Kế hoạch 402/KH-UBND Bắc Ninh 2026 thực hiện Chương trình hành động Chỉ thị 56-CT/TW
KẾ HOẠCH Thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 56-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác ký kết, thực hiện các cam kết quốc tế
Thực hiện Chỉ thị số 56-CT/TW ngày 24/12/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác ký kết, thực hiện các cam kết quốc tế (Chỉ thị số 56), Nghị quyết số 152/NQ-CP ngày 16/6/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 56 (Nghị quyết số 152), Công văn số 532-CV/TU ngày 22/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc thực hiện Chỉ thị của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác ký kết, thực hiện các cam kết quốc tế (Công văn số 532), UBND thành phố Bắc Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích Cụ thể hoá và triển khai có hiệu quả Chỉ thị số 56, Nghị quyết số 152, Công văn số 532 và các quy định về công tác ký kết, thực hiện các cam kết, thoả thuận quốc tế;
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về vị trí, vai trò của công tác ký kết, thực hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế trong phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế của thành phố;
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động ký kết và thực hiện các cam kết, thoả thuận quốc tế; bảo đảm việc ký kết, triển khai thực hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế tuân thủ chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, phù hợp định hướng phát triển của thành phố và khả năng tổ chức thực hiện;
Phát huy hiệu quả các thỏa thuận hợp tác quốc tế đã ký kết; mở rộng, thiết lập các quan hệ hợp tác mới với các địa phương, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài có tiềm năng, thế mạnh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và hội nhập quốc tế của thành phố Bắc Ninh;
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH Số: /KH-UBND Bắc Ninh, ngày tháng 11 năm 2026 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 04402 Xác định các nhiệm vụ cụ thể để các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc ký kết, thực hiện các thoả thuận quốc tế nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực ký kết, thực thi cam kết, thoả thuận quốc tế, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
2. Yêu cầu Triển khai ký kết, thực hiện các thoả thuận quốc tế bám sát quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ, giải pháp tại Chỉ thị số 56 và Chương trình hành động của Chính phủ, phù hợp với định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong tình hình mới.
Xoá bỏ tư duy lấy số lượng thay cho chất lượng, coi trọng hình thức hơn nội dung; xác định rõ nội dung, trách nhiệm chủ trì, phối hợp trong triển khai thực hiện của các cấp, các ngành và thời gian thực hiện. Các nhiệm vụ phải có trọng tâm, trọng điểm, gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, lấy hiệu quả thực chất làm tiêu chí đánh giá; tránh hình thức, chồng chéo, lãng phí nguồn lực.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tiếp tục nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc ký kết, thực hiện hiệu quả các cam kết, thoả thuận quốc tế đối với sự phát triển, vị thế, uy tín của đất nước và của thành phố
a) Tổ chức quán triệt đầy đủ nội dung Chỉ thị số 56, Nghị quyết số 152 và các quy định của pháp luật về thỏa thuận quốc tế đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và chính quyền địa phương trên địa bàn thành phố.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về vai trò của công tác ký kết và thực hiện các cam kết, thoả thuận quốc tế đối với phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và hội nhập quốc tế của thành phố.
c) Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền; tăng cường phổ biến các cam kết, thoả thuận quốc tế có liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp; kịp thời cung cấp thông tin chính thống, đấu tranh phản bác các thông tin sai lệch, xuyên tạc về chủ trương, chính sách đối ngoại và hội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước.
d) Lồng ghép nội dung về ký kết và thực hiện các cam kết, thoả thuận quốc tế trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đối với đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế và các lĩnh vực có liên quan.
đ) Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động nghiên cứu, chia sẻ kinh nghiệm, mô hình hay, cách làm hiệu quả trong triển khai các thỏa thuận quốc tế; kịp thời biểu dương, nhân rộng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.
2. Đẩy mạnh công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc hoạt động ký kết, thực hiện cam kết, thoả thuận quốc tế
a) Tăng cường hướng dẫn, quản lý hoạt động ký kết, thực hiện các cam kết, thoả thuận quốc tế trên địa bàn thành phố; bảo đảm tuân thủ quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Luật Thỏa thuận quốc tế và các quy định có liên quan.
b) Thường xuyên rà soát, đánh giá toàn diện các thỏa thuận quốc tế đã ký kết; phân loại theo mức độ hiệu quả, khả năng thực hiện và yêu cầu phát triển của thành phố để đề xuất tiếp tục triển khai, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, kế thừa hoặc chấm dứt thực hiện theo quy định.
c) Chấn chỉnh tình trạng ký kết các thỏa thuận mang tính hình thức, nội dung trùng lặp, thiếu tính khả thi hoặc không còn phù hợp với định hướng phát triển của thành phố; lấy hiệu quả thực hiện, kết quả hợp tác và lợi ích mang lại làm tiêu chí chủ yếu trong đánh giá chất lượng công tác ký kết.
d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong quá trình ký kết và triển khai thực hiện các thỏa thuận quốc tế; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
đ) Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả chế độ báo cáo theo quy định về thống nhất quản lý hoạt động đối ngoại, pháp luật về điều ước quốc tế và thoả thuận quốc tế.
