trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện đồng bộ chính sách an sinh xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn nghề cá cho 100% ngư dân; cải thiện điều kiện y tế, giáo dục, nước sạch và hạ tầng thông tin liên lạc cho xã đảo Nhơn Châu.
Triển khai Đề án chuyển đổi việc làm cho lao động sau giải bản tàu cá ven bờ; hỗ trợ vay vốn ưu đãi, đào tạo nghề chuyển sang nuôi biển công nghệ cao, làm dịch vụ du lịch cộng đồng hoặc làm việc tại các nhà máy chế biến thủy sản.
Nâng cao năng lực hệ thống y tế cơ sở vùng ven biển, hải đảo; phát triển mạng lưới y tế biển, y tế cấp cứu trên biển và ứng phó với thiên tai, dịch bệnh vùng ven biển. Xây dựng và hoàn thiện mô hình kết hợp quân - dân y trong phòng chống dịch bệnh, khám chữa bệnh và cấp cứu, vận chuyển người bệnh từ vùng biển, đảo vào đất liền. Bảo đảm cơ số thuốc, trang thiết bị cấp cứu chuyên dụng trên các tàu cá công suất lớn hoạt động dài ngày tại các ngư trường xa bờ.
Phát huy vai trò của cộng đồng dân cư ven biển, các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và Nhân dân trong bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa biển; bảo vệ môi trường, cảnh quan biển; xây dựng đời sống văn hóa và phát triển du lịch tại địa phương.
9. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển, đảo; tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế, nâng cao vị thế của tỉnh Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý, bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia; tiếp tục triển khai tốt công tác phân giới cắm mốc trên đoạn biên giới tỉnh. Tham mưu xây dựng lực lượng bảo vệ biên giới toàn dân, rộng khắp; dựa vào dân, lấy dân làm gốc, Nhân dân là chủ thể, “mỗi người dân biên giới là một cột mốc sống”; lực lượng vũ trang làm nòng cốt, Bộ đội Biên phòng là lực lượng chuyên trách; quan tâm đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống đồn, trạm, tổ, chốt, công trình bảo vệ biên giới, công trình phòng thủ và phương tiện, trang bị nghiệp vụ.
Triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác đối ngoại, tăng cường hợp tác với chính quyền, lực lượng bảo vệ biên giới Campuchia; đẩy mạnh đối ngoại nhân dân và phong trào “kết nghĩa cụm dân cư hai bên biên giới”. Tích cực đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, phối hợp xây dựng cửa khẩu thông minh, thúc đẩy giao thương, phát triển kinh tế, xây dựng Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh theo mô hình cấp xã thương mại xuyên biên giới.
Nâng cao năng lực thực thi pháp luật trong đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, vi phạm quy định về phòng, chống khai thác IUU, giữ vững an ninh, trật tự trên khu vực biên giới. Đăng ký, quản lý, huy động nguồn lực, tàu thuyền tham gia đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
Triển khai Đề án phát triển lực lượng kiểm ngư trên địa bàn tỉnh. Kiện toàn mô hình tổ chức kiểm ngư. Tăng cường nguồn lực (con người, tài chính, phương tiện) cho lực lượng Kiểm ngư tỉnh Gia Lai. Đầu tư cơ sở hạ tầng cầu cảng, đóng mới tàu kiểm ngư hiện đại cho lực lượng Kiểm ngư tỉnh nhằm tăng cường tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên biển.
Phát triển lực lượng dân quân tự vệ biển, hải đội dân quân thường trực, hỗ trợ các tổ đội đoàn kết sản xuất xa bờ làm chỗ dựa vững chắc cho ngư dân bám biển dài ngày.
Thực hiện có hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới. Quy hoạch, bố trí ổn định dân cư trên địa bàn biên giới; đẩy mạnh nâng cấp cơ sở hạ tầng, thu hút các dự án đầu tư, chuyển đổi sản xuất; triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, giúp dân phát triển kinh tế, giảm nghèo bền vững, hỗ trợ ngư dân vươn khơi, bám biển, góp phần bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền biển, đảo và xây dựng “thế trận lòng dân” ngày càng vững chắc.
Mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học biển, điều tra cơ bản, bảo vệ môi trường, tìm kiếm cứu nạn; hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (EVFTA, CPTPP, UKVFTA) và tuân thủ Đạo luật bảo vệ thú biển của Hoa Kỳ (MMPA).
Phấn đấu có khoảng 200 tàu cá đi khai thác viễn dương và khai thác hợp pháp tại vùng biển của các quốc gia, vùng lãnh thổ theo thỏa thuận hợp tác nghề cá; tăng cường quan hệ hợp tác với các nước được kiến nghị hợp tác khai thác bao gồm: Brunei, Đông Timo Leste, Malaysia, Papua New Guinea, và Indonesia,...
(Có Phụ lục II các nhiệm vụ, đề án, dự án, công trình quan trọng thuộc Kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 218/NQ-CP và Kế hoạch số 117-KH/TU kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch Ban Chỉ đạo thực hiện chống khai thác IUU, chính sách phát triển thủy sản 25 và phát triển kinh tế biển (sau đây gọi là Ban Chỉ đạo) là cơ quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo toàn diện việc triển khai Kế hoạch này.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp mới phát triển bền vững đảm bảo đồng bộ, hiệu quả trên địa bàn tỉnh; đồng thời định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá toàn diện việc thực hiện Kế hoạch để giúp Ban Chỉ đạo, Uỷ ban nhân dân tỉnh tham mưu Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
25 Ban Chỉ đạo thực hiện chống khai thác IUU, chính sách phát triển thủy sản và phát triển kinh tế biển được hợp nhất từ Ban Chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 45/CT-TTg ngày 13/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp cấp bách để khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về khai thác bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định tỉnh Bình Định (trước sắp xếp), Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa trên địa bàn tỉnh Bình Định và Ban Chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tỉnh Bình Định theo Quyết định số 1257/QĐ-UBND ngày 11/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc phê duyệt phương án sắp xếp các Ban Chỉ đạo do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.
Tham mưu Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chống khai thác IUU; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ về nuôi trồng, khai thác, chế biến hải sản, bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái biển, ven biển, hải đảo.
Triển khai các nội dung liên quan nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo đảm an sinh xã hội người dân vùng biển, đảo theo chức năng quản lý.
3. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp nhu cầu, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét bố trí nguồn lực thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Chủ trì kêu gọi, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực chế biến thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá theo hình thức xã hội hóa, PPP, ưu tiên các dự án công nghệ cao, thân thiện môi trường.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, phát triển các sản phẩm du lịch biển, đảo; đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch; đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực du lịch, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch gắn với kinh tế biển.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, quản lý, bảo tồn, phát huy giá trị, khai thác các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu, địa điểm khảo cổ và các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể khác phục vụ xây dựng các sản phẩm du lịch.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thông tin, truyền thông về kết quả triển khai Kế hoạch này; tạo đồng thuận xã hội, huy động sự tham gia của doanh nghiệp, người dân và cộng đồng vùng biển, đảo.
Triển khai các nội dung liên quan nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo đảm an sinh xã hội người dân vùng biển, đảo theo chức năng quản lý.
5. Sở Công Thương Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các dự án, nhiệm vụ về phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả cho phát triển kinh tế biển; các ngành công nghiệp ven biển thân thiện với môi trường.
6. Sở Xây dựng Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các chính sách, nhiệm vụ về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và vận tải phục vụ phát triển kinh tế biển.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu đô thị sinh thái ven biển; các khu đô thị ven biển theo hướng hiện đại gắn với phát triển du lịch và dịch vụ biển; phát triển hạ tầng kỹ thuật cho các địa phương ven biển, vùng biển và hải đảo.
7. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan xây dựng và triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển.
Chủ trì đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Thu hút các nhà đầu tư có tiềm lực tài chính mạnh, khoa học công nghệ tiên tiến đầu tư vào các lĩnh vực phát triển kinh tế biển.
8. Sở Tư pháp Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan rà soát, đánh giá tổng thể và đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật về biển và hải đảo để thực hiện đầy đủ các nội dung được đề ra trong Kế hoạch này.
9. Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan hướng dẫn việc kiện toàn tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước về biển, hải đảo theo quy định.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển kinh tế.
Triển khai các nội dung liên quan nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo đảm an sinh xã hội người dân vùng biển, đảo theo chức năng quản lý.
10. Sở Ngoại vụ Tăng cường và mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế với các đối tác nước ngoài phù hợp nhằm phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển của tỉnh.
11. Sở Giáo dục và Đào tạo Rà soát năng lực đào tạo, ngành, nghề, chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan nắm bắt nhu cầu sử dụng nhân lực để định hướng tuyển sinh, đào tạo; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường gắn kết với doanh nghiệp, cập nhật chương trình, tổ chức đào tạo, thực hành, thực tập và hỗ trợ kết nối việc làm; đề xuất giải pháp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề, kỹ năng số và chất lượng nguồn nhân lực phục vụ các ngành, nghề, lĩnh vực biển.
Triển khai các nội dung liên quan nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo đảm an sinh xã hội người dân vùng biển, đảo theo chức năng quản lý.
12. Sở Y tế Tham mưu chủ trì triển khai hoàn thiện hệ thống y tế khu vực ven biển, biển và hải đảo.
Triển khai các nội dung liên quan nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo đảm an sinh xã hội người dân vùng biển, đảo theo chức năng quản lý.
13. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Thu hút các nhà đầu tư có năng lực thực hiện các dự án tại Khu kinh tế Nhơn Hội, trọng tâm các lĩnh vực du lịch, dịch vụ, đô thị, công nghiệp; tham mưu xây dựng và thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biển tại các Khu kinh tế, Khu công nghiệp.
14. Công an tỉnh Tăng cường phát động phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”; tăng cường năng lực bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội, thực thi pháp luật trên biển và vùng ven biển trên địa bàn tỉnh.
15. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh làm chỗ dựa cho ngư dân và các thành phần kinh tế sản xuất và khai thác tài nguyên. Ưu tiên phát triển kinh tế biển gắn liền với quản lý vùng trời, bảo vệ biển, đảo và xây dựng thế trận toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.
16. Thống kê tỉnh Tham mưu tổ chức các hoạt động thống kê; cung cấp, công bố, phổ biến thông tin thống kê kinh tế - xã hội và thông tin liên quan phục vụ đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu về xây dựng và phát triển Gia Lai trở thành tỉnh biển mạnh.
17. Thanh tra tỉnh Tham mưu thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan quản lý, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
18. Uỷ ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng Kế hoạch thực hiện của địa phương mình và ban hành trong tháng 11/2026; đồng thời phối hợp thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án trong Kế hoạch này.
Các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao đồng bộ, có hiệu quả; định kỳ sơ kết, báo cáo kết quả thực hiện hằng năm về Sở Nông nghiệp và Môi trường (trước ngày 15/11) để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo và Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, các sở, ban ngành, địa phương phản ánh về Ban Chỉ đạo và Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) xem xét, quyết định./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
CHỦ TỊCH
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- TT Tỉnh ủy, TT Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh;
- CT, các PCT Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành; Phạm Anh Tuấn
- UBND các xã, phường;
- Báo và PT, TH tỉnh;
- LĐVP, CV VP Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, N3.
Phụ lục I CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN GIA LAI TRỞ THÀNH TỈNH BIỂN MẠNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
18,5 triệu lượt Sở Văn hóa, Thể thao Tổng lượng khách du UBND các xã, phường 7 (khách du lịch 8.400 Sở Nông nghiệp và Tổng diện tích/Sản UBND các xã, phường lịch đến năm 2030 (trong ven biển và Du lịch 10 250.000 45.500 tỷ Môi trường Sản lượng khai thác thủy Sở Nông nghiệp và Sở Văn hóa, Thể thao Thống kê tỉnh, Sở Tài Tổng thu từ khách du UBND các xã, phường biển đảo: 10 ha/46.500 tấn lượng nuôi trồng thủy ven biển, vùng hồ đó có bao gồm khách du 8 9 (nuôi biển: 10,0% đến 20% 30% 6.300 - 6.500 Các sở, ban, ngành GRDP bình quân đầu Môi trường Sở Nông nghiệp và Sở Công Thương Sở Khoa học và Công Sở Tài chính Sở Tài chính Sở Tài chính Sở Tài chính, Sở Nông Thuế tỉnh, Chi cục Hải Thống kê tỉnh Thống kê tỉnh Thống kê tỉnh, Sở Tài Trên 17 tỷ Trên 41.000 tỷ Tốc độ tăng trưởng Tổng kim ngạch xuất Tổng thu ngân sách nhà Tỷ trọng kinh tế biển Tỷ trọng giá trị tăng thêm chính lịch (trong đó có bao lịch biển đảo) sản sản toàn tỉnh triệu lượt; tấn/năm (60% ven biển và Du lịch đồng (biển 1 2 3 4 5 6
- 70% công 8.000 GRDP bình quân hằng Môi trường, Chi cục USD USD chính của kinh tế số trong gồm doanh thu từ du lịch khẩu giai đoạn 2026 - nghiệp và Môi trường, nghệ người đến năm 2030 (giá nước trên địa bàn tỉnh quan Khu vực XIV quốc tế: 1,1 trên đóng góp vào GRDP đảo: 25.000 tỷ đồng Mục tiêu đến STT Đơn vị phối hợp Đơn vị chủ trì Chỉ tiêu chủ yếu 10,5%/năm 2030 GRDP Hải quan Khu vực XIV Sở Công Thương biển đảo) hiện hành) nghệ cao) năm toàn tỉnh toàn tỉnh triệu lượt) tấn/năm) đến năm 2030 đồng) năm 2030 I CHỈ TIÊU KINH TẾ Ban Quản lý dự án Ban Quản lý dự án Nâng cấp mở rộng Cảng Năng lực khu neo đậu Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và Tam Quan: Đạt 130.000 15 16 3.600 tàu; An Môi trường, Sở Xây Môi trường, các sở, Nông nghiệp và Phát Nông nghiệp và Phát cá Tam Quan thành Cảng tránh trú bão Tam Quan tấn/năm; tiếp 100% 9.772 MW Các Sở: Xây dựng, Dũ: 600 tàu Dưới 10% (Cá Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Sở Công Thương Sở Tài chính, Sở Nông Tổng công suất nguồn Tỷ lệ tổn thất sau thu Tỷ lệ đầu tư hạ tầng thiết UBND xã Nhơn ban, ngành liên quan, cá loại I xanh - thông dựng, Sở Công nhận tàu 40 m triển nông thôn triển nông thôn và An Dũ 11 12 17 (100% nguồn 100% 100% (890,6 100% toàn 100% trong hệ Bộ Chỉ huy quân sự Châu Các sở, ban, ngành liên Công Thương, Khoa Doanh nghiệp Môi trường Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và Sở Khoa học và Công Sở Khoa học và Công Sở Xây dựng Thương, UBND Tỷ lệ hoàn thành tuyến Tỷ lệ diện tích vùng nuôi Tỷ lệ số hóa, tích hợp và Tỷ lệ tàu cá 12 m dùng UBND phường Hoài hoạch hải sản khai thác minh nghiệp và Môi trường ngừ sashimi năng lượng tái tạo đến yếu đồng bộ tại xã đảo 14 19 20 21 Ban Quản lý Khu Khoảng 70% Môi trường, Công an Môi trường Môi trường Nhơn Bắc, xã An Nhơn Châu Sở Xây dựng, Sở Tài Sở Xây dựng Thống kê tỉnh, UBND Trên 45% Tỷ lệ lấp đầy Khu Kinh Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh biển công nghiệp dùng chia sẻ dữ liệu biển và eCDT và 15 m duy trì kết ha) học và Công nghệ, Y mới là năng nghệ nghệ, Doanh nghiệp, năm 2030 phường Hoài Nhơn quan, UBND các xã, thống quản lý tuyến tỉnh, Công an tỉnh xa bờ đường bộ ven biển đạt 30% - Mục tiêu đến STT CHỈ TIÊU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN III 13 18 Đơn vị phối hợp Đơn vị chủ trì Chỉ tiêu chủ yếu (ĐT.639) theo quy hoạch 35%) Bắc Hộ nuôi Lương chính các địa phương kinh tế tỉnh lượng tái tạo) lồng HDPE và AI, IoT nhà nước nối VMS 24/7 phường thủy sản tế Nhơn Hội tế, Giáo dục và Đào tạo tỉnh đến năm 2030 năm 2030 II CHỈ TIÊU KHÔNG GIAN, HẠ TẦNG VÀ ĐÔ THỊ BIỂN ĐỔI SỐ Sở Nội vụ, Sở Nông Sở Giáo dục và Đào Trên 45% Tỷ lệ lao động qua đào 29 nghiệp và Môi trường, tạo tạo có bằng cấp, chứng 100% Ban Quản lý Khu Sở Nông nghiệp và Sở Xây dựng, Sở Công Tỷ lệ khu kinh tế, khu chỉ, có kỹ năng trong các 25 Môi trường Thương, Sở Văn hóa, công nghiệp, cụm công kinh tế tỉnh (khu kinh ngành, nghề, lĩnh vực 100% 100% tuyệt Bảo vệ vững chắc chủ Bộ Chỉ huy Quân sự Các Sở: Công Thương, Sở Ngoại vụ Thể thao và Du lịch, Sở Tỷ lệ cư dân xã đảo UBND xã Nhơn biển nghiệp ven biển có hệ tế, khu công nghiệp); 30 31 100% 100% 100% 100% (xã đảo 6.500 ha Châu Chỉ số phát triển con Khoa học và Công Nhơn Châu tiếp cận điện, Phấn đấu 0,8 Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và Sở Xây dựng, Sở Sở Xây dựng, UBND Sở Khoa học và công Sở Văn hóa, Thể thao Sở Y tế, Sở Giáo dục Thành lập và vận hành Thống kê tỉnh Tỷ lệ phân vùng chức Tỷ lệ đảo có dân sinh Tỷ lệ di sản văn hóa biển, Tỷ lệ thu gom, xử lý chất UBND xã Nhơn UBND các xã, phường UBND các xã, phường Xây dựng, Y tế, Giáo quyền, bảo đảm an ninh, thống xử lý nước thải tập tỉnh, Công an tỉnh đối an toàn 22 23 24 26 27 28 Châu Công Thương (cụm Khu bảo tồn biển Vịnh Môi trường, Sở Xây Môi trường Môi trường Môi trường Nhơn Châu) an toàn hoạt động trên các xã, phường ven dục và Đào tạo, Khoa liên quan nghệ, Thống kê tỉnh, nghệ, UBND các địa người (HDI) toàn tỉnh năng không gian biển và nước sạch, internet, y tế, sống có hệ thống xử lý thải nhựa ven biển và đại trung đạt chuẩn ven biển và Đào tạo, Sở Tài và Du lịch đảo được số hóa Mục tiêu đến STT CHỈ TIÊU QUẢN TRỊ KHÔNG GIAN BIỂN, MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN IV Đơn vị phối hợp Đơn vị chủ trì Chỉ tiêu chủ yếu Quy Nhơn UBND các xã, phường biển biển chính công nghiệp) dương dựng giáo dục học và Công nghệ nước thải đồng bộ phương ven biển vùng bờ VI năm 2030 V CHỈ TIÊU QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ ĐỐI NGOẠI CHỈ TIÊU VĂN HÓA, XÃ HỘI VÀ AN SINH BỀN VỮNG 100% Bộ Chỉ huy Quân sự Công an tỉnh, Sở Nông Tỷ lệ xã, phường ven 33 biển và xã đảo Nhơn nghiệp và Môi trường, tỉnh Châu xây dựng, diễn tập UBND các xã, phường phương án ứng phó thiên 100% Ban Quản lý Khu kinh Công an tỉnh, Bộ Chỉ Tỷ lệ công trình kinh tế tai, sự cố môi trường và 32 biển trọng điểm được các thách thức an ninh huy Quân sự tỉnh tế tỉnh, Cảng vụ Hàng Mục tiêu đến STT Đơn vị phối hợp Đơn vị chủ trì Chỉ tiêu chủ yếu bảo đảm an ninh, an toàn hải Quy Nhơn phi truyền thống. năm 2030
Phụ lục II CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG THUỘC KẾ HOẠCH CỦA UBND TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 218/NQ-CP VÀ KẾ HOẠCH SỐ -KH/ĐU (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Ban Quản lý Khu Băng rôn, áp phích Các phòng chuyên In, phát hành áp phích và các 2 Hằng năm kinh tế tỉnh môn và UBND xã, tài liệu tuyên truyền đến các Báo cáo kết quả hằng Các sở, ban, ngành, Quán triệt, tuyên truyền, nâng doanh nghiệp trong các KKT, phường có liên quan 1 Hằng năm KCN hưởng ứng các ngày lễ về cao nhận thức về xây dựng, năm đơn vị liên quan và UBND các xã, môi trường, nhằm mục đích phát triển Gia Lai trở thành STT phường ven biển thay đổi nhận thức, thói quen tỉnh biển mạnh; nâng cao hiệu Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá Nhiệm vụ lực, hiệu quả quản trị biển và và nâng cao ý thức trách nhiệm (theo chức năng, thành
I. Đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức về phát triển Gia Lai trở thành tỉnh biển mạnh, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trong bảo vệ môi trường cho đẩy mạnh thông tin đối ngoại nhiệm vụ của cơ người dân và doanh nghiệp trị biển của tỉnh về biển, đảo quan) Báo cáo thẩm định Các sở, ban, ngành Sở Tư pháp Thường xuyên, Thẩm định dự thảo nghị quyết 5 và Các sở, ban, ngành Sở Tư pháp Tham gia xây dựng, có ý kiến Thường xuyên, Văn bản tham gia ý các cơ quan, đơn vị của HĐND, dự thảo quyết theo đề nghị của đối với dự thảo văn 4 và
bản quy phạm pháp các cơ quan, đơn vị các sở, ban, ngành có liên quankiến theo đề nghị của định của UBND, dự thảo đối với dự thảo nghị quyết của
HĐND, dự thảo quyết định các sở, ban, ngành có liên quanluật quyết định của Chủ tịch và các cơ quan,
UBND tỉnh về biển, hải đảo và của UBND, dự thảo quyết và các cơ quan, đơn vị có liên Báo cáo sơ kết 06 STT Sở Nông nghiệp và Văn phòng UBND Xây dựng cơ chế phối hợp liên đơn vị có liên định của Chủ tịch UBND tỉnh Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn 3 Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá 2026 - 2030 Nhiệm vụ các lĩnh vực liên quan đảm quan trong giai Môi trường ngành, kiểm tra, đôn đốc và quantháng, tổng kết năm tỉnh, các sở, ban, về biển, hải đảo và các lĩnh (theo chức năng, trong giai thành bảo việc xây dựng, ban hành đoạn 2026 - 2030
