Kế hoạch 27/KH-UBND Của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hiện Nghị quyết 75/2025/NQ-HĐND ngày 12/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ bảo tồn, phát huy tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-203
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Số: /KH-UBND 27 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày tháng 01 năm 2026 30 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 75/2025/NQ-HĐND ngày 12/11/2025 của HĐND tỉnh Quy định một số chính sách hỗ trợ bảo tồn, phát huy tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030 Thực hiện Nghị quyết số 75/2025/NQ-HĐND ngày 12/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chính sách hỗ trợ bảo tồn, phát huy tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025 -2030 (sau đây gọi là Nghị quyết số 75); theo đề nghị của Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 04/TTr-SDTTG ngày 22/01/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị quyết số 75 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh đảm bảo đúng đối tượng, địa bàn, nội dung, nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ.
b) Nâng cao nhận thức, sự vào cuộc tích cực của cấp uỷ đảng, chính quyền các cấp và Nhân dân các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
c) Khích lệ, động viên người truyền dạy tiếng dân tộc thiểu số, các trường học và thôn trong cộng đồng, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số hiểu rõ, thấy được sự quan tâm đặc biệt, sâu sắc của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về công tác giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc nói chung và bảo tồn, phát huy ngôn ngữ (tiếng nói) của các dân tộc thiểu số nói riêng;
d) Việc tổ chức các lớp học tiếng dân tộc thiểu số trong cộng đồng, các trường học vùng dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh đồng bộ, hiệu quả, góp phần quan trọng nâng cao tỷ lệ người dân biết nói tiếng dân tộc của mình; tạo tiền đề quan trọng trong việc nâng cao dân trí, khôi phục, lưu truyền ngôn ngữ, phong tục, tập quán, trang phục và phát triển văn hóa các dân tộc trong tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Xác định rõ nội dung, nhiệm vụ, phân công rõ trách nhiệm cho các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tổ chức, triển khai thực hiện.
b) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương.
c) Bảo đảm kinh phí thực hiện Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh; các chính sách hỗ trợ trong Nghị quyết được thực hiện công khai, minh bạch, dân
chủ đúng đối tượng, đúng chế độ chính sách và đầy đủ các hồ sơ, thủ tục theo quy định.
d) Xác định rõ việc thực hiện Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên hằng năm. Trong quá trình triển khai thực hiện phải bám sát vào các quy định của Nghị quyết; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN của tỉnh
a) Nội dung Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh đến toàn thể các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân trên địa bàn vùng đồng bảo dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) của tỉnh bằng nhiều hình thức, lồng ghép với các cuộc họp, hội nghị, sinh hoạt lớp...
b) Cơ quan chủ trì Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; UBND các xã, phường vùng đồng bào DTTS&MN.
c) Thời gian triển khai Thường xuyên, trong đó tập trung cao điểm vào quý I và quý II năm 2026.
2. Hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh
a) Nội dung Xây dựng văn bản hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh. Chú trọng nội dung thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Quyết định số 1526/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 về việc công bố thủ tục hành chính đặc thù mới ban hành trong lĩnh vực dân tộc thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1707/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành tại Nghị quyết số 75/2025/NQ-HĐND ngày 12/11/2025 của HĐND tỉnh Quy định một số chính sách hỗ trợ bảo tồn, phát huy tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030 cho cán bộ, công chức có liên quan của Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Giáo dục và Đào tạo; lãnh đạo UBND xã, phường và công chức thực hiện thủ tục hành chính; lãnh đạo trường học và cán bộ văn thư.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
c) Thời gian triển khai: Quý I, năm 2026.
3. Xây dựng phần mềm học tiếng dân tộc thiểu số
a) Nội dung Xây dựng phần mềm học tiếng dân tộc thiểu số làm công cụ học tập dễ dàng, thuận tiện, phù hợp với nhiều đối tượng nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác bảo tồn, phát huy tiếng nói các dân tộc thiểu số.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
c) Thời gian triển khai: Từ năm 2026-2030.
