Kế hoạch 221/KH-UBND Quảng Ngãi triển khai Quyết định 700/QĐ-TTg bồi dưỡng cán bộ công chức
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG NGÃI 221 Số: /KH-UBND Quảng Ngãi, ngày tháng 6 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp giai đoạn 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Thực hiện Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp giai đoạn 2026 - 2031 (sau đây viết tắt là Quyết định số 700/QĐ-TTg), trên cơ sở đề xuất của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 418/TTr-SNV ngày 31/5/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hi ện Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu v ận hành chính quyền địa phương 02 cấp giai đoạn 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các nội dung của Quyết định số 700/QĐ-TTg; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã v ề vai trò, ý nghĩa của công tác bồi dưỡng trong nâng cao năng lực thực thi công vụ đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
b) Trang bị, cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng cần thiết nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, đáp ứng yêu c ầu vị trí việc làm, yêu cầu quản t rị địa phương hiện đ ại và vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
2. Yêu cầu
a) Việc xây d ựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng phải bám sát tình hình thực tế địa phương, gắn chặt giữa việc học với việc tổ chức triển khai nhiệm vụ chính trị của chính quyền cấp xã; đồng thời áp dụng đa dạng, linh hoạt các hình thức, thời gian bồi dưỡng để phù hợp với đặc thù công việc cơ sở.
b) Việc tổ chức bồi dưỡng phải bảo đảm thiết thực, hiệu qu ả, đúng đối tượng, phù hợp, sát với từng vị trí việc làm, tiêu chu ẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý ở cấp xã; gắn với công tác sử dụng, quản lý cán bộ, công chức cấp xã, phù hợp với quy hoạch cán bộ và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của địa phương.
2
c) Việc cử cán bộ, công chức đi bồi dưỡng không được làm đình trệ hoặc ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị.
d) Kết quả bồi dưỡng phải được theo dõi, đánh giá định kỳ và gắn trực tiếp với việc bố trí, xếp loại và sử dụng cán bộ, công chức hàng năm.
đ) Người đứng đầu các địa phương nâng cao trách nhiệm trong đ ẩy mạnh tổ chức bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành cho cán bộ, công chức cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý, phối hợp thực hiện đảm bảo mục tiêu k ế hoạc h đề ra.
e) Cân đối, bố trí đủ kinh phí đảm bảo thực hiện công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Tăng cường bồi dưỡng để kịp thời trang bị kiến thức, kỹ năng; chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp xã theo yêu cầu của vị trí việc làm (mới), nâng cao năng lực, tính chuyên nghiệp và ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã để thực thi nhiệm vụ, công vụ đáp ứng yêu c ầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp hiệu lực, hiệu quả.
b) Phát triển năng lực (tư duy chiến lược, tư duy dữ liệu, chuyển đổi số, huy động nguồn lực, phối hợp liên ngành, phản ứng chính sách) của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2028: Tổ chức các khóa bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành, tập huấn chuyên môn, k ỹ năng, nghiệp vụ, năng lực quản lý, điều hành nhằm bảo đ ảm đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có đủ năng lực cơ bản để thực thi nhiệm vụ, công vụ.
- Căn cứ vào tình hình th ực tiễn, các cơ quan, đ ơn vị cử cán b ộ, công ch ức cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn của vị trí việc làm (mới) đ i bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành. Bảo đảm đến hết năm 2028, 100% cán bộ, công chức cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn của vị trí việc làm được cử đi bồi dưỡng kiến th ức chuyên môn chuyên ngành.
- Bảo đảm 50% công chức chuyên môn ở cấp xã được bồi dưỡng kiến thức chung v ề quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
- Bảo đảm 100% cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ theo ngành, lĩnh vực; bồi dưỡng các k ỹ năng bổ trợ để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao.
b) Giai đoạn 2029 - 2031: Tiếp tục tổ chức các khóa b ồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghi ệp vụ, kỹ năng lãnh đạo, quản lý; trang bị kỹ năng bổ trợ,
3
chuyên sâu phục vụ quá trình thực thi nhiệm vụ, công vụ đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm ở cấp xã.