II. Hoàn thiện thể chế, đổi mới công tác quy hoạch không gian biển, tạo đột phá phát triển Gia Lai trở thành tỉnh biển ngành, UBND cấp xã trình UBND tỉnh vực liên quan kịp thời, đúng đoạn 2026 - 2030 định kỳ đánh giá kết quả thực nhiệm vụ của cơ đúng thẩm quyền, trình tự, thủ hiện phát triển tỉnh biển mạnh mạnh quy địnhquan) tục, thống nhất với hệ thống Các sở, ban, ngành Sở Tư pháp Thường xuyên, Tăng cường trao đổi, hướng Văn bản trao đổi, 6 và các cơ quan, đơn vị dẫn nghiệp vụ, xây dựng, kiểm hướng dẫn nghiệp vụtheo đề nghị của Hồ sơ điều chỉnh quy Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch Sở Xây dựng, Sở Sở Tài chính các sở, ban, ngành có liên quantra, rà soát văn bản quy phạm 7 2026 - 2027 Nông nghiệp và Môi hoạch trình cấp có pháp luật, góp phần nâng cao tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - và các cơ quan, 2030 bảo đảm thống nhất với Ban Quản lý Khu Các sở, ban, ngành và Quy hoạch điều chỉnh Rà soát, cập nhật đầy đủ các chất lượng, tính khả thi và thẩm quyền phê duyệt trường, Ban Quản lý đơn vị có liên 8 2026 - 2030 Khu kinh tế tỉnh, các Quy hoạch không gian biển STT hiệu quả tổ chức thi hành pháp quanCơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá trong giai Nhiệm vụ UBND các xã, kinh tế tỉnh quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ được duyệt luật về biển, hải đảo và các quốc gia, Quy hoạch tổng thể sở, ngành, UBND các văn bản quy phạm pháp luật đoạn 2026 - 2030 (theo chức năng, thành phường ven biển và giải pháp của Nghị quyết số 20-NQ/TW, Chương trình khai thác, sử dụng bền vững tài lĩnh vực liên quan trên địa bàn và phù hợp với tình hình kinh xã, phường ven biển nhiệm vụ của cơ hành động số 34-CTr/TW, nguyên vùng bờ tế - xã hội của tỉnhtỉnh quan) Báo cáo rà soát; hồ sơ Rà soát, cập nhật các quy Sở Nông nghiệp và Sở Xây dựng 9 2026 - 2027 Môi trường; Ban hoạch chung, quy hoạch phân điều chỉnh quy hoạch Quản lý Khu kinh tế khu khu vực ven biển bảo đảm trình cấp có thẩm quyền thống nhất, đồng bộ với Quy tỉnh; UBND các xã, hoạch không gian biển quốc phường ven biển Nghị quyết HĐND Nghị quyết số 218/NQ-CP, Kế Sở Tư pháp, Sở Tài Sở Nông nghiệp và Thể chế hóa chính sách đặc thù gia và Quy hoạch tổng thể khai 10 2026 - 2027 Môi trường STT chính, UBND các xã, hoạch số 117-KH/TU vào hồ hỗ trợ giải bản, chuyển đổi thác, sử dụng bền vững tài tỉnh; Quyết định ban Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá Nhiệm vụ hành chính sách của nghề nghiệp cho ngư dân khai nguyên vùng bờ sau khi được phường ven biển sơ Điều chỉnh Quy hoạch (theo chức năng, thành UBND tỉnh chung xây dựng Khu kinh tế cấp có thẩm quyền cập nhật, thác ven bờ và cước thuê bao nhiệm vụ của cơ
III. Huy động, phát huy và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; phát triển mạnh doanh nghiệp biển Nhơn Hội đến năm 2050VMS điều chỉnh quan) Ban Quản lý Khu Các sở, ban, ngành và Hoàn thành việc lựa Huy động, thu hút nguồn lực 11 2026 - 2030 chọn nhà đầu tư hạ các đơn vị có liên kinh tế tỉnh đầu tư, nhất là vốn ngoài ngân quan sách để phát triển KKT, KCN tầng đối với 02 Khu công nghiệp: Phù Mỹ và các dự án gắn với kinh tế biển. Đẩy mạnh xúc tiến, thu giai đoạn 2, Hoài Mỹ.
Thu hút 77 dự án đầu hút đầu tư có chọn lọc vào Khu kinh tế, khu công nghiệp ven tư tại KKT Nhơn Hội biển; ưu tiên các dự án công và các KCN ven biển (Phù Mỹ (giai đoạn 1), nghệ cao, công nghiệp, dịch Chương trình hỗ trợ doanh Gói chính sách hỗ trợ Hiệp hội Doanh nhân Phù Mỹ (giai đoạn 2), Sở Tài chính, Sở vụ, logistics, năng lượng sạch 12 2026 - 2030 Báo cáo Chương trình xúc tiến thương Công Thương Hoài Mỹ, KCN Nhơn STT Sở Nông nghiệp và Sở Công Thương nghiệp tiên phong, nâng cao trẻ, Hiệp hội Thủy sản tín dụng, mặt bằng, và các lĩnh vực có giá trị gia 13 Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá 2026 - 2030 Nhiệm vụ Hội (khu A)). Môi trường, Sở Tài chuyển đổi số cho 80 mại quốc tế thủy sản (tại Mỹ - năng lực cạnh tranh chuỗi cung tăng cao, phù hợp định hướng tỉnh, các ngân hàng (theo chức năng, thành Doanh nghiệp EU - Nhật - Trung Đông) chính, UBND các xã, phát triển kinh tế biển xanh, ứng logistics và chế biến sâu nhiệm vụ của cơ hiện đại và bền vững phường ven biển quan) Ban Quản lý Khu Các sở, ban, ngành và Hệ thống cơ sở dữ liệu Xây dựng, chuẩn hóa và số hóa 14 2026 - 2030 các đơn vị có liên cơ sở dữ liệu quy hoạch xây kinh tế tỉnh dựng KKT Nhơn Hội và các quan khu công nghiệp; hình thành hệ thống bản đồ GIS, tích hợp thông tin về các dự án đầu tư;
Dự án hoàn thành, đưa Sở Khoa học và Trung tâm ICISE, Sở Xây dựng Trạm quan trắc Môi kết nối với cơ sở dữ liệu dùng 16 2026 - 2028 Công nghệ Nông nghiệp và Môi Quy trình công nghệ STT Sở Khoa học và Sở Nông nghiệp và chung của tỉnh, phục vụ quản trường biển - Hải dương học và vào vận hành trạm thu Đặt hàng R&D công nghệ nuôi 15 Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá 2026 - 2028 Nhiệm vụ Công nghệ Môi trường, Trường Trạm thu nhận tín hiệu vệ tinh biển lồng HDPE chịu bão, tự lý, giám sát thực hiện quy phát dữ liệu trường, Viện Hàn lâm được chứng nhận; Báo (theo chức năng, thành BIOMASS tại ICISE Khoa học và Công cáo nghiệm thu đề tài hoạch và cung cấp thông tin Đại học Quy Nhơn, động hóa cho ăn và ứng dụng nhiệm vụ của cơ BHXH tỉnh, Sở Nông Báo cáo phân tích thị Sở Nội vụ Thu thập, phân tích thông tin 17 Thường xuyên
IV. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao camera AI giám sát cá cho người dân, doanh nghiệp doanh nghiệp nghệ Việt Nam quan) nghiệp và Môi thị trường lao động biển; chính trường; 100% lao Báo cáo kết quả Báo cáo kết quả Các sở, ban, ngành, Sở Khoa học và Sở Nông nghiệp và Sở Khoa học và Công Tham mưu đặt hàng triển khai Xây dựng các chương trình 20 21 Thường xuyên Thường xuyên Công nghệ Môi trường và các cơ các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng hợp tác trong và ngoài nước nghệ đơn vị liên quan Ban Quản lý Khu Các sở, ban, ngành và Hạ tầng khu công Phần mềm quản lý và STT Sở Khoa học và Sở Xây dựng, UBND Xây dựng, vận hành cơ sở dữ dụng, chuyển giao khoa học, nhằm thu hút nguồn lực và quan, đơn vị liên quan Đề án phát triển Khu công 18 19 Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá 2026 - 2030 2026 - 2030 Nhiệm vụ Công nghệ, Ban chuyên gia trong lĩnh vực liên các đơn vị có liên công nghệ và đổi mới sáng tạo kinh tế tỉnh liệu