Kế hoạch 400/KH-UBND Bắc Ninh thực hiện Kế hoạch 71-KH/TU và Nghị quyết 280/NQ-CP về phát triển kinh tế FDI
KẾ HOẠCH Thực hiện Kế hoạch số 71-KH/TU ngày 26/8/2026 của Ban Thường vụ Thành uỷ;
Nghị quyết số 280/NQ-CP ngày 22/9/2026 của Chính phủ về ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
Căn cứ Nghị quyết số 280/NQ-CP ngày 22/9/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 71-KH/TU ngày 26/8/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy Bắc Ninh thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW;
Căn cứ các Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các Chương trình, Kế hoạch có liên quan ở địa phương;
Uỷ ban nhân dân thành phố Bắc Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 10-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 280/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 71-KH/TU của Ban Thường vụ Thành uỷ; cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
2. Chuyển mạnh từ tư duy thu hút đầu tư theo số lượng sang chất lượng, hiệu quả và tính lan tỏa; lấy mức độ đóng góp thực chất của dự án FDI, trình độ công nghệ, đổi mới sáng tạo, giá trị gia tăng, chuyển giao công nghệ, hiệu quả sử dụng đất, bảo vệ môi trường và mức độ liên kết với doanh nghiệp trong nước làm các tiêu chí quan trọng.
3. Phân công rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời hạn và sản phẩm; gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện; tăng cường quản trị theo kết quả, chuyển đổi số, hậu kiểm và phối hợp liên ngành.
4. Giữ vững và phát huy đặc trưng, lợi thế của Bắc Ninh về điện tử, bán dẫn, công nghiệp hỗ trợ, hệ sinh thái doanh nghiệp FDI, vị trí trong vùng Thủ đô mở rộng, các khu công nghiệp, trục động lực Cảng hàng không quốc tế Gia Bình, Khu Kinh tế đặc biệt Gia Bình và các hành lang liên kết vùng.
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẮC NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
29400Số /KH-UBND Bắc Ninh, ngày tháng 10 năm 2026
II- MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát Xây dựng thành phố Bắc Ninh trở thành địa phương có sức hấp dẫn và năng lực cạnh tranh cao trong thu hút đầu tư nước ngoài, nhất là nguồn vốn FDI chất lượng cao, công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, có giá trị gia tăng lớn và khả năng lan tỏa mạnh, gắn với tham gia sâu vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu. Quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp, thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, điện tử, bán dẫn, công nghiệp hỗ trợ và logistics là những ngành kinh tế chủ lực của thành phố.
Tăng cường liên kết giữa khu vực FDI với doanh nghiệp trong nước; thúc đẩy chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; nâng cao năng lực quản trị, chất lượng nguồn nhân lực địa phương. Gắn thu hút FDI với phát triển đô thị thông minh, hạ tầng đồng bộ, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
Phấn đấu đưa Bắc Ninh trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp thông minh và dịch vụ hỗ trợ hiện đại của vùng Thủ đô và cả nước, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Đến năm 2030:
Duy trì Bắc Ninh thuộc nhóm 03 địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút FDI chất lượng cao; trở thành trung tâm sản xuất điện tử, bán dẫn và công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao của vùng Thủ đô mở rộng; chuyển dịch từ “công xưởng lắp ráp” sang “trung tâm sản xuất - thiết kế - chuỗi cung ứng khu vực”.
Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể được xác định phù hợp với Quy hoạch thành phố và điều kiện phát triển của thành phố, tập trung vào các trọng tâm sau:
a) Quy mô thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI:
- Đến năm 2030, khu vực kinh tế FDI đóng góp khoảng 50% GRDP toàn thành phố, đóng vai trò động lực quan trọng của tăng trưởng.
- Thu hút mới và mở rộng khoảng 15-20 tỷ USD vốn FDI trong giai đoạn 2026- 2030, phù hợp với khả năng mở rộng quỹ đất sạch và hạ tầng khu, cụm công nghiệp.
- Vốn thực hiện đạt 70 - 75% vốn đăng ký, nâng cao chất lượng giải ngân, giảm dự án chậm triển khai.
- Ưu tiên thu hút các dự án có tổng vốn đầu tư lớn, công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, gắn với kiểm soát chặt hệ số sử dụng đất và năng lượng.
b) Cơ cấu chất lượng dòng vốn FDI:
- Phấn đấu trên 80% dự án FDI thu hút mới thuộc các lĩnh vực trọng điểm phát triển của thành phố, bao gồm: Điện tử, bán dẫn, thiết bị thông minh; trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu, công nghệ số; công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; thiết bị y tế, vật liệu mới;
năng lượng sạch, công nghiệp xanh, đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp.
- Khu Kinh tế đặc biệt Gia Bình được xây dựng, phát triển trở thành trung tâm kinh tế đa chức năng thế hệ mới, vận hành theo mô hình Đô thị sân bay (Aerotropolis), tích hợp hoàn chỉnh giữa sản xuất công nghệ cao, logistics đa phương thức, thương mại, dịch vụ và đổi mới, sáng tạo, làm cơ sở kêu gọi, thu hút đầu tư.
- Giảm dần tỉ trọng các dự án lắp ráp, gia công đơn thuần, thâm dụng lao động; hạn chế thu hút mới các dự án công nghệ thấp tại các khu, cụm công nghiệp mới; sàng lọc các dự án có quy mô nhỏ, manh mún, hiệu quả thấp.
c) Trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) và nâng cấp chuỗi giá trị:
- Thu hút 03 - 06 trung tâm R&D, thiết kế, đổi mới sáng tạo của các tập đoàn đa quốc gia (tập trung vào lĩnh vực điện tử - bán dẫn, trí tuệ nhân tạo), phân bổ theo các trục: (1) Đô thị - Làng đại học - Khu công nghệ cao; (2) Trục kết nối Cảng hàng không quốc tế Gia Bình.
- Phấn đấu tỉ lệ doanh nghiệp FDI có hoạt động R&D, thiết kế tại Bắc Ninh đạt trên 10%.