- Bảo đảm 50% công chức chuyên môn ở cấp xã được bồi dưỡng kiến thức chung v ề quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
- Bảo đảm đến h ết năm 2031, 100% cán bộ, công chức cấp xã được bổ sung kiến thức và kỹ năng, nghiệp vụ mới nhằm nâng cao năng lực, tính chuyên nghiệp trong thực thi nhiệm vụ trong b ối cảnh đẩy mạnh phân c ấp, phân quyền và vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp hiệu lực, hiệu quả.
III. NỘI DUNG, THỜI GIAN BỒI DƯỠNG
1. Giai đoạn 2026 - 2028
a) Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành đối với cán bộ, công chức cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm (mới) được bố trí tại cấp xã khi vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
- Thời gian thực hiện: 03 tháng.
b) Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và các kỹ năng:
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với chức danh lãnh đạo, quản lý theo Chương trình của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Bồi dưỡng kiến thức chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp đối với công chức chuyên môn ở cấp xã, thời gian bồi dưỡng là 02 tuần
- Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp; thời gian bồi dưỡng, tập huấn: Mỗi khóa từ 02 đến 05 ngày, cụ thể:
+ Bồi dưỡng, tập huấn tập trung vào các nội dung mới, khó, trọng tâm theo ngành, lĩnh vực như: lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quản lý dự án đầu tư công; tài chính; đấu thầu; đất đai; trật tự xây dựng; chính sách an sinh xã hội; du lịch cộng đồng; kinh tế số nông nghiệp, nông thôn; khi ếu nại, tố cáo; nghiệp vụ trong công tác Đảng (dành cho cán bộ, công chức khối Đảng).
+ Bồi dưỡng các kỹ năng bổ trợ phục vụ tham mưu, thực thi nhiệm vụ, công vụ cho cán bộ, công chức cấp xã, như: Ra quyết định tại cơ sở, thủ tục hành chính, giao tiếp hành chính, giải quyết mâu thuẫn và tương tác với người dân; khai thác, s ử dụng dữ liệu, hồ sơ số và công cụ số trong quản lý công việc, văn hóa công sở, đạo đức công vụ...
+ Bồi dưỡng theo chức danh (Lãnh đạo, quản lý theo chức danh, vị trí việc làm, …) và theo vấn đề; năng lực xử lý tình huống; bồi dưỡng theo thực tiễn của địa phương.
2. Giai đoạn 2029 - 2031
4
a) Đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý:
- Ti ếp tục bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với chức danh lãnh đạo, quản lý theo Chương trình c ủa Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý. Ưu tiên bồi dưỡng các nội dung về chuyển đổi số, chính quyền số, phương thức sản xuất số, tư duy v à kỹ năng quản trị công hiện đại; ứng dụng công nghệ thông tin trong lãnh đ ạo, chỉ đạo, điều hành ở cấp xã. Thời gian bồi dưỡng, tập huấn: Mỗi khóa từ 02 đến 05 ngày.
b) Đối với công chức chuyên môn:
- Tiếp tục bồi dưỡng kiến thức chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp đối với công chức chuyên môn ở cấp xã.
- Thực hi ện bồi dưỡng, tập huấn cập nhật ki ến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ mới và nghiệp vụ chuyên sâu để thực hiện thành thạo, hiệu quả nhiệm vụ, công vụ được giao. Ưu tiên các nội dung như: kiến thức pháp luật; đạo đức công vụ; văn hóa công sở, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng số, công nghệ số hỗ trợ hoạt động công vụ; các kiến thức, kỹ năng bổ trợ khác phục vụ tham mưu, thực thi nhiệm vụ chuyên môn ở cấp xã; tập trung bồi dưỡng về phục vụ người dân, doanh nghiệp, kinh tế số nông nghiệp, nông thôn, du l ịch cộng đồng, qu ản trị rủi ro xã h ội, kỹ năng truyền thông chính sách v à ph ối hợp liên ngành. Thời gian bồi dưỡng, tập huấn: Mỗi khóa từ 02 đến 05 ngày.
IV. KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG
1. Kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã Dự kiến trong giai đoạn 2026 - 2031 tổ chức 303 lớp bồi dưỡng cho khoảng 15.150 lượt cán bộ, công chức cấp xã (chi tiết tại Ph lc đnh km).