phục vụ công tác thu hút nghệ số hoàn thành, nghệ số tập trung: Công viên phường Quy Nhơn sách BHXH và an toàn lao thu hút đầu tư các trường, UBND các động tàu cá có bảo (theo chức năng, thành KKT, KCN và hạ tầng Nam, Quy Nhơn Bắc Quản lý Khu kinh TMA, FPT Software Quy hiểm phục vụ phát triển bền vững quan quan đến phát triển bền vững thu hút chuyên gia AI, xã, phường ven biển đầu tư tại các KKT, KCN trên động cho thuyền viên tàu cá nhiệm vụ của cơ Bán dẫn Nhơn, Khu Long Vân kinh tế biển kinh tế biển kèm theo tế tỉnh địa bàn tỉnh quan) Báo cáo rà soát năng Rà soát năng lực đào tạo; tổng Sở Giáo dục và Sở Nội vụ, Sở Nông 23 2026 - 2030 hợp, phân tích nhu cầu đào tạo, lực đào tạo, nhu cầu nghiệp và Môi Đào tạo bồi dưỡng nhân lực phục vụ trường, Sở Khoa học đào tạo, bồi dưỡng; đề các ngành, nghề, lĩnh vực biển và Công nghệ, Sở Tài xuất giải pháp, chính; các sở, ban, phương án phát triển trên cơ sở thông tin về nhu cầu nguồn nhân lực và kết ngành, địa phương, cơ sử dụng nhân lực do các cơ Báo cáo kết quả Các sở, ban, ngành, Hỗ trợ xây dựng, bảo hộ, phát Sở Khoa học và quan, đơn vị, địa phương và quả triển khai các sở giáo dục, cơ sở 22 Thường xuyên Công nghệ doanh nghiệp cung cấp; đề giáo dục nghề nghiệp nhiệm vụ thuộc lĩnh triển tài sản trí tuệ; hỗ trợ áp đơn vị liên quan dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ và doanh nghiệp có vực giáo dục, đào tạo, xuất giải pháp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp liên quan thuật, hệ thống quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc và nguồn nhân lực thuộc phạm vi STT chuyển giao tiến bộ khoa học, quản lý; làm cơ sở định hướng Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá Nhiệm vụ công nghệ đối với các sản tuyển sinh, đào tạo và điều (theo chức năng, thành chỉnh quy mô, ngành, nghề đào phẩm, dịch vụ kinh tế biển đặc nhiệm vụ của cơ thù của tỉnh tạo phù hợp quan) Báo cáo kết quả Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở Các sở, ban, ngành, Sở Giáo dục và 24 Thường xuyên giáo dục nghề nghiệp gắn đào Đào tạo địa phương và doanh nghiệp tạo với nhu cầu sử dụng lao động; tăng cường phối hợp với Báo cáo kết quả Sở Giáo dục và Sở Khoa học và Công doanh nghiệp trong xây dựng, Đào tạo, bồi dưỡng nguồn 25 Thường xuyên cập nhật chương trình, tổ chức nghệ và các cơ quan, nhân lực, kỹ năng nghề và kỹ Đào tạo năng số phục vụ nghiên cứu, đào tạo, thực hành, thực tập, đơn vị liên quan STT nâng cao chất lượng đào tạo và ứng dụng khoa học, công nghệ Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá Nhiệm vụ Báo cáo kết quả Phát triển một số tổ chức Sở Giáo dục và Đào Sở Khoa học và hỗ trợ kết nối việc làm đối với và chuyển đổi số trong các 26 (theo chức năng, Thường xuyên thành Báo cáo kết quả Rà soát, bổ sung và triển khai Sở Nông nghiệp và Sở Nội vụ 27 Thường xuyên Công nghệ Môi trường, các sở, các chính sách hỗ trợ tạo việc các ngành, nghề phục vụ kinh nghiên cứu, ứng dụng công ngành, lĩnh vực biển theo nhu tạo nhiệm vụ của cơ ban, ngành, UBND cầu thực tế và phạm vi quản lý làm, chuyển đổi nghề nghiệp nghệ biển hiện đại tế biển quan) Báo cáo kết quả Các sở, ban, ngành, Hướng dẫn, kiểm tra việc thực Sở Nội vụ 29 Thường xuyên Báo cáo kết quả Các sở, ban, ngành, Sở Nội vụ Tổ chức thu thập, phân tích UBND các xã, hiện pháp luật về: bảo hiểm xã 28 Thường xuyên UBND các xã, hội (BHXH tự nguyện, BHXH phường ven biển thông tin thị trường lao động bắt buộc); an toàn vệ sinh lao cho lao động ven biển, ngư dân các xã, phường ven phường ven biển vùng kinh tế biển; gắn kết nối STT biển chuyển đổi từ khai thác ven bờ cung - cầu lao động cho các động đối với người lao động Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá Nhiệm vụ Báo cáo kết quả Các sở, ban, ngành, Sở Nội vụ Triển khai các chương trình 30 Thường xuyên khu công nghiệp, cụm công làm việc trên tàu cá, cảng cá, sang nuôi trồng hải sản công (theo chức năng, thành UBND các xã, đưa người lao động vùng ven biển đi làm việc ở nước ngoài các công trình biển và doanh nghiệp ven biển và xã đảo nghệ cao, dịch vụ logistics và phường ven biển nhiệm vụ của cơ Nhơn Châu du lịch biển nghiệp ven biển theo hợp đồng trong các ngành quan) Các văn bản đề xuất Các sở, ban, ngành có Phát triển năng lượng tái tạo; Sở Công Thương, 31 2026 - 2030 Sở Tài chính bổ sung vào quy liên quan và UBND ưu tiên phát triển điện gió trên biển, điện mặt trời trên biển các xã, phường ven hoạch; các báo cáo, 1.600 lồng HDPE lắp Dự án Nuôi biển công nghiệp Sở Tài chính, BQL Sở Nông nghiệp và biển kết quả triển khai dự đảm bảo phù hợp với các quy 33 2026 - 2030 Dự án Nhà máy điện gió ngoài Khu kinh tế tỉnh, Khởi công và phát Môi trường STT Sở Tài chính, Sở Sở Công Thương công nghệ cao lồng HDPE kết hoạch được cấp có thẩm quyền nghề kỹ thuật biển (đóng tàu, án đặt; sản lượng đạt 32 Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá 2026 - 2030 Nhiệm vụ 8.000 tấn cá biển/năm Doanh nghiệp, Nông nghiệp và Môi hợp AI tại 05 vùng biển (890,6 khơi Hòn Trâu - Giai đoạn 1, phê duyệt và chuyển đổi năng vận tải biển, đánh bắt xa bờ...); điện thương mại (theo chức năng, thành UBND xã Đề Gi, công suất 750 MW ha) hỗ trợ kết nối việc làm sau khi lượng tại các vùng ven biển trường, Nhà đầu tư nhiệm vụ của cơ Nhơn Châu, phường V. Đột phá phát triển các ngành kinh tế biển hiện đại, xanh, thông minh và các ngành kinh tế biển mới phù hợp với quy định về nước quan) Báo cáo rà soát, đề Rà soát, đánh giá nội dung Sở Nông nghiệp và Sở Y tế 37 Thường xuyên Môi trường; Sở Khoa thuộc lĩnh vực y, dược cổ xuất; nhiệm vụ, mô Chương trình nâng cấp công Hỗ trợ lắp đặt thiết bị Sở Khoa học và Công Sở Nông nghiệp và Sở Văn hóa, Thể thao Thí điểm mô hình Cảng cá kết UBND phường hình được xem xét học và Công nghệ; Sở truyền và dược đối với y - dược Đưa vào khai thác 03 34 36 2026 - 2028 2026 - 2029 Báo cáo nghiên cứu; Môi trường Nghiên cứu, ứng dụng và phát Quy Nhơn Đông, STT Sở Khoa học và Sở Y tế, Sở Nông Tài chính; các cơ bến du lịch trải cho 300 - 500 tàu cá hợp Bến thủy nội địa du lịch và liệu biển; đề xuất nhiệm vụ nghệ bảo quản lạnh sâu trên tàu nghệ, Ngư dân, triển khai khi đủ điều và Du lịch, Sở Nông 35 Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Thường xuyên Kết quả/đánh giá Nhiệm vụ Công nghệ Doanh