- Hình thành ít nhất 02 khu, cụm đổi mới sáng tạo gắn với hệ sinh thái khu, cụm công nghiệp lớn trên địa bàn thành phố.
d) Liên kết doanh nghiệp FDI - doanh nghiệp trong nước:
- Phát triển khoảng 300 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước tham gia chuỗi cung ứng FDI.
- Tỉ lệ nội địa hóa trong các ngành điện tử - công nghệ cao đạt 40 - 50% (tăng theo năng lực thực tế của doanh nghiệp trong nước).
- Hình thành mạng lưới doanh nghiệp vệ tinh cấp I, cấp II phục vụ các tập đoàn FDI lớn, đa quốc gia; trong đó, phấn đấu có khoảng 50 nhà cung ứng cấp I và cấp II trực tiếp.
đ) Nhân lực và năng suất lao động:
- Tỉ lệ lao động qua đào tạo trong doanh nghiệp FDI đạt trên 80%.
- Lao động kỹ thuật, kỹ sư đạt 30 - 40% trong cơ cấu lao động FDI.
- Hình thành ít nhất 01 trung tâm đào tạo kỹ thuật cao cấp tỉnh về điện tử - bán dẫn.
- Hình thành cơ chế khảo sát, dự báo nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp FDI, nhất là trong các khu, cụm công nghiệp và các dự án chiến lược; kết nối hiệu quả cung - cầu lao động giữa doanh nghiệp FDI với người lao động, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở đào tạo và trung tâm dịch vụ việc làm.
e) Phát triển khu công nghiệp và hạ tầng kinh tế:
- Khoảng 40–50% khu công nghiệp chuyển đổi theo hướng xanh, thông minh, tiết kiệm năng lượng.
- Hình thành 1–2 khu công nghiệp chuyên ngành điện tử – bán dẫn quy mô lớn với hạ tầng đồng bộ (điện, nước, logistics, xử lý môi trường).
- Đảm bảo tỉ lệ lấp đầy khu công nghiệp mới khoảng 50% sau 05 năm vận hành, tránh phát triển dàn trải.
f) Năng lực hạ tầng và sức chịu tải phát triển:
- Đảm bảo cân đối điện – nước – xử lý môi trường đáp ứng tối thiểu 100% nhu cầu các dự án FDI hiện hữu và mở rộng.
- Phát triển đồng bộ hệ thống logistics và giao thông kết nối vùng theo trục động lực sân bay Gia Bình, gắn với các hành lang kinh tế liên kết Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và các tỉnh, thành phố vệ tinh, bảo đảm nâng cao năng lực trung chuyển hàng hóa, giảm chi phí logistics và thời gian vận chuyển trong nội vùng.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2045:
Bắc Ninh phát triển trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ cao, điện tử và bán dẫn hàng đầu của vùng Thủ đô mở rộng và cả nước, có sức cạnh tranh trong khu vực, gắn với mô hình tăng trưởng xanh, thông minh và bền vững.
Không gian phát triển được tổ chức theo hướng đa cực, liên kết vùng sâu rộng, trong đó trục động lực sân bay Gia Bình và các hành lang kết nối Hà Nội – Hải Phòng
– Quảng Ninh giữ vai trò dẫn dắt, hình thành mạng lưới công nghiệp – logistics – đổi mới sáng tạo hiện đại.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục là động lực quan trọng của tăng trưởng GRDP toàn thành phố. Đồng thời, nâng cao tỉ lệ đóng góp tăng trưởng GRDP của khu vực kinh tế tư nhân; phát triển theo chiều sâu, chất lượng cao, gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp trong nước, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
III- CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đổi mới tư duy, thống nhất nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc tới toàn thể các tổ chức đảng, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động về các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và các cơ chế chính sách thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW, Nghị quyết số 280/NQ-CP và Kế hoạch hành động số 71-KH/TU; đổi mới mạnh mẽ tư duy trong lãnh đạo, chỉ đạo.
- Thống nhất nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính trị về yêu cầu chuyển mạnh từ tư duy thu hút đầu tư theo số lượng sang chất lượng, hiệu quả và tính lan tỏa, kiên quyết không đánh đổi môi trường, đất đai, tài nguyên và an sinh xã hội để lấy tăng trưởng đơn thuần.
- Xây dựng và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng trên đài truyền hình, phát thanh, trên các mạng xã hội, cổng thông tin điện tử thành phố, báo điện tử về nội dung Nghị quyết số 10-NQ/TW, Nghị quyết số 280/NQ-CP và Kế hoạch hành động số 71-KH/TU và vai trò của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo hướng đa dạng hóa các hình thức, phương thức tuyên truyền; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng, nội dung.
2. Hoàn thiện thể chế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh
- Hoàn thiện thể chế thu hút và quản lý FDI theo hướng chuyển từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị theo kết quả, bảo đảm môi trường đầu tư minh bạch, ổn định, có khả năng dự báo cao, lấy mức độ đóng góp thực chất của dự án FDI làm thước đo chủ yếu trong thu hút, quản lý và sử dụng đầu tư nước ngoài; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số trong quản lý đầu tư; áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro và chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm; xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, kỷ cương, năng động, phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp; tăng cường công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính quyền các cấp.
- Nghiên cứu lồng ghép trong kế hoạch phát triển phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 05 năm; chủ động bố trí, lồng ghép kinh phí để triển khai các hoạt động liên quan.