2. Chương trình bồi dưỡng Biên soạn những chương trình, nội dung, tài liệu về kỹ năng bổ trợ, bồi dưỡng theo vấn đề, năng lực xử lý tình huống phục vụ tham mưu, thực thi nhiệm vụ, công vụ cho cán bộ, công chức cấp xã để tổ chức bồi dưỡng, t ập huấn theo nhu cầu và yêu cầu vị trí vi ệc làm và phù hợp với thực tiễn địa phương (Lồng ghép nội dung: đạo đức công v, văn hóa công sở, liêm chnh… trong các chương trình bồi dưỡng, tập huấn). Tập trung xây d ựng nội dung, tài liệu bồi dưỡng về nâng cao năng lực quản trị đô thị, cải cách thủ tục hành chính, điều hành phát triển kinh tế - xã hội, phục v ụ người dân , doanh nghiệp, chuyển đổi số; tổ chức sản xuất, liên kết chuỗi, quản trị đất đai, xây dựng nông thôn mới...
3. Phương pháp Áp dụng linh hoạt các phương pháp, hình th ức tổ chức, thời gian bồi dưỡng, tập huấn phù hợp với thực tiễn của địa phương và yêu cầu thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức cấp xã
5
vừa học, vừa làm, đáp ứng yêu cầu cấp bách trong việc trang bị, cập nhật kiến thức chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu trong tình hình mới:
a) Áp dụng phương thức bồi dưỡng linh hoạt phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương: Bồi dư ỡng tại chỗ, theo cụm, liên xã.
b) Chú trọng hình thức tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghi ệp vụ theo cụm xã (liên xã) để cán bộ, công ch ức các địa phương lân cận trao đổi k inh nghiệm thực tiễn, tiết kiệm chi phí và tăng tính tương tác.
c) Tổ chức các l ớp bồi dưỡng, tập huấn theo chuyên đề, nhóm lĩnh vực chuyên môn, nghi ệp vụ phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã.
d) Sử dụng một số video hướng dẫn nghiệp vụ, tình huống điển hình do các bộ quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng trong các khóa bồi dưỡng, tập huấn.
4. Hình thức tổ chức bồi dưỡng: Trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp với trực tuyến.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực h iện kế hoạch được bố trí từ ngân sách trung ương đảm bảo theo Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ, ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo phân c ấp ngân sách hiện hành.
2. Các cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch, hằng năm có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng kinh phí và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp trong việc tham mưu tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo Đề án của Chính ph ủ đảm bảo đúng l ộ trình, mục tiêu về tỷ lệ được bồi dưỡng và ch ất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh.
b) Hướng dẫn, đôn đốc các địa phương rà soát, xác định nhu cầu đ ể xây dựng kế hoạch cụ thể hằng năm đảm bảo phù h ợp thực tiễn địa phương; chủ động l ồng gh p v ới công tác đào t ạo, bồi dưỡng cán bộ, cô ng ch ức, viên ch ức hàng năm đ ể nâng cao h iệu qu ả sử dụng nguồn k inh phí .
c) Kịp thời tổng hợp đề xuất của các địa phương, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xt, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch (nếu cần thiết) và tổ chức thực hiện các văn bản hư ớng dẫn, quy đ ịnh mới c ủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).
6
d) Hàng năm, chủ trì tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án của các cơ quan, đơn vị, địa phương; phối hợp S ở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền báo cáo Bộ Tài chính xem xét, bố trí kinh phí từ ngân sách trung ương để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án theo quy định.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng liên quan để tổ chức bồi dưỡng, tập hu ấn cho cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh phù h ợp với nhu cầu thực tế của các địa phương, đảm bảo chất lượng và hiệu quả. Triển khai Phần mềm đánh giá và quản lý chất lượng bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp xã theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết, đột xuất theo quy định.
2. Ban Tổ chức Tỉnh ủy Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy q uan tâm phối hợp, hướng dẫn Đảng ủy các xã, phường, đặc khu đề xuất nhu cầu và nội d ung bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Đảng cho cán bộ, công chức khối Đảng theo quy định.