3. Tạo điều kiện thuận lợi, tập trung triển khai hiệu quả việc ký kết, thực hiện cam kết, thoả thuận quốc tế
a) Chú trọng đảm bảo hiệu quả, chất lượng đánh giá tác động của dự thảo thoả thuận quốc tế khi đề xuất ký kết; tăng cường cơ chế tham vấn Bộ ngoại giao và các cơ quan Trung ương trong việc đề xuất ký kết cam kết, thoả thuận quốc tế;
nghiêm túc tiếp thu, giải trình đầy đủ thực chất các ý kiến góp ý của các Bộ, ngành Trung ương, các cơ quan, địa phương trong thành phố để đảm bảo tính khả thi, hiệu quả.
b) Các cơ quan chủ trì thỏa thuận quốc tế có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai hằng năm hoặc theo từng giai đoạn đối với các thoả thuận quốc tế đã ký kết, đặc biệt các cam kết, thoả thuận quốc tế ký kết trong các hoạt động đối ngoại cấp cao; xác định rõ mục tiêu, nội dung công việc, tiến độ thực hiện, sản phẩm đầu ra, nguồn lực và trách nhiệm của các cơ quan phối hợp; tạo chuyển biến thực chất, rõ nét trong công tác đề xuất ký kết, thực hiện cam kết, thoả thuận quốc tế.
c) Rà soát, nghiên cứu các cam kết quốc tế được ghi nhận trong các tuyên bố, trao đổi thống nhất của lãnh đạo chủ chốt với các đối tác nước ngoài có liên quan đến thành phố để đưa vào chương trình hành động, kết hoạch công tác của thành phố hoặc các thoả thuận của thành phố với đối tác nước ngoài.
d) Định kỳ rà soát kết quả thực hiện từng thỏa thuận; chủ động trao đổi với đối tác để cụ thể hóa các nội dung hợp tác, tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy triển khai các chương trình, dự án đã thống nhất.
đ) Tập trung triển khai hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương, tổ chức và doanh nghiệp nước ngoài trong các lĩnh vực thành phố có lợi thế như:
phát triển công nghiệp công nghệ cao; công nghiệp bán dẫn và điện tử; chuyển đổi số; trí tuệ nhân tạo; nghiên cứu, chuyển giao công nghệ; phát triển đô thị thông minh; bảo vệ môi trường; kinh tế tuần hoàn; y tế; giáo dục và đào tạo; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
e) Tăng cường các hoạt động ngoại giao kinh tế; đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; hỗ trợ doanh nghiệp trong thành phố mở rộng hợp tác quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu; khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
g) Chủ động phối hợp với Bộ Ngoại giao, các bộ, ngành Trung ương, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam nhằm mở rộng quan hệ hợp tác, thu hút các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
5. Bố trí và đảm bảo nguồn lực cần thiết, phù hợp cho công tác ký kết, thực hiện các cam kết, thoả thuận quốc tế
a) Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế và công tác ký kết, thực hiện các cam kết quốc tế theo hướng chuyên nghiệp, có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, am hiểu pháp luật Việt Nam, pháp luật, thông lệ quốc tế và có năng lực ngoại ngữ, kỹ năng đàm phán, tham mưu, tổ chức thực hiện.
b) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm đối với đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế; ưu tiên đào tạo chuyên sâu về luật quốc tế, kinh tế quốc tế, kỹ năng đàm phán, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế, ngoại giao kinh tế, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ trong công tác đối ngoại; phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn cho các Sở, ban, ngành về quy trình ký kết, kỹ năng đàm phán, soạn thảo thoả thuận quốc tế, kỹ năng phân tích, dự báo xu thế hợp tác quốc tế, kỹ năng quản lý công tác ký kết thoả thuận quốc tế; cử cán bộ tham gia các chương trình học tập ngắn hạn tại các tổ chức quốc tế, cơ sở đào tạo uy tín của nước ngoài.
c) Tăng cường trao đổi kinh nghiệm, học tập mô hình hay, cách làm hiệu quả của các bộ, ngành Trung ương và các địa phương; chủ động tranh thủ ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học trong quá trình nghiên cứu, tham mưu xây dựng và triển khai các chương trình hợp tác quốc tế có quy mô lớn hoặc liên quan nhiều lĩnh vực.
d) Bố trí nguồn lực, đảm bảo nguồn lực cần thiết, phù hợp cho công tác ký kết, thực hiện cam kết, thoả thuận quốc tế theo quy định của Luật Thoả thuận quốc tế, Luật Ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công và các quy định liên quan; tham mưu ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định nội dung, mức chi từ ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác thoả thuận quốc tế trên địa bàn thành phố.