4. Tổ chức lớp học các tiếng dân tộc thiểu số
4.1. Tổ chức lớp học tiếng dân tộc thiểu số trong cộng đồng thôn, bản vùng đồng bào DTTS&MN
a) Nội dung
- Tổ chức các lớp học tiếng dân tộc thiểu số tại cộng đồng thôn, bản vùng đồng bào DTTS&MN nhằm bảo tồn, phát huy tiếng nói, chữ viết và bản sắc văn hóa dân tộc. Lớp học được tổ chức linh hoạt tại nhà văn hóa thôn, bản, với sự tham gia giảng dạy của giáo viên, nghệ nhân, người có uy tín trong cộng đồng. Nội dung học tập tập trung vào kỹ năng giao tiếp cơ bản, gắn với phong tục, tập quán và sinh hoạt văn hóa truyền thống. Qua đó, góp phần nâng cao ý thức gìn giữ văn hóa dân tộc và tăng cường sự gắn kết cộng đồng;
- Số lượng lớp: Đảm bảo ít nhất 03 lớp/xã, phường/năm.
b) Cơ quan chủ trì: UBND xã, phường vùng đồng bào DTTS&MN.
c) Thời gian triển khai: Từ năm 2026-2030.
4.2. Tổ chức lớp học tiếng dân tộc thiểu số trong trường học
4.2.1. Đối với các trường trung học phổ thông trên địa bàn các xã, phường thuộc vùng đồng bào DTTS&MN, Trường phổ thông dân tộc nội trú (DTNT) Sơn Động, Trường DTNT trung học cơ sở và trung học phổ thông Nguyễn Tất Thành, Trường phổ thông DTNT tỉnh Bắc Ninh:
a) Nội dung
- Tổ chức các lớp học tiếng dân tộc thiểu số tại cơ sở giáo dục do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý nhằm bảo tồn, phát huy tiếng nói, chữ viết và bản sắc văn hóa dân tộc. Lớp học được tổ chức tại các trường học, với sự tham gia giảng dạy của giáo viên, nghệ nhân, người có uy tín trong cộng đồng. Nội dung học tập tập trung vào kỹ năng giao tiếp cơ bản, gắn với phong tục, tập quán và sinh hoạt văn hóa truyền thống. Qua đó, góp phần nâng cao ý thức gìn giữ văn hóa dân tộc và tăng cường sự gắn kết cộng đồng;
- Số lượng lớp: Đảm bảo it nhất 03 lớp/trường học/năm.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
c) Thời gian triển khai: Từ năm 2026-2030.
4.2.2. Đối với các trường tiểu học , trường trung học cơ sở , trường tiểu học và trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc b án trú trên địa bàn các xã, phường và thôn thuộc vùng đồng bào DTTS&MN, Trường DTNT Lục Nam, Trường DTNT Yên Thế:
a) Nội dung
- Tổ chức các lớp học tiếng dân tộc thiểu số tại cơ sở giáo dục do UBND xã, phường vùng đồng bào DTTS&MN quản lý nhằm bảo tồn, phát huy tiếng nói, chữ viết và bản sắc văn hóa dân tộc. Lớp học được tổ chức tại các trường học, với sự tham gia giảng dạy của giáo viên, nghệ nhân, người có uy tín trong cộng đồng. Nội dung học tập tập trung vào kỹ năng giao tiếp cơ bản, g ắn với phong tục, tập quán và sinh hoạt văn hóa truyền thống. Qua đó, góp phần nâng cao ý thức gìn giữ văn hóa dân tộc và tăng cường sự gắn kết cộng đồng.
- Số lượng lớp: Đảm bảo it nhất 03 lớp/trường học/năm.
b) Cơ quan chủ trì: UBND xã, phường vùng đồng bào DTTS&MN.
c) Thời gian triển khai: Từ năm 2026-2030.
5. Hỗ trợ đối với người truyền dạy
5.1. Hỗ trợ kinh phí cho người truyền dạy để mua sắm 01 bộ trang
1 phục dân tộc thiểu số theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3, Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh
a) Nội dung Hỗ trợ kinh phí cho người truyền dạy mua sắm trang phục dân tộc thiểu số theo điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND xã, phường vùng đồng bào DTTS&MN.
c) Thời gian triển khai: Từ năm 2026-2030.
