Kế hoạch 417/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Chương trình bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định 2026-2030
KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 28/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030 (sau đây viết tắt là Quyết định số 1415/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích chung Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ được giao tại của Quyết định số 1415/QĐ-TTg; bảo đảm mọi trẻ em được sống trong môi trường an toàn, lành mạnh; giảm tình trạng trẻ em bị xâm hại trên phạm vi của tỉnh và tạo cơ hội cho trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác được hòa nhập, phát triển toàn diện góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững liên quan đến trẻ em.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; phân công rõ cơ quan chủ trì, phối hợp, thời gian và kết quả thực hiện theo tinh thần “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”.
- Các nhiệm vụ, chỉ tiêu phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị và khả năng cân đối ngân sách, nguồn lực của tỉnh, của các xã, phường; lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan, ưu tiên sử dụng hiệu quả nguồn lực và hệ thống quản lý thông tin trẻ em hiện có, tránh trùng lặp, lãng phí.
II. MỤC TIÊU Các chỉ tiêu cơ bản phấn đấu đến năm 2030:
a) 100% gia đình có trẻ em được cung cấp kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em bằng các hình thức khác nhau; 100% học sinh được hướng dẫn kiến thức,
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 28 10417Số: /KH-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2026 kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ trước các hành vi xâm hại trẻ em, bạo lực học đường, bạo lực trên môi trường mạng, kỹ năng phòng ngừa lao động trẻ em với nội dung phù hợp với lứa tuổi.
b) 100% công chức, viên chức, người làm công tác bảo vệ trẻ em trong cơ quan quản lý y tế, giáo dục; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở giáo dục và cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bảo vệ trẻ em được nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, lao động trẻ em.
c) 90% doanh nghiệp đang hoạt động, hợp tác xã, hộ gia đình và cơ sở kinh doanh dịch vụ được cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa, phát hiện, giảm thiểu lao động trẻ em.
d) Duy trì mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; 95% cấp xã triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành và 100% cấp xã thành lập phòng điều tra thân thiện.
đ) Giảm tỷ lệ trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục ít nhất 5% mỗi năm;
giảm tỷ lệ lao động trẻ em (người từ 05 - 17 tuổi) xuống dưới 1,1%.
e) 100% trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi khi được phát hiện được hỗ trợ, can thiệp kịp thời, phù hợp; 100% yêu cầu trợ giúp pháp lý cho trẻ em được đáp ứng theo quy định của pháp luật.
g) 100% trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác được quản lý trên hệ thống cơ sở dữ liệu trẻ em và kết nối dùng chung với các hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện quy định của pháp luật và triển khai cơ chế, chính sách về bảo vệ trẻ em
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật và của tỉnh về dịch vụ bảo vệ trẻ em, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, phù hợp với thực tiễn địa phương; tổ chức phổ biến, triển khai các quy định của pháp luật về trẻ em, lao động chưa thành niên và các quy định có liên quan; triển khai các cơ chế, chính sách của Trung ương và của tỉnh về bảo vệ trẻ em.
- Rà soát, hoàn thiện quy trình phối hợp trong tiếp nhận, xử lý thông tin, đánh giá, hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ em bị bạo lực, xâm hại, bóc lột và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em.
2. Đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em và nâng cao năng lực công tác bảo vệ trẻ em
- Tổ chức công tác truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng, vận động xã hội thực hiện quyền trẻ em, trách nhiệm về bảo vệ trẻ em theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, khai thác thế mạnh của môi trường mạng bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, thiết thực và phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng vùng, miền; ưu tiên triển khai tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và biên giới, hải đảo.
- Nghiên cứu, triển khai các chương trình, sản phẩm, tài liệu truyền thông nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, phòng ngừa lao động trẻ em và giáo dục pháp luật về trách nhiệm của gia đình, cá nhân, cơ sở giáo dục, cơ sở trợ giúp xã hội và các cơ quan, tổ chức đối với việc bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa lao động trẻ em.
- Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em, trợ giúp pháp lý, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em, bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng và công tác xã hội đối với trẻ em cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, người cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cộng tác viên/người làm công tác bảo vệ trẻ em tại thôn/tổ dân phố, cán bộ quản lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan, gia đình có trẻ em, trẻ em.
3. Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em
- Triển khai lồng ghép, kết hợp các dịch vụ y tế, giáo dục, tư pháp, trợ giúp pháp lý và các dịch vụ an sinh xã hội; tăng cường phối hợp giữa cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em các cấp để phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ liên thông, toàn diện, bảo đảm trẻ em và gia đình được cung cấp dịch vụ kịp thời, hiệu quả.
- Triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em hoạt động chất lượng, hiệu quả, bao gồm dịch vụ bảo vệ trẻ em tích hợp, dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành, phòng điều tra thân thiện.
4. Phòng ngừa, phát hiện và hỗ trợ, can thiệp trẻ em lao động và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em
- Tập trung phòng ngừa, phát hiện lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, trong chuỗi cung ứng, cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, hộ gia đình, kinh doanh cá thể và các làng nghề.
- Triển khai quy trình hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em, đặc biệt bảo đảm trẻ em được tiếp cận đầy đủ các chính sách, chương trình, dịch vụ an sinh xã hội, giáo dục phổ thông, đào tạo nghề phù hợp và hỗ trợ gia đình có lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em cải thiện sinh kế, đào tạo nghề, giảm nghèo.
- Khảo sát về tình hình sử dụng lao động trẻ em trong lĩnh vực nông nghiệp, trong chuỗi cung ứng, cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, hộ gia đình, kinh doanh cá thể và các làng nghề và khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng cơ chế tự giám sát, đánh giá nguy cơ lao động trẻ em trong chuỗi cung ứng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa phù hợp.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác bảo vệ trẻ em
- Đẩy mạnh triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế trong khu vực và trên thế giới; huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển để thực hiện công tác bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục cập nhật, kết nối dùng chung dữ liệu trẻ em với các hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân trẻ em; nghiên cứu triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thu nhập, kết nối dữ liệu về trẻ em.
6. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; kịp thời xử lý các hành vi bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, sử dụng lao động trẻ em theo quy định pháp luật.
- Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0207 “Tỷ lệ người từ 05 - 17 tuổi tham gia lao động” và chỉ tiêu lao động trẻ em (người từ 05 - 17 tuổi) theo chỉ đạo của Trung ương; khảo sát, đánh giá thực trạng trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thực hiện chế độ báo cáo và tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Chương trình; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có đóng góp cho công tác bảo vệ trẻ em trên địa bàn tỉnh theo quy định.
(Có Phụ lục phân công nhiệm vụ kèm theo).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện do Ngân sách nhà nước bảo đảm theo khả năng cân đối, được bố trí trong dự toán chi hằng năm của các Sở, ngành, đơn vị và địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành. Hằng năm, cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này và các quy định hiện hành, lập dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp trong dự toán ngân sách hằng năm, gửi cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định.
- Kinh phí lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khác có cùng mục tiêu trên địa bàn tỉnh; kinh phí từ các nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp, huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế là cơ quan đầu mối, chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh;
tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo và kiến nghị cấp có thẩm quyền các giải pháp cần thiết nhằm bảo đảm triển khai kế hoạch đồng bộ, hiệu quả; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện Kế hoạch và đề xuất nhiệm vụ, giải pháp cho giai đoạn tiếp theo; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
2. Các Sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường, Ngoại vụ, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thanh Hóa, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công chủ trì tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này để xây dựng kế hoạch hoặc văn bản tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao, bảo đảm đúng tiến độ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế và quy định hiện hành của pháp luật.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội: Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; tăng cường giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; tiếp nhận, tổng hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị của Nhân dân; phát huy vai trò của Mặt trận ở cơ sở trong tuyên truyền, vận động, phát hiện, phản ánh và phối hợp kết nối với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để hỗ trợ, can thiệp kịp thời đối với trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột sức lao động, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em, góp phần thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Hằng năm, các sở, ngành, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện lồng ghép cùng với báo cáo công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em gửi về Sở Y tế trước ngày 15/11 để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời đề xuất, phản ánh gửi về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh và chỉ đạo giải quyết./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Y tế (để b/c); KT. CHỦ TỊCH
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở: GD&ĐT, VH, TT&DL, Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, NN&MT, Ngoại vụ, Công thương; KH&CN;
- Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thanh Hóa;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VHXH.
