Kế hoạch 253/KH-UBND Hưng Yên triển khai Nghị quyết 20/2026/QH16 cơ chế phối hợp chính sách đặc thù
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Số: /KH-UBND 253 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hưng Yên, ngày tháng năm 2026 23 6 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16 về cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết
tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Ngày 23/4/2026, tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XVI đã Nghị quyết số 20/2026/QH16 về cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2026). Để việc triển khai thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16 được đồng bộ, thống nhất, kịp thời, hiệu quả trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16 về cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, với các nội dung cụ thể sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16 kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Xác định rõ trách nhiệm, phân công cụ thể nhiệm vụ của các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương trong việc thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16.
c) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây được viết là Ủy ban nhân dân cấp xã) và nhân dân trong việc triển khai thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên và hiệu quả giữa các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16.
b) Nội dung công việc phải gắn với việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính trị và các văn bản có liên quan chặt chẽ đến Nghị quyết số 20/2026/QH16; gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì, cơ quan, đơn vị phối hợp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong các hoạt động triển khai thi hành
Nghị quyết số 20/2026/QH16.
c) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tránh lãng phí.
d) Thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 20/2026/QH16 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã, Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Sản phẩm: Hội nghị, tọa đàm; tài liệu tuyên truyền, phổ biến, tài liệu hỏi - đáp pháp luật, chuyên mục "Tư vấn pháp luật" trực tiếp trên sóng phát thanh và truyền hình, bản tin pháp luật, Trang/Cổng thông tin điện tử về phổ biến, giáo dục pháp luật và các mô hình, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật khác.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo
2. Tham gia xây dựng văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Sản phẩm: Văn bản tham gia.
- Thời gian thực hiện: Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Rà soát, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với Nghị quyết số 20/2026/QH16, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.
- Sản phẩm: Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật cần được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới.
4. Rà soát, sắp xếp, bố trí nhân sự để bảo đảm thực hiện công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5. Thiết lập cơ chế "Phòng ngừa từ sớm" đối với các tranh chấp quốc tế: Tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của nhà đầu tư
- Cơ quan chủ trì: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Văn bản/Báo cáo.
6. Kiểm tra, đôn đốc, theo dõi tình hình tổ chức thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16, các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Sản phẩm: Văn bản đôn đốc, báo cáo kết quả tổ chức thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
7. Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16, các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức liên quan.
- Thời gian thực hiện: Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
III. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước của Luật Ngân sách nhà nước, quy định của văn bản pháp luật khác có liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch này tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Trên cơ sở đề nghị của các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, Sở Tài chính tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách.
IV. TỔ CHỰC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh phối hợp thực hiện các nội dung tại Mục II Kế hoạch này.
2. Sở Tư pháp Chủ trì, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan khác có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu tại Kế hoạch này bảo đảm đúng tiến độ; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.
3. Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Trong phạm vi, lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, địa phương mình chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
b) Căn cứ nội dung Kế hoạch này chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16 của cơ quan, địa phương mình hoặc lồng ghép vào kế hoạch triển khai các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
c) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Nghị quyết số 20/2026/QH16 (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; - UBND các xã, phường; - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; Hào - Lưu: VT, CVNC | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC Nguyễn Lê Huy |