- Tiếp tục phối hợp chặt chẽ cùng các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia; trong đó, dữ liệu về chủ thể và các nguồn lực của kinh tế vốn đầu tư nước ngoài được chuẩn hoá, quản lý thống nhất, cập nhật thường xuyên, bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ, an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số, nâng cao chất lượng môi trường đầu tư kinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi để huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
3. Phát triển nhân lực chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu thu hút FDI thế hệ mới; đẩy mạnh liên kết “3 nhà” (Nhà nước – nhà trường – doanh nghiệp trong nước và nhà đầu tư nước ngoài), gắn đào tạo với nhu cầu thị trường lao động và chuỗi cung ứng toàn cầu. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và nguồn nhân lực trong khu vực công, bảo đảm năng lực quản lý, điều hành và hiệu quả thực thi nhiệm vụ. Có cơ chế thu hút, trọng dụng nhân tài; xây dựng hệ thống đánh giá, phân loại cán bộ theo vị trí việc làm và hiệu quả công việc, bảo đảm đúng người, đúng việc, đúng năng lực. Đồng thời, hoàn thiện cơ chế bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; thiết lập quy trình đánh giá khách quan, minh bạch để phân định rõ sai sót khách quan và vi phạm, bảo đảm xử lý đúng quy định.
- Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về thị trường lao động, nhu cầu tuyển dụng, nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và nhu cầu đào tạo, đào tạo lại của doanh nghiệp FDI; định kỳ phân tích, dự báo cung - cầu lao động, làm cơ sở tham mưu chính sách phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm và thu hút nhân lực chất lượng cao.
- Thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư trình độ cao trong và ngoài nước; có cơ chế đặc thù về thủ tục, môi trường làm việc, thu nhập và điều kiện sinh hoạt;
đồng thời khuyến khích lan tỏa tri thức, hình thành và phát triển đội ngũ doanh nhân và doanh nghiệp công nghệ từ khu vực FDI.
- Khuyến khích, yêu cầu doanh nghiệp FDI có cam kết cụ thể về đào tạo, chuyển giao kỹ năng, nâng cao năng lực quản trị, kỹ thuật, nghiên cứu, thiết kế, vận hành chuỗi cung ứng cho lao động Việt Nam; ưu tiên dự án có kế hoạch sử dụng, đào tạo và phát triển đội ngũ lao động địa phương.
4. Nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ thu hút đầu tư chiến lược Phát huy lợi thế vị trí của thành phố trong vùng Thủ đô mở rộng, gắn thu hút FDI với phát triển hệ sinh thái công nghiệp – đô thị – dịch vụ và các trục động lực, đặc biệt là trục hạ tầng sân bay Gia Bình và các hành lang liên kết vùng, bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả không gian phát triển.
5. Đổi mới định hướng thu hút đầu tư nước ngoài theo ngành, lĩnh vực, địa bàn
- Khắc phục tình trạng cạnh tranh thu hút đầu tư bằng ưu đãi dàn trải; chuyển sang thu hút có chọn lọc theo ngành, lĩnh vực, công nghệ và chuỗi giá trị, phù hợp định hướng phát triển Bắc Ninh trở thành trung tâm công nghiệp điện tử, bán dẫn và công nghệ cao.
Đồng thời nghiên cứu, thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù để thu hút và quản lý hiệu quả các dự án FDI chất lượng cao, công nghệ tiên tiến trên địa bàn thành phố.
- Chuyển mạnh từ tư duy thu hút đầu tư theo số lượng, thu hút theo dự án đơn lẻ sang thu hút có chọn lọc, thu hút theo chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành và hệ sinh thái công nghiệp - dịch vụ - logistics; ưu tiên các tập đoàn đa quốc gia, nhà đầu tư chiến lược có khả năng dẫn dắt chuỗi cung ứng, hình thành mạng lưới doanh nghiệp vệ tinh và tạo hiệu ứng lan tỏa đối với nền kinh tế của thành phố.
- Tập trung thu hút các dự án FDI công nghệ cao, công nghệ nguồn, điện tử, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ số, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), trung tâm dữ liệu, công nghệ sinh học, vật liệu mới, năng lượng xanh và các ngành, lĩnh vực có giá trị gia tăng cao, thân thiện môi trường.
- Lấy chất lượng, hiệu quả, trình độ công nghệ, đổi mới sáng tạo, giá trị gia tăng, chuyển giao công nghệ, hiệu quả sử dụng đất, bảo vệ môi trường và mức độ liên kết với doanh nghiệp trong nước làm tiêu chí chủ yếu trong thu hút, đánh giá và quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài.
- Phân bổ thu hút FDI phù hợp lợi thế từng khu vực, gắn với quy hoạch khu công nghiệp, đô thị, logistics; ưu tiên các khu vực có khả năng kết nối cao với các hành lang kinh tế vùng và trục động lực sân bay Gia Bình (Khu Kinh tế đặc biệt Gia Bình - Hạt nhân là Cảng hàng không quốc tế Gia Bình).
- Ưu tiên dự án có cam kết chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, sử dụng sản phẩm trong nước và phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ; nâng cao tỉ lệ nội địa hóa và mức độ tham gia của doanh nghiệp Việt Nam trong chuỗi cung ứng FDI.
- Lựa chọn dự án phù hợp với năng lực hạ tầng, quỹ đất, môi trường và nguồn nhân lực của từng khu vực; kiểm soát chặt các dự án thâm dụng tài nguyên, năng lượng, lao động và không còn phù hợp với định hướng phát triển của thành phố.
6. Thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế số, chuyển giao công nghệ, tăng tính lan toả, liên kết với khu vực kinh tế trong nước
- Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ để tăng cường liên kết giữa khu vực FDI với doanh nghiệp trong nước, phát triển công nghiệp hỗ trợ, nâng cao tỉ lệ nội địa hóa, từng bước tham gia sâu vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu, nâng cao năng lực tự chủ của nền kinh tế địa phương.
- Đẩy mạnh chuyển đổi xanh, chuyển đổi số trong các khu, cụm công nghiệp; khu kinh tế; khuyến khích doanh nghiệp FDI ứng dụng công nghệ sạch, sản xuất thông minh, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, hướng tới mô hình tăng trưởng bền vững.
- Xây dựng hạ tầng viễn thông, mạng internet băng thông rộng dùng riêng cho các khu công nghiệp chuyên ngành; chủ động hỗ trợ và đôn đốc các doanh nghiệp FDI chuyển đổi, ứng dụng toàn diện giao thức mạng thế hệ mới (IPv6) đồng bộ với hạ tầng chính quyền số của thành phố.