đ) Việc sử dụng kinh phí phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật; ưu tiên các nhiệm vụ trọng tâm, các chương trình hợp tác mang lại hiệu quả thiết thực, có khả năng huy động nguồn lực từ các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp và các đối tác nước ngoài.
6. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong việc thực thi các cam kết, thoả thuận quốc tế
a) Tăng cường kết nối, trao đổi với các đối tác ngước ngoài nhằm cụ thể hoá các nội dung, cam kết đã ký kết; tận dụng tối đa các lợi ích từ các thoả thuận quốc tế và nguồn lực bên ngoài phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố;
b) Chủ động đề xuất với các đối tác nước ngoài về việc thiết lập các đầu mối thường trực của mỗi bên về hợp tác thực thi các cam kết, thoả thuận quốc tế trong trường hợp cần thiết nhằm thúc đẩy hiệu quả thực hiện cam kết, thoả thuận quốc tế.
c) Tăng cường hợp tác với các cơ quan, tổ chức quốc tế và đối tác phát triển, chủ động đề xuất chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ để hỗ trợ thành phố thực hiện các thoả thuận quốc tế liên quan.
d) Lồng ghép mục tiêu thu hút hỗ trợ kỹ thuật, tài chính, chuyển giao công nghệ trong đề xuất hợp tác quốc tế với các đối tác.
7. Ứng dụng khoa học công nghệ, đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác quản lý, theo dõi, thống kê tình hình thực hiện các cam kết, thoả thuận quốc tế
a) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số trong quản lý hồ sơ, theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả thực hiện các thỏa thuận quốc tế; từng bước xây dựng hệ thống quản lý tập trung, đồng bộ, kết nối với các hệ thống quản lý của Trung ương theo quy định.
b) Triển khai ứng dụng số hóa hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động ký kết và thực hiện các cam kết, thoả thuận quốc tế; bảo đảm công tác lưu trữ, khai thác, chia sẻ thông tin an toàn, thuận lợi và đúng quy định; định kỳ cập nhật việc ký kết, thực hiện các cam kết, thoả thuận quốc tế trong các hoạt động đối ngoại cấp cao trên hệ thống theo dõi của Trung ương.
c) Tăng cường bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế; thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước và an toàn dữ liệu trong quá trình trao đổi, quản lý thông tin với các đối tác nước ngoài.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố Quán triệt Chỉ thị số 56, Nghị quyết số 152 và Công văn số 532 đến cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, chủ động triển khai thực hiện, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp thực tiễn.
Xây dựng kế hoạch triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý; chủ động đề xuất các chương trình hợp tác quốc tế có chất lượng, hiệu quả; tăng cường phối hợp liên ngành trong quá trình triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện theo quy định.
2. Văn phòng UBND thành phố Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố theo quy định.
Chủ trì tham mưu UBND thành phố trong việc quản lý hoạt động ký kết, thực hiện các thỏa thuận quốc tế thuộc thẩm quyền của UBND thành phố; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Luật Thỏa thuận quốc tế và các quy định liên quan.
Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành Trung ương trong quá trình tham mưu ký kết, triển khai thực hiện các thỏa thuận quốc tế; chủ động đề xuất các chương trình hợp tác phù hợp với định hướng phát triển của thành phố.
Cập nhật, theo dõi tiến độ thực hiện các thỏa thuận quốc tế của thành phố;
định kỳ đánh giá hiệu quả thực hiện, tham mưu UBND thành phố chỉ đạo xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị rà soát dự toán, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện các cam kết, thoả thuận quốc tế từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách hằng năm.
- Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch; phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra việc sử dụng kinh phí bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
4. Công an thành phố Chủ trì bảo đảm an ninh, an toàn trong hoạt động đối ngoại; hướng dẫn công tác bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu trong quá trình ký kết và thực hiện các cam kết quốc tế; phối hợp thẩm định các nội dung có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ.