Đầu Thanh Tùng Phụ lục
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ TRẺ EM
VÀ PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TRẺ EM LAO ĐỘNG TRÁI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
Sở Y tế; các sở,
Triển khai đầy đủ các cơ chế, chính sách của Ủy ban MTTQ Việt ban, ngành;
Các Sở: Tài chính, Nội Tổ chức truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ Các Sở: Tư pháp, Tài Nam tỉnh và các tổ chức Triển khai quy trình, tiêu chuẩn, định mức Trung ương, của tỉnh về bảo vệ trẻ em; UBND các xã, Báo cáo kết quả năng, vận động xã hội thực hiện quyền trẻ vụ, Giáo dục và Đào tạo, Hằng năm 1 Báo cáo kết quả chính, Nội vụ; UBND kinh tế - kỹ thuật dịch vụ bảo vệ trẻ em; tiêu nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thành viên; các cơ quan Năm 2027 1 phường theo Sở Y tế Báo cáo kết quả Nông nghiệp và Môi em, trách nhiệm về bảo vệ trẻ em Năm 2028 2 Sở Y tế TRIỂN KHAI CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, TIÊU CHUẨN, HƯỚNG DẪN VỀ BẢO báo chí, truyền thông chí xác định lao động trẻ em, trẻ em có nguy chức năng, phạm các xã, phường thiện các quy định về dịch vụ bảo vệ trẻ em ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ TRẺ EM VÀ NÂNG CAO NĂNG trường; UBND các xã, Thời hạn Cơ quan cơ trở thành lao động trẻ em phù hợp tình hình thực tiễn của tỉnh TT II I Cơ quan phối hợp Kết quả Nội dung nhiệm vụ LỰC CÔNG TÁC BẢO VỆ TRẺ EM VỆ TRẺ EM hoàn thành vi quản lý chủ trì phường Về bảo vệ trẻ em; phòng, chống bạo lực, xâm
Công an tỉnh; các Sở: Về bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em; phòng ngừa, giảm thiểu Văn bản/tài Giáo dục và Đào tạo, Về bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực học hại trẻ em, phòng ngừa và giảm thiểu lao lao động trẻ em; bảo vệ trẻ em trên môi trường Các Sở: Y tế, Giáo dục liệu/sản phẩm;
Nội vụ, Tư pháp, Văn mạng; công tác xã hội đối với trẻ em cho đội đường, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, động trẻ em cho cán bộ công an làm công tác báo cáo kết quả và Đào tạo, Văn hóa, 2.1 2026-2030 Sở Y tế Báo cáo kết quả Sở Y tế, Công an tỉnh; giảm thiểu lao động trẻ em, xây dựng trường hóa, Thể thao và Du ngũ công chức, viên chức, người làm công tác điều tra; hướng dẫn phòng ngừa, cảnh báo 2.2 2026-2030 Sở Giáo dục và Công an tỉnh Báo cáo kết quả Thể thao và Du lịch; truyền thông, 2.4 2026-2030 UBND các xã, phường Xây dựng các chương trình, sản phẩm, tài liệu và tổ chức truyền thông bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em cấp xã, người cung cấp dịch vụ học an toàn, thân thiện, không bạo lực cho đội lịch; UBND các xã, sớm, kiểm tra và bảo vệ, hỗ trợ trẻ em phát Đào tạo Các Sở: Y tế, Nội vụ; UBND các xã, phường Về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em tập huấn Sở Nông nghiệp bảo vệ trẻ em, trợ giúp pháp lý, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em, bảo vệ trẻ em, cộng tác viên bảo vệ trẻ em, gia ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cơ phường triển lành mạnh, tích cực trên môi trường 2 Thời hạn Cơ quan Báo cáo kết quả 2.3 2026-2030 TT Cơ quan phối hợp Kết quả Nội dung nhiệm vụ UBND các xã, phường bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng và công tác xã hội đối với trẻ em, cụ thể: trong lĩnh vực nông nghiệp hoàn thành và Môi trường chủ trì mạng sở giáo dục đình có trẻ em và trẻ em Bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; phòng,