2
5.2. Hỗ trợ thù lao cho người truyền dạy
theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 3, Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh
a) Nội dung
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, chỉ đạo tổ chức các lớp truyền dạy tiếng dân tộc thiểu số và thực hiện hỗ trợ thù lao cho người truyền dạy tại các lớp học tiếng dân tộc thiểu số trong các trường học do cấp tỉnh quản lý.
- UBND cấp xã, phường vùng đồng bào DTTS&MN chủ trì, chỉ đạo tổ chức các lớp truyền dạy tiếng dân tộc thiểu số và thực hiện hỗ trợ thù lao cho người truyền dạy tại cộng đồng thôn, bản và tại các lớp học tiếng dân tộc thiểu số trong các trường học do cấp xã quản lý.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND xã, phường vùng đồng bào DTTS&MN. 1 Mỗi người chỉ được hỗ trợ một lần. Mức hỗ trợ 800.000 đồng/người/bộ trang phục. Riêng đối với trang phục nữ dân tộc Dao, mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/bộ trang phục. Trường hợp một người truyền dạy nhiều thứ tiếng dân tộc thiểu số thì cứ mỗi thứ tiếng dân tộc thiểu số người đó truyền dạy được hỗ trợ một bộ trang phục tương ứng, với mức hỗ trợ: 800.000 đồng/bộ trang phục/thứ tiếng dân tộc thiểu số; 5.000.000 đồng/bộ trang phục nữ dân tộc Dao. 2 Số tiền hỗ trợ cho mỗi người truyền dạy được xác định tương ứng với số buổi truyền dạy thực tế/khoá học mà người truyền dạy đó thực hiện; mức hỗ trợ 300.000 đồng/buổi truyền dạy. Mỗi buổi truyền dạy gồm 5 tiết học; mỗi tiết học 35 phút đối với lớp học mà người học là học sinh bậc tiểu học. Mỗi buổi truyền dạy gồm 4 tiết học; mỗi tiết học 45 phút đối với lớp học mà người học là học sinh bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông và lớp học tại cộng đồng (tại thôn).
c) Thời gian triển khai: Từ năm 2026-2030.
6. Hỗ trợ đối với người học
a) Nội dung
3
Hỗ trợ đối với người học
được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
c) Thời gian triển khai: Từ năm 2026-2030.
7. Hỗ trợ đối với thôn
a) Nội dung
4 Hỗ trợ đối với thôn được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh.
b) Cơ quan chủ trì: UBND xã, phường vùng đồng bào DTTS&MN.
c) Thời gian triển khai: Từ năm 2026-2030.
8. Kiểm tra, giám sát
a) Nội dung Tổ chức kiểm tra, giám sát việc quán triệt, triển khai và thực hiện Nghị quyết số 75/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ bảo tồn, phát huy tiếng nói, chữ viết của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2025 - 2030; tập trung vào việc xây dựng và thực hiện kế hoạch của các sở, ngành, địa phương; việc thực hiện các nội dung, đối tượng, điều kiện và mức hỗ trợ theo quy định; công tác quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm đúng quy định, công khai, minh bạch, hiệu quả; việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, sơ kết, tổng kết; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị quyết.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
c) Thời gian triển khai: Từ năm 2026-2030.
9. Tổ chức tổng kết và khen thưởng
a) Nội dung Tổ chức tổng kết hàng năm, tổng kết giai đoạn đánh giá kết quả thực hiện
Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh nhằm kịp thời ghi nhận kết quả đạt được, phát hiện khó khăn, vướng mắc để kịp thời đề xuất giải pháp điều chỉnh phù hợp và biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong công tác bảo tồn, phát huy tiếng dân tộc thiểu số theo quy định.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo. 3 Người học có thể tham gia nhiều khóa học/nhiều thứ tiếng dân tộc thiểu số và được cấp phát miễn phí 01 bộ tài liệu truyền dạy tiếng dân tộc thiểu số do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; mỗi người học chỉ được hỗ trợ một lần/01 bộ tài liệu truyền dạy/thứ tiếng dân tộc thiểu số mà người đó theo học. 4 Hỗ trợ tiền cho các thôn để mua sắm bảng viết tiêu chuẩn phục vụ cho việc truyền dạy tiếng dân tộc thiểu số tại cộng đồng; mức hỗ trợ 2.500.000 đồng/thôn (mỗi thôn chỉ được hỗ trợ một lần).
c) Thời gian triển khai:
- Tổng kết hàng năm: Quý IV.