nghiệp chế Hình thành mô hình cá xa bờ (super-chilling, nano, kiện và được cấp có nghiên cứu, ứng dụng hoặc mô nghiệm cộng đồng nghiệp và Môi nghiệp và Môi quan, đơn vị liên quan triển chuỗi giá trị y - dược liệu trải nghiệm làng chài tại Nhơn vỏ thép, gỗ xa bờ xã Đề Gi (theo chức năng, thành Lý, Nhơn Hải, Đề Gi Quy Nhơn Nam, Quy biến biển, công nghệ sinh học biển chiết xuất dược liệu hình phù hợp khi đủ cơ sở khoa thẩm quyền phê trường, Trường Đại trường, Sở Xây dựng đá sệt) nhiệm vụ của cơ Nhơn Đông biển duyệt. học Quy Nhơn học, pháp lý và nguồn lực quan) Các sở, ban, ngành và Sở Nông nghiệp và Tháo gỡ các điểm nghẽn về đất Văn bản về việc tháo 38 Thường xuyên Môi trường UBND các xã, gỡ vướng mắc về đất đai phục vụ các dự án phát phường ven biển triển kinh tế biển; tham mưu đai, Quyết định giao Ban Quản lý Khu Ban hành và triển khai Các sở, ban, ngành và Xây dựng và ban hành chính giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho thuê đất, thu 41 2026 - 2030 Báo cáo STT Sở Tài chính, Sở Sở Nông nghiệp và hồi đất, chuyển mục Đề án xây dựng chuỗi liên kết, đất, chuyển mục đích sử dụng 40 Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá 2026 - 2030 Nhiệm vụ các đơn vị có liên các cơ chế, nguồn lực kinh tế tỉnh sách hỗ trợ cho các doanh Báo cáo Chương trình chuyển đổi số Công Thương, Doanh Môi trường Sở Nông nghiệp và UBND các xã, sản xuất, chế biến và tiêu thụ đích sử dụng đất đất theo thẩm quyền và các nội 39 (theo chức năng, 2026 - 2030 thành cùng giải pháp nhằm nghiệp đầu tư vào phát triển hạ quan Môi trường VI. Phát triển đồng bộ hạ tầng biển, mở rộng không gian phát triển, hình thành các trung tâm kinh tế biển mạnh của chuỗi thủy sản (IUU, nhật ký dung về đất đai khác theo quy nghiệp, UBND các phường ven biển thúc đẩy, tháo gỡ thủy sản trên địa bàn tỉnh tầng cho kinh tế biển, ven biển nhiệm vụ của cơ tỉnh vướng mắc và đảm xã, phường liên quan điện tử, truy xuất Blockchain) định của pháp luật quan) Ban Quản lý Khu Chương trình, kế Các sở, ban, ngành và Rà soát, đề xuất quỹ đất, hành 43 2026 - 2030 các đơn vị có liên hoạch thực hiện kinh tế tỉnh lang và các công trình hạ tầng kết nối Khu kinh tế Nhơn Hội quan với cảng biển, sân bay Phù Cát, cao tốc Bắc - Nam, cao tốc Quy Nhơn - Pleiku, các khu công nghiệp và Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh;
Bàn giao mặt bằng Sở Nông nghiệp và Sở Xây dựng, Sở Tài từng bước hình thành hành Đề án di dời 100% tàu cá và cơ 42 2026 - 2030 Môi trường STT chính, UBND các xã, lang logistics và chuỗi cung sở dịch vụ hậu cần tại cảng đầm Thị Nại, Đề Gi; Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá Nhiệm vụ Danh mục dự án được Rà soát, đề xuất danh mục dự Sở Tài chính; Ban Sở Xây dựng 44 2026 - 2027 Quy Nhơn, Đề Gi về Tam phường ven biển ổn định neo đậu tại ứng liên kết khu vực ven biển (theo chức năng, thành Quản lý Khu kinh tế tổng hợp, trình UBND án hạ tầng kỹ thuật biển, ven Quan Tam Quan bảo các mục tiêu, với Tây Nguyên và các nước nhiệm vụ của cơ biển, hải đảo ưu tiên đầu tư giai tỉnh; tích hợp vào kế nhiệm vụ trong khu vực đoạn 2026 - 2030 (giao thông quan) Doanh nghiệp PPP, Dự án Đầu tư Trung tâm/Sàn Sở Công Thương, Trung tâm kho lạnh và 47 2026 - 2029 Sở Nông nghiệp và UBND phường Hoài sàn đấu giá điện tử đấu giá cá ngừ đại dương quốc Ban Quản lý dự án Doanh nghiệp hạ Dự án đầu tư xây dựng Cảng cá Dự án đầu tư xây dựng và kinh Hoàn thành nâng cấp Hạ tầng CCN hoàn Môi trường Nhơn Bắc STT Sở Nông nghiệp và Sở Công Thương hoạch đầu tư công kết nối, cấp nước đô thị, thoát tế và Khu công trình kho lạnh, tỉnh; UBND các xã, vận hành chính thức 45 48 Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá 2026 - 2030 2026 - 2030 Nhiệm vụ Báo cáo Cảng loại I (130.000 Lập và quản lý hồ sơ tài Môi trường, Sở Tài Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và Sở, ban ngành, chỉnh; thu hút 03 - 05 doanh hạ tầng kỹ thuật cụm nước, xử lý nước thải, chiếu phường ven biển sơ chế, chế biến và dịch vụ hậu trung hạn tầng, UBND phường xanh - thông minh kết hợp khu 46 (theo chức năng, 2028 - 2030 thành Hoài Nhơn Bắc Môi trường Phát triển nông UBND các xã, chính, UBND phường công nghiệp chế biến thủy sản cần thương mại thủy sản gắn dự án nhà máy chế neo đậu tránh trú bão Tam nguyên hải đảo tỉnh Gia Lai sáng, cây xanh, công viên tấn/năm) và 3.600 tàu nhiệm vụ của cơ Hoài Nhơn Bắc Hoài Nhơn Bắc (44,4 ha) Quan biến biển,...) liền với cảng cá neo đậu phường ven biển thôn quan) Doanh nghiệp đầu Dự án Đầu tư Bến cảng Phù Hoàn thành bến cảng Sở Xây dựng, Ban 51 2026 - 2030 Ban Quản lý dự án Ban Quản lý dự án Bộ Xây dựng, Cục Các sở ngành, UBND Dự án Tuyến đường bộ cao tốc Dự án Đường cất hạ cánh số 2 Dự án Đầu tư Trung tâm đầu Hub logistics phía Tây Mỹ (05 cầu cảng) và đường kết Quản lý Khu kinh tế STT Sở Nông nghiệp và Sở Công Thương Tuyến cao tốc 4 làn xe tiếp nhận tàu hàng tư, Ban Quản lý dự Đường cất hạ cánh số 49 50 52 Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá 2026 - 2027 2026 - 2029 2027 - 2030 Nhiệm vụ
2 hoàn thành đưa vào Bảo vệ đa dạng sinh học các hệ Chương trình, kế Các sở, ban, ngành và Hàng không, UBND Môi trường, UBND Quy Nhơn - Pleiku (thuộc Sở Nông nghiệp và các địa phương trên các công trình Giao các công trình Giao mối logistics thủy sản hồ chứa nối cao tốc Bắc - Nam về Cảng trọng tải lớn tỉnh, UBND xã, và các công trình đồng bộ tại và trạm vệ tinh Ia Ly, án các công trình đưa vào khai thác sử 53 (theo chức năng, 2026 - 2030 thành
Ayun Hạ hoàn thành Cảng hàng không Phù Cát Giao thông và Dân Môi trường Phù Mỹ Tây Gia Lai (An Khê/Pleiku, 5 UBND các xã, VII. Bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái biển; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao khả năng chống các xã, phường phía dụng hoạch khai thác phường liên quan sinh thái biển, đảo và vùng ven thông và Dân dụng thông và Dân dụng tuyến tuyến CT.20) xã Phù Cát nhiệm vụ của cơ