3. Sở Tài chính Trên cơ sở đề xuất của Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan; căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ, tham mưu cấp có thẩm quyền b ố trí kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
4. Sở Khoa học và Công nghệ Phối h ợp với Sở Nội vụ lồng ghép tổ chức thực hiện chương trình Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng công n ghệ thông tin cho công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo kế hoạch hàng năm.
5. Trường Chính trị tỉnh Phối hợp Sở Nội vụ tổ chức thực hiện các ch ương trình b ồi dưỡng được phân công, gi ao nhi ệm vụ (theo kế hoạch hàng năm được cấp có th ẩm quyền phê duyệt) và th ực hiện kh ảo sát, đ ánh giá chất lượng các lớp bồi dưỡng được giao thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội v) kết quả bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch được giao.
6. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu biên soạn, phê duyệt các nội dung, tài li ệu về kỹ năng bổ trợ, bồi dưỡng theo vấn đề, năng lực xử lý tình hu ống phục vụ tham mưu, thực thi nhiệm vụ, công vụ cho cán bộ, công chức c ấp xã để tổ chức bồi dưỡng theo yêu cầu và nhu cầu thực tiễn của địa phương.
b) Chủ trì, thường xuyên theo dõi, đề xuất n ội dung bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp xã g ửi Sở Nội vụ tổng hợp; cử cán
7
bộ, công chức tham gia xây dựng nội dung chương t rình, biên soạn tài liệu bồi dưỡng và tham gia giảng dạy, báo cáo viên khi có yêu cầu.
c) Phối hợp th ực hiện theo dõi, đánh giá, quản lý chất lượng b ồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp xã.
d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm (trước ngày 15/11) hoặc đột xuất về kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch gửi Sở Nội vụ để kịp thời đánh giá, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Rà soát, đánh giá thực trạng trình độ, năng lực, bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã phù h ợp với trình độ chuyên môn, năng lực công tác và yêu cầu của vị trí vi ệc làm để xác định nhu cầu, đề xuất nội dung, số lượng, đối tượng cán bộ, công chức cần thi ết phải cử đi bồi dưỡng, tập huấn giai đoạn 2026 - 2031 gửi Sở Nội vụ tổng h ợp.
b) Căn cứ Kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn giai đoạn 2026-2031 và hằng năm của tỉnh để cụ thể hóa thành kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý, phù hợp với định hướng chung của Trung ương, của tỉnh và nhu cầu thực tiễn của địa phương; bảo đảm đúng lộ trình, mục tiêu v ề tỷ lệ được bồi dưỡng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo Đề án.
c) Lựa chọn, cử cán bộ, công chức tham gia các khóa bồi dưỡng, tập huấn phù hợp với nhu cầu và yêu cầu thực tế;
d) Tạo điều kiện về thời gian và th ực hiện chế độ chính sách hỗ trợ kinh phí theo quy định hiện hành.
đ) Theo dõi, đánh giá chất lượng bồi dưỡng, tập huấn đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Quản lý, theo dõi quá trình bồi dưỡng, tập huấn của cán bộ, công chức.
- Đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng, tập huấn đối với cán bộ, công chức cấp xã được cử đi bồi dưỡng: Đánh giá cán bộ, công chức cấp xã đa chiều sau khi hoàn thành chương trình bồi dưỡng và vận dụng kiến thức đã bồi dưỡng vào thực tiễn tại cơ quan, đơn vị ít nh ất từ 03 tháng trở lên g ắn với kết quả thực thi công vụ, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp, năng lực phối h ợp liên ngành, kỷ luật, kỷ cương, liêm chính, công vụ.
- Đôn đốc cán bộ, công chức được cử đi bồi dưỡng, tập huấn phải thực hiện báo cáo kết quả thông qua cập nhật vào Phần mềm đánh giá và quản lý chất lượng bồi dưỡng theo quy định.
- Kết quả đánh giá được sử dụng trong đánh giá, xếp loại hàng năm của cán bộ, công chức cấp xã. Từ đó, làm căn cứ để quy ho ạch, bổ nhiệm, luân chuyển hoặc tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.