- Tăng cường yêu cầu và cơ chế khuyến khích doanh nghiệp FDI chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, nâng cao năng lực quản trị; đồng thời nâng cao năng lực tiếp nhận, làm chủ công nghệ của doanh nghiệp trong nước.
- Phát triển mạnh liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước; xây dựng và triển khai chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, nâng cao tỉ lệ nội địa hóa, từng bước tham gia sâu vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu.
- Hình thành và phát triển các cụm liên kết ngành, hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, trung tâm R&D gắn với khu công nghiệp và các hành lang phát triển của thành phố, bảo đảm tính liên kết vùng và lan tỏa công nghệ.
- Huy động hiệu quả nguồn lực từ các Quỹ; khuyến khích góp vốn, mua cổ phần, liên doanh của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp trong nước gắn với đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Phối hợp triển khai kịp thời, đồng bộ các cơ chế, chính sách của Trung ương về ưu đãi đầu tư, hỗ trợ lãi suất đối với các dự án FDI thuộc lĩnh vực công nghệ cao, kinh tế xanh, tiết kiệm năng lượng; định hướng dòng vốn vào các lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư của thành phố.
7. Đổi mới nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư
- Thực hiện công tác xúc tiến đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, chủ động tiếp cận, lựa chọn và đồng hành cùng các nhà đầu tư chiến lược, tập đoàn đa quốc gia trong các lĩnh vực công nghệ cao, bán dẫn, điện tử, công nghiệp hỗ trợ và đổi mới sáng tạo.
- Tổ chức xúc tiến đầu tư gắn với chuỗi giá trị, cụm ngành và hệ sinh thái công nghiệp – đô thị – dịch vụ, đặc biệt là các hành lang phát triển và trục động lực của thành phố; ưu tiên thu hút các dự án có khả năng dẫn dắt chuỗi cung ứng.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu về tập đoàn đa quốc gia, quỹ đầu tư, định chế tài chính và nhà đầu tư chiến lược; chủ động phân loại, tiếp cận theo ngành, lĩnh vực và thị trường mục tiêu để nâng cao hiệu quả xúc tiến.
- Tăng cường hỗ trợ sau cấp phép, chủ động tháo gỡ kịp thời các khó khăn cho dự án hiện hữu; coi đây là một nội dung quan trọng của chính sách thu hút đầu tư và công tác xúc tiến đầu tư nhằm giữ chân nhà đầu tư, mở rộng các dự án FDI chất lượng cao trên địa bàn thành phố.
- Xây dựng hình ảnh Bắc Ninh là trung tâm công nghiệp điện tử, bán dẫn và công nghệ cao của vùng Thủ đô mở rộng, có hạ tầng đồng bộ, môi trường đầu tư ổn định, minh bạch và cạnh tranh.
- Đẩy mạnh phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan Trung ương, cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức quốc tế, tổ chức xúc tiến đầu tư, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước và các địa phương trong vùng;
kết hợp xúc tiến đầu tư trong nước và nước ngoài, gắn với việc tham gia các sự kiện kinh tế lớn và diễn đàn đầu tư chuyên ngành nhằm quảng bá tiềm năng, lợi thế và cơ hội đầu tư của thành phố.
8. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
- Tăng cường vai trò điều phối thống nhất của Ủy ban nhân dân thành phố trong quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài; bảo đảm phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình rõ ràng giữa các cấp, các ngành. Hoàn thiện cơ chế rà soát, phối hợp thẩm định và quản trị rủi ro đầu tư theo hướng liên thông, đồng bộ;
xác định rõ tiêu chí, quy trình và trách nhiệm thẩm định. Tăng cường kiểm soát ngay từ giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án quy mô lớn, sử dụng nhiều đất đai, tài nguyên, năng lượng hoặc có yếu tố nhạy cảm về môi trường, công nghệ và an ninh kinh tế; thiết lập cơ chế cảnh báo sớm và giám sát rủi ro trong suốt vòng đời dự án.
- Xây dựng, vận hành hệ thống quản lý đầu tư trên nền tảng số; liên thông dữ liệu giữa các cơ quan quản lý, hình thành cơ sở dữ liệu tập trung về dự án FDI, thông tin nhà đầu tư, tiến độ triển khai thực tế và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Chuyển mạnh sang cơ chế hậu kiểm, giám sát theo kết quả thực hiện; kịp thời phát hiện, xử lý các dự án chậm tiến độ, sử dụng đất kém hiệu quả hoặc không thực hiện đúng cam kết về trình độ công nghệ, tiêu chuẩn môi trường và tỉ lệ nội địa hóa.
- Tăng cường quản lý hoạt động góp vốn, mua cổ phần, chuyển giá, chuyển lợi nhuận;
kiểm soát chặt các dự án có yếu tố nhạy cảm về đất đai, môi trường, năng lượng và an ninh kinh tế.
- Tăng cường quản lý nhà nước về lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng lao động nước ngoài trong doanh nghiệp FDI; đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý, đồng thời tăng cường hậu kiểm và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của doanh nghiệp.
- Thực hiện thẩm định chặt chẽ theo tiêu chí về công nghệ, hiệu quả sử dụng đất, năng lượng, môi trường và mức độ lan tỏa; ưu tiên dự án công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và khả năng tham gia chuỗi cung ứng.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước; tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát liên ngành nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, đồng thời bảo đảm môi trường đầu tư ổn định, minh bạch và có tính dự báo cao.
9. Hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến đầu tư gián tiếp nước ngoài
- Tổ chức quán triệt, triển khai hiệu quả các chủ trương, định hướng của Trung ương về phát triển thị trường vốn, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Chủ động phối hợp với các bộ, ban, ngành Trung ương trong việc triển khai các cơ chế, chính sách nhằm tạo môi trường đầu tư công khai, minh bạch, ổn định, thuận lợi cho hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố.