(công suất 5 triệu khách/năm). - 8 ha) và 04 - 06 trạm vệ tinh Tây tỉnh biển gắn với cải thiện sinh kế chịu của các khu vực ven biển, hải đảo dụng tỉnh phường ven biển tỉnh tỉnh quan) Diện tích khoảng Sở Nông nghiệp và Sở Tài chính, UBND Thành lập và đầu tư cơ sở hạ 54 2026 - 2030 6.500 ha; Quyết định Duy trì vận hành trạm quan Dữ liệu quan trắc Môi trường Sở Tài chính, các cơ Sở Nông nghiệp và phường Quy Nhơn tầng Khu bảo tồn biển vịnh 55 Thường xuyên Môi trường Quy Nhơn (bao gồm: thành lập quan liên quan thành lập; Khu bảo trắc tự động nước biển ven bờ Đông, Quy Nhơn Khu bảo tồn biển vịnh Quy Nam, xã Nhơn Châu tồn biển được đầu tư và hệ thống quản lý dữ liệu Nhơn, thành lập Ban quản lý cơ sở hạ tầng và quản quan trắc tự động các nguồn Khu bảo tồn biển vịnh Quy lý hiệu quả (trạm, thải trên địa bàn tỉnh, truyền dữ Nhơn, thiết lập cơ chế quản lý, STT liệu quan trắc về Sở Nông phao tiêu,…) Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá Nhiệm vụ nghiệp và Môi trường và Bộ vận hành hiệu quả Khu bảo (theo chức năng, thành Báo cáo kết quả kiểm Các sở, ngành và địa Duy trì việc kiểm tra, kiểm Sở Nông nghiệp và 56 Thường xuyên Môi trường Nông nghiệp và Môi trường để bền vững cho người dân và phương liên quan soát ô nhiễm các nguồn thải tra tồn; đầu tư cơ sở hạ tầng khu nhiệm vụ của cơ bảo tồn) lớn có nguy cơ ô nhiễm môi phát triển kinh tế biển xanh theo dõi, giám sát quan) trường, đặc biệt là các nguồn Báo cáo Các sở, ban ngành và Sở Nông nghiệp và thải ven biển; yêu cầu các cơ Điều tra, thống kê, đánh giá 59 2028 - 2029 Môi trường UBND xã, phường các nguồn thải nhựa phát sinh sở thuộc đối tượng phải lắp đặt Quyết định phê duyệt Rà soát, điều chỉnh hành lang Sở Nông nghiệp và Sở Tài chính, Sở Xây hệ thống quan trắc tự động, từ đất liền, các hoạt động trên ven biển 58 2027 - 2028 Môi trường STT biển, hải đảo và đề xuất các bảo vệ bờ biển và cắm mốc dựng, UBND 14 xã, liên tục nguồn thải và truyền điều chỉnh; Bản đồ Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá Nhiệm vụ Báo cáo Các sở, ban ngành và Sở Nông nghiệp và Xây dựng Chương trình quản dữ liệu quan trắc về Sở Nông giải pháp giảm thiểu rác thải giới hành lang bảo vệ bờ biển mốc giới và 100% phường ven biển 57 (theo chức năng, 2027 - 2028 thành Môi trường UBND xã, phường lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ mốc thực địa được nghiệp và Môi trường để theo nhựa trên vùng biển ven tỉnh nhiệm vụ của cơ Gia Lai cắm, bàn giao quản lý dõi, giám sát tỉnh Gia Lai ven biển quan)
- 100% các khu công Ban Quản lý Khu Các sở, ban, ngành và Tăng cường quản lý nhà nước 62 2026 - 2030 các đơn vị có liên kinh tế tỉnh nghiệp, các dự án ven về bảo vệ môi trường đối với biển tại KKT Nhơn các dự án, cơ sở sản xuất, kinh quan Hội có hệ thống thu doanh trong KKT Nhơn Hội và các KCN; kiểm soát chặt chẽ gom, xử lý nước thải nguồn chất thải có nguy cơ tác tập trung đạt quy Báo cáo đề xuất Báo cáo Các sở, ban ngành và Các sở, ban ngành và Khảo sát, đánh giá, xác định STT Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và chuẩn. Đánh giá tác động của biến đổi động đến môi trường biển và 60 61 Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá 2028 - 2029 2029 - 2030 Nhiệm vụ
- 100% DN thu gom, Ban Quản lý Khu Các sở, ban, ngành và Hoàn thiện hệ thống Môi trường Môi trường UBND xã, phường UBND xã, phường UBND tỉnh các khu vực, địa điểm nhận khí hậu đến nguồn lợi thủy sản, ven biển Đầu tư nâng cấp Trạm xử lý 63 (theo chức năng, 2026 - 2030 thành Nội dung y tế được Phối hợp bảo đảm y tế trong Sở Nông nghiệp và Sở Y tế chìm chất nạo vét ở biển tỉnh các đơn vị có liên hệ sinh thái và sinh kế cộng kinh tế tỉnh nước thải tập trung KCN Nhơn ven biển ven biển xử lý chất thải công xử lý nước thải 64 nhiệm vụ của cơ Thường xuyên Gia Lai Hội lên 4.000 mMôi trường; Bộ Chỉ lồng ghép, triển khai nghiệp theo quy định. phòng, chống thiên tai, ứng quan đồng ven biển tỉnh Gia Lai quan) /ngày đêm Báo cáo tổng kết, báo Các sở, ban, ngành Sở Nông nghiệp và Xây dựng mực nước tương 65 Năm 2026 Môi trường cáo tóm tắt nhiệm vụ liên quan ứng với các cấp báo động lũ trên lưu vực sông Kôn - Hà Thanh, sông La Tinh và sông 25,4 km đê kè biển và Ban Quản lý Dự án Lại Giang chưa được quy định Nâng cấp hệ thống đê kè chống Sở Xây dựng, UBND 67 2026 - 2030 115,3 km kè cửa sông các xã, phường ven huy Quân sự tỉnh; phó sự cố tại vùng ven biển, sạt lở bờ biển, cửa sông: Tam trong kế hoạch, tại Quyết định số 05/2020/QĐ-đầu tư xây dựng Công an tỉnh; UBND STT TTg của Thủ tướng Chính phủ, hải đảo; thực hiện phòng phương án liên quan; Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá Nhiệm vụ Quan Bắc, Hoài Hải, Đề Gi, biển các công trình nông hoàn thành kiên cố Báo cáo Hệ thống xử lý môi trường Sở Nông nghiệp và UBND phường báo cáo kết quả khi có chống dịch, cấp cứu, bảo đảm các xã, phường ven phục vụ công tác phòng, 66 (theo chức năng, 2026 - 2028 thành Xuân Diệu, Ghềnh Ráng, hóa nghiệp và phát Hoài Nhơn Bắc Môi trường Nhơn Châu biển; các cơ quan liên chống, ứng phó với lũ, ngập lụt cụm công nghiệp chế biến thủy thuốc, vật tư y tế theo phương triển nông thôn yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai tỉnh, Sở Nông án, kế hoạch hiện hành quan) Sở Y tế, Sở Nông Sở Nội vụ Xây dựng và triển khai Đề án Đề án phê duyệt; 71 2026 - 2030 100% người dân tại nghiệp và Môi nâng cao đời sống vật chất, tinh Báo cáo Sở Nông nghiệp và UBND các xã, các xã, phường ven thần, bảo đảm an sinh xã hội trường, Sở Giáo dục Điều tra, đánh giá nguồn lợi 70 2028 - 2029 Báo cáo Các cơ quan, đơn vị, Môi trường STT Sở Nông nghiệp và Tổ chức quản lý các khu bảo vệ biển được tiếp cận người dân vùng biển, đảo. phường ven biển thủy sản và môi trường sống và Đào tạo, Sở Văn 68 Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá 2026 - 2030 Nhiệm vụ Môi trường, của loài thủy sản ở vùng biển dịch vụ an sinh xã hội hóa, Thể thao và Du nguồn lợi thủy sản, khu vực địa phương liên quan (theo chức năng, thành Báo cáo Dự án tạo rạn san hô nhân tạo Sở Nông nghiệp và UBND các xã, UBND các xã, VIII. Xây dựng văn hóa biển, nâng cao đời sống người dân, phát huy sức mạnh cộng đồng cư dân biển trong xây dựng cấm khai thác thủy sản có thời lịch và UBND các xã, nghiệp và Môi ven bờ, vùng lộng, thủy vực 69 nhiệm vụ của cơ 2026 - 2030 Môi trường hạn phường ven biển phường ven biển phường ven biển trường và bảo vệ Tổ quốc vùng nội địa quan) 100% lao động dôi dư Sở Nông nghiệp và Sở Tài chính, Sở Giáo Thực hiện Chính sách chuyển 74 2026 - 2028 Môi trường dục và Đào tạo, Sở được đào tạo nghề, có đổi nghề, giải bản tàu cá không Nội vụ, Sở Tài chính, có