- Tổng kết cuối giai đoạn 2026-2030: Quý III năm 2030.
III. NGUỒN KINH PHÍ Từ nguồn ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện các nội dung:
a) Hỗ trợ thù lao cho người truyền dạy tại các lớp học tiếng dân tộc thiểu số trong các trường học do cấp tỉnh quản lý (theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 2 Nghị quyết 75 của HĐND tỉnh);
b) Hỗ trợ thù lao cho người truyền dạy tại các lớp học tiếng dân tộc thiểu số trong cộng đồng; các trường học trực thuộc UBND xã quản lý (theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 75 của HĐND tỉnh);
c) Hỗ trợ kinh phí cho người truyền dạy để mua sắm 01 bộ trang phục dân tộc (theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh);
d) Hỗ trợ tài liệu truyền dạy tiếng dân tộc thiểu số cho người học (theo quy định tại Điều 4, Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh).
đ) Hỗ trợ kinh phí cho các thôn để mua sắm bảng viết tiêu chuẩn phục vụ cho việc truyền dạy tiếng dân tộc thiểu số tại cộng đồng (theo quy định tại khoản 1, Điều 5 Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh).
e) Kinh phí thực hiện công tác kiểm tra, giám sát; tổ chức tổng kết và khen thưởng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Là cơ quan thường trực tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện có hiệu quả các nội dung Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy định;
c) Trực tiếp theo dõi thực hiện nội dung hỗ trợ kinh phí cho người học 01 bộ tài liệu truyền dạy tiếng dân tộc thiểu số do UBND tỉnh phê duyệt theo quy định tại Khoản 1 Điều 4, Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh.
d) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho người truyền dạy phù hợp với tình hình thực tiến của địa phương và quyết định công nhận học viên (người truyền dạy) đã hoàn thành chương trình tập huấn để đơn vị tổ chức lớp học có cơ sở để lựa chọn và thanh toán cho người truyền dạy.
đ) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh theo quy định.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn các trường học tổ chức triển khai mở các lớp truyền dạy tiếng dân tộc thiểu số và hỗ trợ kinh phí cho người truyền dạy tại các lớp học tiếng dân tộc thiểu số trong các trường học do cấp tỉnh quản lý theo quy định tại Điều 3, Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh. Năm 2026, mỗi khối lớp tại mỗi trường học tổ chức ít nhất 01 lớp truyền dạy tiếng dân tộc thiểu số, sau đó đánh giá, rút kinh nghiệm và mở rộng tổ chức các lớp học tiếng dân tộc thiểu số tại các lớp học; khuyến khích thành lập các câu lạc bộ tiếng dân tộc thiểu số tại trường học phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.
b) Hằng năm, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện ; xác định nhu cầu cụ thể số lớp học (ghi rõ lớp học theo từng loại tiếng dân tộc thiểu số), số người học, xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính để thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, t heo dõi, xây dựng kế hoạch in tài liệu truyền dạy cấp cho các lớp học.
c) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch đưa nội dung học tiếng dân tộc tích hợp, lồng ghép trong các hoạt động giáo dục, đảm bảo phù hợp với từng bậc học, ở các trường tiểu học, THCS, THPT, PTDTNT, PTDTBT vùng đồng bào DTTS&MN.
d) Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
đ) Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện; kịp thời nắm bắt, tổng hợp các vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện Kế hoạch. Định kỳ (6 tháng, năm) tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về UBND tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
3. Sở Văn hóa thể thao và Du lịch
a) Phối hợp với UBND các xã, phường chỉ đạo Phòng Văn hoá - Xã hội các xã, phường hướng dẫn, khuyến khích các câu lạc bộ hát dân ca bố trí các buổi sinh hoạt lồng ghép cùng các lớp học tiếng dân tộc; thành lập các đội văn nghệ trong các lớp học tiếng dân tộc và tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, biểu diễn văn nghệ; xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng đồng bào DTTS&MN gắn với phát triển du lịch cộng đồng.
b) Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
c) Hằng năm, rà soát, đánh giá kết quả học tập, tỷ lệ biết nói tiếng dân tộc thiểu số đưa vào tiêu chí “điểm cộng” trong công tác đánh giá thi đua của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” vùng đồng bào DTTS&MN.