- Định hướng thu hút có chọn lọc các nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài theo hướng ổn định, dài hạn, gắn với mục tiêu phát triển công nghiệp công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và nâng cao chất lượng tăng trưởng.
- Tăng cường giám sát, quản lý dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài, hoạt động góp vốn, M&A; bảo đảm an toàn tài chính, phòng ngừa rủi ro, chống chuyển giá, đồng thời định hướng, điều tiết dòng vốn vào các dự án có giá trị gia tăng cao và đóng góp thực chất cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tăng cường cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn nâng cao năng lực quản trị, minh bạch tài chính, tiếp cận các nguồn lực đầu tư phù hợp theo quy định của pháp luật.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan trong theo dõi, nắm tình hình hoạt động đầu tư, kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; góp phần bảo đảm môi trường đầu tư an toàn, lành mạnh, ổn định và có tính dự báo.
- Hỗ trợ doanh nghiệp Bắc Ninh nâng cao năng lực quản trị, minh bạch tài chính, từng bước niêm yết và tiếp cận nguồn vốn quốc tế; gắn thị trường vốn với phát triển công nghiệp công nghệ cao, bán dẫn và công nghiệp hỗ trợ.
IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu và bộ chỉ số KPI; kịp thời báo cáo, tham mưu UBND thành phố các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch, trong đó gắn trách nhiệm người đứng đầu với tiến độ và kết quả thực hiện.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên cơ sở rà soát, lồng ghép, điều chỉnh đồng bộ với các chương trình, kế hoạch của thành phố thực hiện các nghị quyết, chủ trương của Đảng, Chính phủ và các chương trình, kế hoạch có liên quan đến phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cụ thể hóa các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.
b) Quyết liệt triển khai các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra; ưu tiên bố trí nguồn lực tài chính và nhân lực trong phạm vi dự toán, nguồn lực được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát, bảo đảm tiến độ, chất lượng các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được phân công.
c) Sở Tài chính chủ trì theo dõi, tổng hợp, đánh giá các chỉ tiêu về vốn đầu tư nước ngoài đăng ký, vốn đầu tư thực hiện, số lượng tập đoàn đa quốc gia và hiệu quả đóng góp của khu vực FDI trên địa bàn thành phố.
d) Sở Công Thương chủ trì theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu về tỷ lệ nội địa hóa, số lượng doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị của doanh nghiệp FDI, phát triển nhà cung ứng trong nước.
đ) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu về nguồn nhân lực, lao động qua đào tạo, lao động kỹ thuật và nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
e) Ban Quản lý các Khu công nghiệp chủ trì theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện các dự án FDI trong khu công nghiệp; phối hợp với các sở, ngành đánh giá tiến độ đầu tư, vốn thực hiện, sử dụng đất, công nghệ, môi trường và việc thực hiện các cam kết của nhà đầu tư; đánh giá các chỉ tiêu về phát triển khu công nghiệp sinh thái.
3. Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo chức năng chủ động triển khai nhiệm vụ được giao; ban hành Kế hoạch thực hiện; định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu và KPI được giao về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố báo cáo Bộ Tài chính, Chính phủ theo quy định.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường chủ động đề xuất, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định.
(Kèm theo Phụ lục 1: Các mục tiêu cụ thể đến 2030, định hướng đến năm 2045 và
Phụ lục 2: Chương trình, nhiệm vụ, đề án để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài)./.
Nơi nhận: TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- Chính phủ (b/c);
KT. CHỦ TỊCH
- Bộ Tài chính (b/c);
- Thường trực thành uỷ (b/c); PHÓ CHỦ TỊCH
- Thường trực HĐND thành phố (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- Các ban Đảng, cơ quan thuộc Thành uỷ;
- Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố;
- Uỷ ban MTTQ và các tổ chức CTXH thành phố;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
Phạm Văn Thịnh
- VP UBND thành phố: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, THĐT(Thái).
Các dự án thu hút đầu tư mới; Điều chỉnh tổng vốn/địa điểm thực hiện dự án từ tỉnh, Trung tâm nghiên cứu, thiết kế, đổi mới sáng tạo (R&D) của các tập đoàn đa quốc Tỉ trọng dự án FDI mới thuộc lĩnh vực công nghệ cao, điện tử, bán dẫn, AI, công Tổng vốn đầu tư ≥ 500.000 USD (trong đó vốn 10-15 tỷ USD 15-20 tỷ USD CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045 Thu hút mới và tăng vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2026 – 2030. Tỉ lệ doanh nghiệp FDI có hoạt động R&D, thiết kế tại Bắc Ninh Tỉ trọng vốn FDI trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội Vốn thực hiện giai đoạn 2026 - 2030 gia (tập trung vào lĩnh vực điện tử - bán dẫn, trí tuệ nhân tạo), phân bổ theo trục: thành phố khác vào thành phố Bắc Ninh; gia hạn thời hạn hoạt động; đăng ký góp 2 3 1 4 5 03-06 trung tâm ≥10% ≥50% ≥80% Tỉ lệ nội địa hóa bình quân trong các ngành công nghiệp chủ lực nghệ số, công nghiệp hỗ trợ, vật liệu mới, năng lượng sạch Đến năm 2030 TT I 6 góp chiếm tối thiểu từ 20% tổng vốn đầu tư) Mục tiêu 40-50% Chỉ tiêu PHU LỤC 1 29400 (1) đô thị - làng đại học – khu công nghệ cao; (2) Trục kết nối Sân bay Gia Bình vốn và mua cổ phần vốn góp. (kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 10 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố) Khu công nghiệp chuyên ngành điện tử – bán dẫn quy mô lớn với hạ tầng đồng Vốn đầu tư nước ngoài đến từ các nền kinh tế phát triển, có tiềm lực về công nghệ, ≥ 2 KCN Hình thành khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp công nghệ cao Khu công nghiệp sinh thái, nông nghiệp Trong đó: Doanh nghiệp là nhà cung ứng cấp I và cấp II trực tiếp Trong đó: Lao động có trình độ kỹ thuật, kỹ sư