chống bạo lực gia đình; xây dựng gia đình Các Sở: Y tế, Giáo dục Về tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy an toàn, yêu thương, không bạo lực; cung Các Sở: Y tế, Công Sở Văn hóa, Thể và Đào tạo; Công an Báo cáo kết quả Các Sở: Giáo dục và Các Sở: Y tế, Nội vụ, cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng phòng định của pháp luật về sử dụng lao động 2.5 2026-2030 Phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em và Thương, Nông nghiệp và Triển khai lồng ghép, kết hợp các dịch vụ y tỉnh; UBND các xã, Liên minh Hợp thao và Du lịch Báo cáo kết quả Nông nghiệp và Môi chưa thành niên cho người sử dụng lao ngừa, phát hiện, giảm thiểu lao động trẻ em Đào tạo, Tư pháp, Nội 2.6 2026-2030 Sở Nội vụ Báo cáo kết quả Báo cáo kết quả Môi trường; UBND các bảo vệ trẻ em trong chuỗi cung ứng đối với phường tế, giáo dục, tư pháp, trợ giúp pháp lý và các 2.7 2026-2030 2026-2030 1 tác xã tỉnh Sở Y tế cho gia đình, đội ngũ phóng viên, biên tập trường, Công Thương; vụ, Công an tỉnh; UBND động, đặc biệt chú trọng đến người sử dụng dịch vụ an sinh xã hội hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thành viên xã, phường Thời hạn Thanh Hóa Cơ quan UBND các xã, phường các xã, phường lao động ở khu vực kinh tế phi chính thức viên TT Cơ quan phối hợp Kết quả Nội dung nhiệm vụ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO VỆ TRẺ EM hoàn thành III chủ trì
- Văn bản hướng
- Văn bản hướng Tổ chức triển khai quy trình phát hiện, can dẫn (sau khi có Các Sở: Nội vụ, Giáo dẫn (sau khi có thiệp sớm, hỗ trợ đối với học sinh có nguy cơ Các Sở: Y tế, Nội vụ; văn bản hướng Tổ chức triển khai quy trình hỗ trợ, can thiệp dục và Đào tạo, Nông trở thành lao động trẻ em; hỗ trợ lao động trẻ văn bản hướng Sở Giáo dục và Công an tỉnh; UBND dẫn của Bộ Giáo 2026-2030 2 dẫn của Bộ Y em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở nghiệp và Môi trường; 2026-2030 1 Sở Y tế Đào tạo Công an tỉnh, các Sở: Tư các xã, phường. dục và Đào tạo) Công an tỉnh; UBND Triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ Văn bản triển em tiếp cận chính sách, chương trình, dịch vụ thành lao động trẻ em tế);
- Báo cáo kết Văn bản triển pháp, Giáo dục và Đào Theo hướng Các Sở: Y tế, Tư pháp, Tổ chức, triển khai, duy trì thực hiện mô hình giáo dục phổ thông và đào tạo nghề phù hợp. khai; báo cáo kết trẻ em tích hợp, dịch vụ bảo vệ trẻ em liên 2026-2030 2 Sở Y tế
- Báo cáo kết PHÒNG NGỪA, PHÁT HIỆN VÀ HỖ TRỢ, CAN THIỆP LAO ĐỘNG TRẺ EM VÀ TRẺ EM CÓ NGUY CƠ TRỞ các xã, phường khai; báo cáo kết tạo; UBND các xã, dẫn của Bộ 3 Công an tỉnh quả hằng năm Thời hạn Cơ quan UBND các xã, phường ngành phòng điều tra thân thiện quả TT IV Cơ quan phối hợp Kết quả Nội dung nhiệm vụ THÀNH LAO ĐỘNG TRẺ EM phường quả quả hằng năm hoàn thành Công an chủ trì
- Văn bản hướng
dẫn (sau khi có
Các Sở: Y tế, Nội vụ, Hướng dẫn về phòng ngừa, giảm thiểu lao văn bản hướng
Giáo dục và Đào tạo, dẫn của Bộ động trẻ em trong lĩnh vực nông nghiệp; tổ Sở Nông nghiệp 2026-2030 3 Công an tỉnh, UBND Nông nghiệp và chức đào tạo nghề nông nghiệp về kiến thức, và Môi trường Hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã xây Khảo sát tình hình sử dụng lao động trẻ em Liên minh Hợp Môi trường); các xã, phường kỹ năng, tay nghề. Văn bản và báo Các Sở: Ngoại vụ, Tài dựng cơ chế tự giám sát, đánh giá nguy cơ lao trong lĩnh vực nông nghiệp, chuỗi cung ứng, Đẩy mạnh hợp tác quốc tế; huy động, sử dụng Các sở, ban, ngành, đơn Các sở, ban, ngành, đơn UBND các xã, tác xã Thanh
- Báo cáo kết Báo cáo kết quả Báo cáo khảo sát 2026-2030 4 5 cáo kết quả 2027 chính, Công Thương; cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, hộ gia đình, kinh doanh hiệu quả nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật từ tổ chức động trẻ em trong chuỗi cung ứng và thực Hóa, UBND các 2026-2030 1 Sở Y tế phường vị liên quan vị liên quan TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG hằng năm Thời hạn (hằng năm) Cơ quan quả hằng năm UBND các xã, phường cá thể và làng nghề hiện biện pháp phòng ngừa phù hợp quốc tế, đối tác phát triển TT V Cơ quan phối hợp xã, phường Kết quả Nội dung nhiệm vụ CÔNG TÁC BẢO VỆ TRẺ EM hoàn thành chủ trì Cập nhật, kết nối dùng chung dữ liệu trẻ em Các Sở: Nội vụ, Nông Công an tỉnh, các Sở: với các hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan; bảo
- Cập nhật, Báo Các sở, ngành có chức Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật, Tổ chức thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Thanh tra việc thực hiện pháp luật, chính sách đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ Theo kế Báo cáo theo Báo cáo/kết luận Sở Nội vụ; các đơn vị có Văn hóa, Thể thao và Du chính sách về bảo vệ trẻ em; phòng ngừa, cáo kết quả hằng mã số 0207 “Tỷ lệ người từ 05 - 17 tuổi tham năng quản lý nhà nước 2026-2030 2 Sở Y tế Giáo dục và Đào tạo; Kết luận thanh liệu cá nhân trẻ em; triển khai ứng dụng về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao 2026-2030 hoạch hoặc 1 Sở Y tế gia lao động” và chỉ tiêu lao động trẻ em theo giảm thiểu lao động trẻ em theo chức năng, kiểm tra liên quan; UBND các lịch, Giáo dục và Đào năm yêu cầu của đối với nội dung thanh 2028-2029 Thanh tra tỉnh 2 3 Sở Y tế CNTT trong thu thập, kết nối dữ liệu về trẻ UBND các xã, phường tra động trẻ em theo kế hoạch thanh tra hoặc khi quyết định Trung ương chỉ đạo của Trung ương theo hướng dẫn của nhiệm vụ được giao tra; UBND các xã, tạo; Công an tỉnh; xã, phường Thời hạn Cơ quan em (thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế) được cấp có thẩm quyền giao TT thanh tra Cơ quan phối hợp Kết quả Nội dung nhiệm vụ Bộ Tài chính THANH TRA, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH UBND các xã, phường phường có liên quan VI hoàn thành chủ trì Báo cáo sơ kết, Công an tỉnh, các Sở: Sở Nội vụ; các sở, ban, Tổ chức sơ kết, tổng kết Chương trình; tham Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng trẻ em Giáo dục và Đào tạo, Tài mưu biểu dương, khen thưởng tập thể, cá ngành được giao nhiệm tổng kết; đề xuất Báo cáo kết quả bị bạo lực, xâm hại tình dục trên phạm vi toàn 2028-2030 4 5 2028 Sở Y tế Sở Y tế chính; UBND các xã, khen thưởng nhân có đóng góp cho công tác bảo vệ trẻ em vụ; UBND các xã, tỉnh (thực hiện theo Kế hoạch của Bộ Y tế) Thời hạn Cơ quan (nếu có) phường phường theo quy định TT Cơ quan phối hợp Kết quả Nội dung nhiệm vụ hoàn thành chủ trì