8
e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân t ỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ giao tại Kế hoạch này; coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên, là khâu đột phá trong công tác nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức của địa phương mình.
g) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm (trước ngày 15/11) hoặc đột xuất về kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch gửi S ở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo thực hiện./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Nội vụ;
KT. CHỦ TỊCH
- Thường trực Tỉnh ủy;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Trường Chính trị tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân cấp xã;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP;
Y Ngọc Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NC
HĐN133
| PHỤ LỤC KẾ HOẠCH VÀ NHU CẦU TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ THEO QUYẾT ĐỊNH 700/QĐ-TTG NGÀY 20/4/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2026-2031 | ||||||||||||||||||
| (Kèm theo Kế hoạch số 221/KH-UBND ngày 18/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh) | ||||||||||||||||||
| Giai đoạn năm 2026 - 2028 | Giai đoạn năm 2029 -2031 | |||||||||||||||||
| Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | Năm 2031 | Tổng cộng giai đoạn năm 2026- 2031 | ||||||||||||
| STT | Nội dung thực hiện | Đối tượng / số lượng CBCC | Thời gian bồi dưỡng | Số lớp | Số lượt học viên | Số lớp | Số lượt học viên | Số lớp | Số lượt học viên | Số lớp | Số lượt học viên | Số lớp | Số lượt học viên | Số lớp | Số lượt học viên | Ghi chú | ||
| II Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn cho CBCC cấp xã 25 1.250 69 3.450 71 3.550 63 3.150 63 3.150 58 2.900 303 15.150 | ||||||||||||||||||
| 03 tháng 3 150 3 150 3 150 0 0 0 0 9 450 | ||||||||||||||||||
| 2 100 4 200 4 200 3 150 3 150 3 150 19 950 | ||||||||||||||||||
| 02 tuần 4 200 10 500 10 500 8 400 8 400 6 300 46 2.300 | ||||||||||||||||||
| Giai đoạn năm 2026 - 2028 | Giai đoạn năm 2029 -2031 | |||||||||||||||||
| Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | Năm 2031 | Tổng cộng giai đoạn năm 2026- 2031 | ||||||||||||
| STT | Nội dung thực hiện | Đối tượng / số lượng CBCC | Thời gian bồi dưỡng | Số lớp | Số lượt học viên | Số lớp | Số lượt học viên | Số lớp | Số lượt học viên | Số lớp | Số lượt học viên | Số lớp | Số lượt học viên | Số lớp | Số lượt học viên | Ghi chú | ||
| 03 ngày 0 0 0 20 1.000 20 1.000 21 1.050 61 3.050 | ||||||||||||||||||
| 03 ngày 0 0 0 16 800 16 800 14 700 46 2.300 | ||||||||||||||||||
| 2 100 2 100 | ||||||||||||||||||
| 2 100 | ||||||||||||||||||
| 2 100 2 100 2 100 | ||||||||||||||||||
| Giai đoạn năm 2026 - 2028 | Giai đoạn năm 2029 -2031 | |||||||||||||||||
| Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | Năm 2031 | Tổng cộng giai đoạn năm 2026- 2031 | ||||||||||||
| STT | Nội dung thực hiện | Đối tượng / số lượng CBCC | Thời gian bồi dưỡng | Số lớp | Số lượt học viên | Số lớp | Số lượt học viên | Số lớp | Số lượt học viên | Số lớp | Số lượt học viên | Số lớp | Số lượt học viên | Số lớp | Số lượt học viên | Ghi chú | ||
| 2 100 2 100 | ||||||||||||||||||
| 2 100 2 100 | ||||||||||||||||||
| 2 100 2 100 | ||||||||||||||||||
| - Bồi dưỡng kỹ năng bổ trợ nghiệp vụ về công tác y tế 2 100 | ||||||||||||||||||
| 2 100 | ||||||||||||||||||
| - Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính 2 100 | ||||||||||||||||||
| 2 100 | ||||||||||||||||||
| 2 100 2 100 | ||||||||||||||||||
| 2 100 | ||||||||||||||||||
| 2 100 | ||||||||||||||||||
| * Tổng số đơn vị hành chính cấp xã toàn tỉnh: 96 xã, phường, đặc khu, trong đó: 86 xã, 09 phường và 01 đặc khu. | ||||||||||||||||||