Tỉ lệ lao động qua đào tạo. Tỉ lệ lấp đầy KCN mới sau 05 năm hình thành Đóng góp khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong GRDP của thành phố 10 11 12 8 9 30-40% trong cơ cấu lao động FDI Khoảng 50 doanh nghiệp Khoảng 50% Khoảng 50% ≥ 80% 75% Doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi cung ứng của doanh nghiệp FDI bộ vốn và quản trị hiện đại. 7 Khoảng 300 doanh nghiệp Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục là động lực quan trọng của tăng Hoàn thành không gian phát triển đa cực; phát huy vai trò động lực của Cảng hàng Hoàn thiện quy hoạch, đầu tư hạ tầng Hình thành Khu – Cụm đổi mới sáng tạo gắn với hệ sinh thái KCN, CCN lớn trên Hình thành không gian phát triển mới gắn với Cảng hàng không quốc tế Gia Bình Khu công nghệ cao Phát triển hạ tầng số Thu hút các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới trong lĩnh vực bán dẫn, AI, Trung tâm logistics cấp quy mô lớn theo quy hoạch được duyệt trưởng GRDP toàn thành phố; đồng thời, nâng cao tỉ lệ đóng góp tăng trưởng Duy trì PCI, PAR INDEX, SIPAS và DTI trong Nghiên cứu, hoàn thiện Đề án thành lập và triển 13 14 1 2 100% KCN có hạ tầng số đồng bộ ≥ 01 trung tâm ≥ 01 KCN Hình thành Khu Kinh tế đặc biệt vệ tinh Cảng hàng không quốc tế Gia Bình Trung tâm đổi mới sáng tạo không quốc tế Gia Bình, khu Kinh tế đặc biệt và các hành lang kinh tế kết nối vùng Định hướng đến năm 2045 15 16 17 18 19 II ≥ 2 KCN, CCN 01 Trung tâm ≥ 03 tập đoàn kết nối vùng Cải cách môi trường đầu tư GRDP của khu vực kinh tế tư nhân điện tử, công nghệ số đầu tư hoặc mở rộng đầu tư tại Bắc Ninh địa bàn thành phố khai dự án theo thẩm quyền nhóm dẫn đầu cả nước Dự án FDI mới thuộc lĩnh vực công nghệ cao, điện tử, bán dẫn, AI, công nghệ số, Hình thành trung tâm công nghiệp công nghệ cao, điện tử và bán dẫn hàng đầu của Phát triển các KCN theo mô hình xanh, thông minh hoặc sinh thái mới giai đoạn Hình thành 01 Khu kinh tế chuyên biệt Tỉ lệ nội địa hóa trong các ngành công nghiệp chủ lực 3 4 5 6 7 Theo quy hoạch được duyệt ≥ 60% ≥ 90% 100% 2030 trở đi R&D, công nghệ sinh học, năng lượng xanh và vật liệu mới vùng Thủ đô mở rộng và cả nước, có sức cạnh tranh trong khu vực Hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai, cơ sở dữ liệu quỹ đất sạch;
Ban Quản lý KCN; Sở Công Rà soát, kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật Sở Nông nghiệp và kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin đầu tư, tạo Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về đầu tư; Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng ĐỔI MỚI TƯ DUY, THỐNG NHẤT NHẬN THỨC VỀ 2026-2028 4 Các Sở, ngành và địa phương Sở KH&CN; Ban Quản lý các Thường Thường Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhà đầu tư chiến lược, tập đoàn 2 2026-2027 2026-2030 3 5 6 Ban Quản lý các KCN; Các cơ quan Các Sở, ngành và địa phương Các Sở, ngành và địa phương HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG I Môi trường Sở Tài chính Sở Tài chính Sở Tài chính Sở Tài chính Thương; Sở KH&CN; các cơ quan Thường Thời hạn VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ giải quyết thủ tục đầu tư; tăng cường phân cấp, phân quyền về đầu tư nước ngoài; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, theo dõi, điều kiện để nhà đầu tư tiếp cận thông tin, nghiên cứu cơ Tăng cường thông tin, truyền thông, quảng bá môi trường CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN ĐỂ THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHÁT 1 Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp II KCN; các cơ quan liên quan Nhiệm vụ STT Sở Tài chính xuyên xuyên đa quốc gia NƯỚC NGOÀI gắn với kiểm tra, giám sát hoàn thành hội đầu tư trên địa bàn thành phố. liên quan mắc, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch thông tin; Sở, ngành và địa phương xuyên ĐẦU TƯ KINH DOANH đánh giá hoạt động đầu tư nước ngoài đầu tư, hình ảnh, tiềm năng và cơ hội đầu tư của Bắc Ninh (kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 10 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố) TRIỂN KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI PHỤ LỤC 2 Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù nhằm thu Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa Khảo sát, dự báo nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp FDI; Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công Ban Quản lý các KCN; Sở Khoa Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch thành phố, quy hoạch phân khu, Phát triển thị trường lao động hiện đại; tăng cường kết nối Thường Thường hút các dự án đầu tư chiến lược trong các lĩnh vực điện tử, học và Công nghệ; Sở Công học và Công nghệ; Sở Công điện tử, bán dẫn, AI, công nghệ số và công nghệ cao; tăng 10 2026-2030 8 9 Ban Quản lý các KCN NÂNG CẤP, HOÀN THIỆN CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO, THU Sở Nông nghiệp và Sở Nội vụ Sở Nội vụ Thường UBND cấp xã và các cơ quan liên UBND cấp xã và các cơ quan liên nghệ, Sở Công thương và các cơ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu cung - cầu lao động phục 11 2026-2027 7 7.1 7.2 7.3. Các cơ quan có liên quan III IV Quy hoạch phân khu Quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch thành phố Sở Nội vụ Sở Tài chính Sở Xây dựng bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ số, công nghệ sinh cung - cầu lao động, hỗ trợ doanh nghiệp FDI tuyển dụng cường liên kết cơ sở giáo dục, đào tạo nghề với doanh học và Công nghệ và các cơ quan quy hoạch sử dụng đất bảo đảm phù hợp định hướng thu hút thương; Sở Tài chính; Ban Quản lý thương; Sở Tài chính; Ban Quản lý xuyên xuyên HÚT VÀ TRỌNG DỤNG NHÂN TÀI Môi trường VỤ THU HÚT ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC quan quan quan liên quan vụ thu hút FDI và phát triển thị trường lao động. xuyên các KCN và các cơ quan liên quan các KCN và các cơ quan liên quan. học, năng lượng xanh và các ngành công nghệ cao. liên quan nghiệp FDI thông qua hệ thống dịch vụ việc làm và nền tảng số. đầu tư nước ngoài có chọn lọc, chất lượng cao.