4. Sở Tài chính Hằng năm, căn cứ nhu cầu của các cơ quan, đơn vị Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hiện hành.
5. UBND xã, phường vùng đồng bào DTTS&MN
a) Chỉ đạo Phòng Văn hóa - Xã hội theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các đơn vị tổ chức lớp học tiếng dân tộc thiểu số trong cộng đồng thôn, bản và trong trường học do UBND xã, phường quản lý; thực hiện chi trả kinh phí (kinh phí hỗ trợ mua trang phục dân tộc, kinh phí hỗ trợ thù lao truyền dạy) cho người truyền dạy tiếng dân tộc trong cộng đồng các thôn, bản và trường học do cấp xã quản lý trên địa bàn theo Điều 3 Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh; hỗ trợ kinh phí cho thôn theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh. Năm 2026, mỗi thôn, bản có đông đồng bào dân tộc thiểu số tổ chức ít nhất 01 lớp truyền dạy tiếng dân tộc thiểu số, sau đó đánh giá, rút kinh nghiệm và mở rộng tổ chức các lớp học tiếng dân tộc thiểu số tại tất cả các thôn, bản, khuyến khích thành lập các hội bảo tồn văn hóa dân tộc thiểu số xã, câu lạc bộ tiếng dân tộc thiểu số tại thôn, bản phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; mỗi trường học lựa chọn, tổ chức ít nhất 02 lớp truyền dạy tiếng dân tộc thiểu số, sau đó đánh giá, rút kinh nghiệm, mở rộng tổ chức các lớp học tiếng dân tộc thiểu số tại các khối học, lớp học và khuyến khích thành lập các CLB tiếng dân tộc thiểu số tại trường học.
b) Hằng năm, chỉ đạo Phòng Văn hoá - Xã xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện; xác định nhu cầu cụ thể số lớp học (ghi rõ lớp học theo từng loại tiếng dân tộc thiểu số), số người học; xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính để thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, theo dõi, xây dựng kế hoạch in tài liệu truyền dạy cấp cho các lớp học.
c) Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền, vận động góp phần nâng cao nhận thức của các cấp uỷ đảng, chính quyền và nhân dân trên địa bàn xã, phường về tầm quan trọng của việc bảo tồn ngôn ngữ các dân tộc thiểu số trong giai đoạn hiện nay; chỉ đạo, hướng dẫn, khuyến khích việc tổ chức các cuộc thi viết, nói, kể chuyện, hùng biện... bằng tiếng dân tộc thiểu s ố tại các lễ hội của xã, phường, thôn/bản dịp đầu xuân hàng năm....
d) Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn xã, phường; kịp thời nắm bắt, tổng hợp các vấn đề vướng mắc, phát sinh; định kỳ (6 tháng, năm) tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về UBND tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
6. Các sở, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nội dung của
Kế hoạch.
7. Các cơ quan thông tin đại chúng Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh, các cơ quan thông tin truyền thông
cấp xã tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, xây dựng các chuyên trang , chuyên mục về nội dung, tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh tới toàn thể Nhân dân.
8. Đề nghị Ủy ban MTTQ và các tổ chức Chính trị - Xã hội các cấp Phối hợp chặt chẽ với chính quyền, các sở, ngành tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh và Kế hoạch này đến hội viên, đoàn viên để thống nhất nhận thức và hành động; giám sát tình hình thực hiện của các sở, ngành, địa phương. Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này; hằng năm, tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh theo quy định./.
| Nơi nhận: - TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c); - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - UBMTTQ tỉnh; - Ban VH-XH, HĐND tỉnh; - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành; - Các Tổ chức Chính trị - Xã hội các cấp; - Báo và PT, TH tỉnh; - UBND các xã, phường vùng đồng bào DTTS&MN; - VP UBND tỉnh: LĐVP, THĐT, KGVX; - Lưu: VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phan Thế Tuấn |