5. Báo và Phát thanh, Truyền hình thành phố Tổ chức tuyên truyền Chỉ thị số 56, Nghị quyết số 152, Kế hoạch này và các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác ký kết, thực hiện các cam kết, thoả thuận quốc tế bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú;
Kịp thời phản ánh những mô hình hay, cách làm hiệu quả, góp phần nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân về vai trò của công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế và công tác ký kết, thực hiện cam kết, thoả thuận quốc tế đối với sự phát triển của thành phố.
6. UBND các xã, phường Bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phối hợp kịp thời, chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị trong triển khai thực hiện các thoả thuận quốc tế có liên quan.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị địa phương chủ động gửi Văn phòng UBND thành phố để báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định./.
(Kèm theo Phụ lục một số nhiệm vụ cụ thể)
Nơi nhận: TM. U BAN NHÂN DÂN
- Bộ Ngoại giao (b/c); KT. CHỦ TỊCH
- TT Thành ủy; TT HĐND TP (b/c); PH CHỦ TỊCH
- Chủ tịch, các PCT UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND TP;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình TP;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND TP: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, NgVĐào Thanh Trường .
Quyên
PHỤ LỤC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 152/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 11 năm 2026 của UBND thành phố Bắc Ninh)
Cập nhật, định kỳ hằng tháng trên Hệ Hàng tháng; Văn phòng UBND thành phố Dữ liệu được cập nhật, số 2 Văn phòng thống theo dõi (theodoinq.dcs.vn) tình Thành uỷ; các định kỳ 6 hoá liên thông hình thực hiện các cam kết, thoả thuận Sở, ban, ngành tháng quốc tế trong khuôn khổ các đoàn cấp Rà soát, đánh giá các thỏa thuận quốc tế cao; định kỳ 6 tháng xây dựng báo cáo về Văn phòng UBND thành phố Hằng năm Các Sở, ban, 1 Báo cáo Xây dựng kế hoạch triển khai các thoả tình hình thực hiện các cam kết, thoả Đề xuất ký kết các thỏa thuận quốc tế đã ký kết của thành phố và các cơ quan, Sau khi thoả Văn phòng UBND thành phố Văn phòng UBND thành phố Các Sở, ban, Các Sở, ban, 3 4 Thường Thoả thuận quốc tế ngành Kế hoạch STT Cơ quan phối Thời gian Sản phẩm Cơ quan Nội dung mới phục vụ thu hút đầu tư, chuyển giao thuận quốc tế trong khuôn khổ các đoàn thuận quốc tế với các địa phương nước đơn vị; đề xuất tiếp tục, sửa đổi, gia hạn thuận được xuyên ngành ngành thực hiện hợp chủ trì 04402công nghệ cấp cao gửi Bộ Ngoại giao tổng hợp hoặc chấm dứt thực hiện ngoài ký kết Lồng ghép nội dung về ký kết, thực hiện Lồng ghép nội dung về thực hiện cam kết, Nội dung tuyên truyền, phổ Văn phòng UBND thành phố Sở Tài chính; Hằng năm Hằng năm Các Sở, ban, Sở Khoa học và Công nghệ 8 9 Kế hoạch, chương trình Tham mưu ban hành Kế hoạch thực hiện cam kết, thoả thuận quốc tế vào chương thoả thuận quốc tế vào phòng trao “học Đẩy mạnh xúc tiến thương mại; khai thác Các Sở, ban, Các Sở, ban, các Sở, ban, 5 7 biến về cam kết quốc tế Thường ngành, địa Quý Sở Công Thương Chương trình Sở Xây dựng Kế hoạch công tác Bản ghi nhớ giữa UBND thành phố và Bộ Ngoại giao; Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên sâu về Xây dựng chuyên mục đối ngoại, hợp tác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do được triển khai trên các nền Văn phòng UBND thành phố 10 Hằng năm Hằng năm Các Sở, ban, phương liên 6 Báo và Phát thanh, Truyền IV/2026 ngành, địa ngành, địa ngành, địa Chuyên mục, tin, bài xuyên Chương trình trình công tác, kế hoạch công tác hàng tập số” Tổng công ty Nhà đất Hàn Quốc (LH) pháp luật quốc tế, kỹ năng đàm phán và quốc tế trên Báo và Phát thanh, Truyền tảng của phong trào “học phương liên phương liên phương liên Học viện ngành quan hình thành phố mà Việt Nam là thành viên năm của thành phố hình thành phố hội nhập quốc tế nhân chuyến thăm cấp cao Ngoại giao quan quan quan tập số” _________________
Phối hợp với Bộ Ngoại giao, các bộ, Văn phòng UBND thành phố 11 Các Sở, ban, Thường ngành Trung ương, các cơ quan đại diện xuyên ngành Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong việc ký kết, triển khai các cam kết, thoả thuận quốc tế, thu hút nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