Bảo đảm cung cấp điện ổn định, an toàn, chất lượng cao;
Đẩy nhanh giải phóng mặt bằng, tạo lập quỹ đất sạch; phát ưu tiên đáp ứng nhu cầu của các dự án FDI công nghệ cao, Ban Quản lý các KCN và các cơ 16.3 Ban Quản lý các KCN và các Sở, Hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng số và hạ tầng Nghiên cứu, xây dựng Đề án và triển khai đầu tư xây dựng Phát triển hệ thống logistics hiện đại, trung tâm logistics quy Sở Nông nghiệp và Sở Xây dựng; Sở Tài chính; Ban Sở Công thương triển đồng bộ hạ tầng các khu công nghiệp, khu công nghiệp điện tử, bán dẫn, trung tâm dữ liệu; phát triển nguồn năng 12 2026-2030 Ban Quản lý các KCN; Sở Công Ban Quản lý các KCN; Sở Công Phát huy vai trò động lực của Cảng hàng không quốc tế Gia Sở Tài chính; Ban Quản lý các Sở Khoa học và Công quan liên quan ĐỔI MỚI ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC 13 14 15 16 16.1 16.2 2026-2030 2026-2030 2026-2030 Các Sở, ngành có liên quan Hoàn thiện hạ tầng số Hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông Khu thương mại tự do/Khu kinh tế đặc biệt gắn với Cảng Môi trường Quản lý các KCN; Hải quan khu Sở Công thương Sở Tài chính Sở Xây dựng Sở Xây dựng Theo lộ trình V công nghệ cao, khu công nghiệp sinh thái đáp ứng yêu cầu lượng sạch, tiết kiệm năng lượng và nâng cao khả năng dự mô lớn; tăng cường kết nối với Cảng hàng không quốc tế ngành và địa phương liên quan năng lượng phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao Bình trong phát triển kinh tế và thu hút đầu tư KCN và các cơ quan liên quan NGOÀI THEO NGÀNH, LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN nghệ thương và các cơ quan liên quan thương và các cơ quan liên quan Gia Bình và các hành lang kinh tế hàng không quốc tế Gia Bình phòng của hệ thống thu hút các dự án FDI quy mô lớn. và liên kết vùng vực V và các cơ quan liên quan Khuyến khích doanh nghiệp FDI đầu tư nghiên cứu, đổi mới Phát triển công nghiệp hỗ trợ; thúc đẩy liên kết doanh Thu hút dự án FDI quy mô lớn, công nghệ cao, công nghệ Xây dựng hệ sinh thái công nghiệp bán dẫn; thúc đẩy hình Xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; phát triển các trung Ban Quản lý các KCN; Sở Khoa Sở Tài chính; Ban Quản lý các Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Ban Quản lý các KCN; Sở Công Sở Tài chính; Ban Quản lý các Sở Khoa học và Công THÚC ĐẨY KINH TẾ XANH, KINH TẾ SỐ, CHUYỂN Thường Thường Thường công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; thúc đẩy liên nghiệp FDI với doanh nghiệp trong nước, nâng cao tỷ lệ nội nguồn, giá trị gia tăng cao; ưu tiên điện tử, bán dẫn, AI, thành chuỗi thiết kế - sản xuất - kiểm thử - đóng gói chip; tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư theo hướng có trọng tâm, 17 19 20 2026-2030 2026-2030 21 22 Các Sở, ngành có liên quan Công thương; Ban Quản lý các KCN; Sở Khoa học và Công nghệ Sở Công thương Sở Công thương Sở Tài chính Sở Tài chính Thường học và Công nghệ; Sở Công thương ĐỔI MỚI, NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÚC 23 GIAO CÔNG NGHỆ, TĂNG TÍNH LAN TỎA, LIÊN KCN và các cơ quan liên quan Phát triển trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), trung Sở Khoa học và Công Sở Tài chính VI VII hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị ngành kết với doanh nghiệp trong nước nhằm nâng cao tỉ lệ nội địa nghệ phát triển (R&D), thúc đẩy chuyển giao công nghệ phục vụ thương; Sở Khoa học và Công nghệ trung tâm dữ liệu, công nghệ sinh học, vật liệu mới, năng trọng điểm; ưu tiên tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp công xuyên xuyên xuyên địa hóa, chuyển giao công nghệ và tham gia sâu vào chuỗi 18 2026-2030 Các Sở, ngành có liên quan KCN và các cơ quan liên quan TIẾN ĐẦU TƯ và các cơ quan liên quan và các cơ quan liên quan xuyên KẾT VỚI KHU VỰC KINH TẾ TRONG NƯỚC bán dẫn các ngành công nghệ cao giá trị toàn cầu hóa và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu lượng xanh nghệ nghệ hàng đầu và nhà đầu tư chiến lược tâm thiết kế chip, trung tâm đổi mới sáng tạo và các cơ quan liên quan Tăng cường công tác hậu kiểm, giám sát việc thực hiện dự
án đầu tư nước ngoài; kiểm tra việc thực hiện cam kết về
Tăng cường quản lý, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Tăng cường công tác hậu kiểm, giám sát việc thực hiện dự Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động xuất nhập công nghệ, môi trường, sử dụng đất, tiến độ đầu tư, nghĩa
Thường khẩu của doanh nghiệp FDI; kiểm soát gian lận thương mại, nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp FDI; phân tích rủi ro, kiểm vụ tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; tăng án đầu tư nước ngoài; kiểm tra tiến độ đầu tư, quy mô vốn, 24 Sở Tài chính; Công an thành phố; Thuế thành phố; Sở Công Thương;