nhu cầu hoạt động, không việc làm ổn định mới UBND xã, phường đủ điều kiện khai thác thủy 100% di sản số hóa; Sở Văn hóa, Thể Sở Khoa học và Công sản; tư vấn hướng nghiệp, đào ven biển Đề án phát triển toàn diện văn 72 2026 - 2030 Báo cáo kết quả duy Bảo tàng số và tour Sở Công Thương, Sở Thực hiện cấu phần dịch vụ UBND xã Nhơn hóa biển Gia Lai gắn với bảo nghệ, Hội đồng Di sản thao và Du lịch tạo nghề, đào tạo lại và bồi 73 Thường xuyên Châu STT Xây dựng, Sở Y tế, Sở dưỡng kỹ năng số đối với trì 100% cư dân xã trải nghiệm di sản văn tồn di sản Võ cổ truyền, Hát văn hóa quốc gia, điện, nước sạch, Internet, y tế Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá Nhiệm vụ Giáo dục và Đào tạo, UBND các địa bội, Bài chòi và Không gian hóa người lao động có nhu cầu, và giáo dục cho 100% cư dân đảo tiếp cận đầy đủ (theo chức năng, thành Cồng chiêng Sở Khoa học và Công dịch vụ phương theo chính sách và quy định xã đảo Nhơn Châu nhiệm vụ của cơ hiện hành nghệ quan) Báo cáo kết quả Bộ Chỉ huy Quân Các sở, ban, ngành, Số hóa dữ liệu di sản văn hóa Sở Văn hóa, Thể Sở Khoa học và Công Thông tin, dữ liệu về Triển khai các nhiệm vụ bảo 76 77 2026 - 2030 Năm 2030 hồ sơ khoa học di sản nghệ, các đơn vị liên phi vật thể liên quan đến vùng sự tỉnh, Công an thao và Du lịch đơn vị liên quan và đảm quốc phòng, an ninh, trật Số hóa dữ liệu liên quan đến di Sở Văn hóa, Thể Sở Khoa học và Công Thông tin, dữ liệu về UBND các xã, biển quan tỉnh tự, an toàn xã hội trên biển; xây văn hóa phi vật thể, 75 Năm 2030 STT dựng lực lượng quản lý, bảo vệ hình ảnh, video… liên hồ sơ khoa học di tích, nghệ, các đơn vị liên phường ven biển thao và Du lịch tích biển Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá Nhiệm vụ hình ảnh, video liên quan quan đến di sản (lễ cầu và thực thi pháp luật trên biển, (theo chức năng, thành
IX. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển, đảo; tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế, nâng cao vị thế của ngư, hò, chèo bả quan đến di tích được đảo chính quy, tinh nhuệ, hiện nhiệm vụ của cơ số hóa trạo…) được số hóa tỉnh đại quan) Sở Nông nghiệp và Sở Tài chính, Sở Nội Triển khai Đề án phát triển lực Đề án phát triển lực 79 2026 - 2030 Môi trường lượng kiểm ngư trên địa bàn lượng kiểm ngư được vụ, các cơ quan, đơn tỉnh. Tăng cường nguồn lực vị, địa phương liên xây dựng và triển (con người, tài chính, phương khai; kiện toàn mô quan Ban Quản lý Khu Bộ Chỉ huy Quân sự Công an tỉnh, Bộ Kế hoạch tác chiến Sở Nông nghiệp và Triển khai thế trận an ninh hình tổ chức kiểm tiện) cho lực lượng Kiểm ngư Đầu tư cơ sở hạ tầng chuyên Đội tàu kiểm ngư 78 80 Thường xuyên 2026 - 2030 Bộ Chỉ huy Quân Chỉ huy Quân sự Hải đội dân quân hoạt Môi trường STT Sở Nông nghiệp và Xây dựng lực lượng dân quân bảo vệ; Không để xảy kinh tế tỉnh, Cảng vụ ngư; đầu tư nguồn lực nhân dân trên biển, bảo vệ trách (cầu cảng kiểm ngư) và tỉnh Gia Lai. tỉnh, Sở Tài chính đóng mới đưa vào vận 81 Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá 2026 - 2030 Nhiệm vụ (con người, tài chính, 100% công trình trọng điểm, Hàng hải, UBND xã, Môi trường, UBND biển, hải đội dân quân thường hành tuần tra bảo vệ ra điểm nóng an ninh sự tỉnh tỉnh đóng mới tàu tuần tra công suất động nền nếp, hỗ trợ (theo chức năng, thành biển các xã, phường cảng biển, hạ tầng năng lượng cứu nạn, cứu hộ trên lớn cho lực lượng Kiểm ngư phương tiện) cho lực phường ven biển trực làm chỗ dựa cho ngư dân nhiệm vụ của cơ biển bám biển bảo vệ chủ quyền lượng Kiểm ngư ngoài khơi tỉnh quan) Báo cáo kết quả Bộ Chỉ huy Quân Các sở, ban, ngành, Tăng cường bảo vệ công trình 83 2026 - 2030 Báo cáo kết quả Bộ Chỉ huy Quân Các sở, ban, ngành, Củng cố khu vực phòng thủ sự tỉnh, Công an trọng yếu về cảng biển, năng đơn vị liên quan và 84 2026 - 2030 UBND các xã, biển, đảo; phát triển lực lượng lượng ngoài khơi, hạ tầng số sự tỉnh tỉnh đơn vị liên quan và UBND các xã, biển và các công trình kinh tế dân quân biển, hải đội dân phường ven biển Các thỏa thuận nghề Sở Ngoại vụ, các cơ Sở Nông nghiệp và Thúc đẩy đối ngoại biển, mở biển quan trọng; nâng cao năng phường ven biển quân thường trực; hỗ trợ ngư 82 2026 - 2030 Môi trường, Sở STT cá quốc tế; 100% lô dân bám biển dài ngày, bảo lực tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, quan, địa phương liên rộng hợp tác khai thác nghề cá Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá Nhiệm vụ Công Thương an toàn với các quốc gia hàng đáp ứng chuẩn quan đảm hiện diện dân sự và thực ứng phó sự cố, an ninh hàng (theo chức năng, thành ASEAN và chuẩn hóa quy MMPA, FTA hiện chủ quyền dân sự trên hải và xử lý các thách thức an nhiệm vụ của cơ ninh phi truyền thống vùng biển của Tổ quốc định MMPA (Mỹ), FTA quan) Báo cáo kết quả Các sở, ban, ngành, Phối hợp với các cơ quan, đơn Sở Ngoại vụ 87 2026 - 2030 Báo cáo kết quả Các sở, ban, ngành, Sở Ngoại vụ Tăng cường triển khai các hoạt vị, địa phương xác định nhu đơn vị liên quan 86 2026 - 2030 cầu, chương trình, dự án ưu đơn vị liên quan động đối ngoại của tỉnh, lồng ghép thông tin, tuyên truyền tiên về phát triển kinh tế biển xanh; trên cơ sở đó, tăng cường đối ngoại về bảo vệ chủ quyền, Báo cáo kết quả Các sở, ban, ngành, Phối hợp, đẩy mạnh công tác Sở Ngoại vụ kết nối với các đối tác nước quyền chủ quyền và các quyền, 85 2026 - 2030 STT lợi ích hợp pháp của Việt Nam thông tin đối ngoại, tuyên đơn vị liên quan Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá Nhiệm vụ ngoài phù hợp nhằm tranh thủ truyền, quảng bá tiềm năng, trên biển theo quy định của (theo chức năng, thành hỗ trợ kỹ thuật, nguồn lực và pháp luật Việt Nam và luật thu hút đầu tư phục vụ phát thế mạnh phát triển kinh tế nhiệm vụ của cơ biển của tỉnh pháp quốc tế triển kinh tế biển xanh, bảo vệ quan) Báo cáo kết quả Các bộ, ngành liên Các sở, ban, ngành, Đẩy mạnh hợp tác quốc tế 88 2026 - 2030 quan trong nghiên cứu khoa học đơn vị liên quan biển, điều tra cơ bản, bảo vệ môi trường biển, ứng phó biến STT đổi khí hậu, đào tạo nhân lực, Cơ quan chủ trì Thời hạn hoàn Cơ quan phối hợp Kết quả/đánh giá Nhiệm vụ chuyển giao công nghệ và phát môi trường biển và ứng phó (theo chức năng, thành triển các ngành kinh tế biển với biến đổi khí hậu trên địa nhiệm vụ của cơ bàn tỉnh mới quan)