Công an thành phố, Ban Quản lý cường quản lý thuế, chống thất thu ngân sách, chống chuyển gian lận xuất xứ, trị giá hải quan, mã số hàng hóa và việc tra các giao dịch liên kết, chống chuyển giá, chuyển lợi vốn thực hiện, sử dụng đất, việc thực hiện mục tiêu và các xuyên 24.1 24.2 24.3 Công an thành phố; Ban Quản lý Hải quan khu vực V Hải quan; Ban Quản lý các KCN và Sở Tài chính Thuế thành phố NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ cam kết của nhà đầu tư; kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý chấp hành pháp luật hải quan; phối hợp phòng ngừa, phát các KCN và các cơ quan liên quan giá, chuyển lợi nhuận; kiểm soát gian lận thương mại, gian nhuận, kê khai không đúng doanh thu, chi phí; bảo đảm thu các KCN và các cơ quan liên quan các cơ quan liên quan NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC VIII các dự án chậm tiến độ, không triển khai, sử dụng nguồn hiện và xử lý các hành vi lợi dụng hoạt động đầu tư để gian lận xuất xứ, gian lận trong hoạt động xuất nhập khẩu và đầu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thuế và các khoản phải nộp
NGOÀI lận thương mại, trốn thuế. lực không hiệu quả ngân sách nhà nước. tư "núp bóng" liên quan đến doanh nghiệp FDI Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình triển khai các dự Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện cam kết về
Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất, tài nguyên, Tăng cường phòng ngừa, phát hiện và xử lý các trường hợp công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, án FDI trong các khu công nghiệp; theo dõi tiến độ đầu tư, Bộ CHQS thành phố; Sở Tài chính; Sở Tài chính; Ban Quản lý các Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Ban Sở Khoa học và Công Thiết lập cơ chế theo dõi, cảnh báo sớm, phòng ngừa và xử bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng và thực hiện các nghiên cứu và phát triển (R&D), thiết kế và làm chủ công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi vốn thực hiện, sử dụng đất, xây dựng, công nghệ, môi đầu tư “núp bóng”, góp vốn, mua cổ phần, thâu tóm doanh 24.4 24.6 Ban Quản lý các KCN KCN; Sở Công Thương và các cơ Sở Nông nghiệp và Thuế thành phố; Hải quan khu vực 24.5 24.7 Ban Quản lý các KCN; Công an Công an thành phố Quản lý các KCN; Sở Công Thường Tăng cường quản lý, thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, lý kịp thời các tranh chấp lao động, ngừng việc tập thể; xây nghiệp không đúng quy định; kiểm soát các hoạt động có nghệ nghệ của các dự án FDI; đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu quy định về môi trường của doanh nghiệp FDI; kiểm tra các trường và việc thực hiện các cam kết của nhà đầu tư; chủ trường; Thuế thành phố; Hải quan 26 Ban Quản lý các KCN; Công an Môi trường Sở Nội vụ Thường V; Ban Quản lý các KCN và các cơ quan liên quan 25 Sở Nội vụ Thương và các cơ quan liên quan dự án sử dụng nhiều đất, tài nguyên, năng lượng hoặc có dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh khu vực V và các cơ quan liên quan nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh kinh tế, an ninh trật tự và quản lý và sử dụng lao động nước ngoài tại doanh nghiệp thành phố và các cơ quan liên quan về trình độ công nghệ và khả năng tạo giá trị gia tăng, lan xuyên động phát hiện, tổng hợp và kiến nghị xử lý các dự án vi quan liên quan thành phố và các cơ quan liên quan xuyên FDI; bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật lợi ích quốc gia, địa phương. nghiệp FDI nguy cơ tác động lớn đến môi trường. phạm tỏa công nghệ.
Bộ CHQS thành phố; Công an Tăng cường đối thoại định kỳ giữa cơ quan quản lý nhà Sở Tài chính, Ban Quản lý các Công an thành phố; Ngân hàng nhà Tăng cường theo dõi, quản lý hoạt động góp vốn, mua cổ Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu, bộ chỉ số theo nước, doanh nghiệp FDI và người lao động; kịp thời tháo thành phố; Ngân hàng nhà nước KCN; Sở Công thương; Bảo hiểm Rà soát, tham mưu triển khai các cơ chế, chính sách về phát Sở Khoa học và Công nghệ; Ban Thường Thường 27 32 Bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội trong Bộ CHQS thành phố; Sở Tài chính; Sở Nội vụ Sở Tài chính Thường Tăng cường kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực dõi, đánh giá hiệu quả đầu tư nước ngoài; nâng cao hiệu quả gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất, kinh khu vực 12; Ban Quản lý các KCN; nước khu vực 12; Ban Quản lý các phần, M&A và hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực quản 2026-2028 28 31 Quản lý các KCN, Thống kê thành Sở Tài chính Sở Tài chính Thường Thường triển thị trường vốn, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn xuyên xuyên xã hội thành phố; Công an thành 29 30 Ban Quản lý các KCN và các cơ Các Sở, ngành có liên quan Công an thành phố HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN KCN; Thuế thành phố và các cơ Sở Tài chính Thuế thành phố và các cơ quan liên công tác thống kê, dự báo và quản lý nhà nước đối với khu doanh và thực hiện chính sách lao động, việc làm, tiền hiện Kế hoạch hành động; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ quá trình thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư nước trị, minh bạch tài chính, tiếp cận nguồn vốn quốc tế xuyên IX phố và các cơ quan liên quan phố và các cơ quan liên quan xuyên xuyên đầu tư gián tiếp nước ngoài;
lương, bảo hiểm xã hội ngoài. quan quan liên quan quan liên quan sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn vực FDI ĐẾN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI
