Kế hoạch 13180/KH-UBND Khánh Hòa triển khai Đề án Hệ sinh thái tận dụng FTA 2026-2030
KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Căn cứ Nghị định số 240/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều về cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế;
Căn cứ Quyết định số 1253/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA giai đoạn 2026- 2030, tầm nhìn đến năm 2035 và văn bản số 6082/BCT-ĐB ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Bộ Công Thương về việc định hướng các nhóm hoạt động chính của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cần triển khai tại địa phương;
Trên cơ sở tham mưu, đề xuất của Sở Công Thương tại Tờ trình số 290/TTr- SCT ngày 30 tháng 9 năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA; cụ thể hóa phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tiềm năng, lợi thế, nhu cầu và điều kiện thực tiễn của tỉnh Khánh Hòa.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các chủ thể có liên quan nâng cao năng lực cạnh tranh, giá trị gia tăng của sản phẩm; mở rộng thị trường, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng trong nước, khu vực và toàn cầu;
tận dụng hiệu quả các FTA gắn với chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh, thương mại điện tử, logistics và phát triển bền vững.
c) Tăng cường phối hợp, kết nối giữa cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội, tổ chức xúc tiến thương mại, cơ sở nghiên cứu, tổ chức tài chính và cộng đồng doanh nghiệp; huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai Kế hoạch.
ỦY BAN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc 23Số: /KH-UBNDKhánh Hòa, ngày tháng 10 năm 2026 13180
2. Yêu cầu
a) Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án và hướng dẫn của Bộ Công Thương; bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị và điều kiện thực tiễn của tỉnh.
b) Lấy doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh làm trung tâm; bảo đảm công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng nguồn lực; tăng cường ứng dụng nền tảng số trong cung cấp thông tin, tư vấn, kết nối và hỗ trợ; kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi các FTA.
c) Nhiệm vụ phải cụ thể, thiết thực, có trọng tâm; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, tiến độ và sản phẩm đầu ra; ưu tiên các ngành hàng, sản phẩm, thị trường có lợi thế và tiềm năng tận dụng FTA; thường xuyên theo dõi, đánh giá và kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án trên địa bàn tỉnh; tăng cường kết nối với Hệ sinh thái tận dụng các FTA của Trung ương, thúc đẩy hợp tác giữa cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội, tổ chức hỗ trợ và cộng đồng doanh nghiệp;
nâng cao năng lực cạnh tranh, giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu và khả năng tận dụng các FTA, góp phần phát triển xuất khẩu bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Thiết lập đầu mối triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ theo lộ trình của Bộ Công Thương; rà soát, lựa chọn, giới thiệu doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức hỗ trợ có tiềm năng tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
b) Phối hợp thúc đẩy hình thành các mô hình liên kết sản xuất - cung ứng nguyên liệu - logistics - phân phối - xuất khẩu phù hợp với lợi thế của tỉnh; phấn đấu đến năm 2030 triển khai vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA đối với tối thiểu 02 ngành hàng xuất khẩu chủ lực, có tiềm năng của tỉnh.
c) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, thẩm định, lựa chọn và hỗ trợ các thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA thuộc phạm vi, thẩm quyền của địa phương theo đúng đối tượng, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục và quy định pháp luật có liên quan.
d) Phấn đấu 50% thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA trên địa bàn tỉnh thuộc quyết định công nhận của Bộ Công Thương được hỗ trợ ít nhất một nội dung chuyên sâu của Đề án theo lộ trình chung và khả năng cân đối, huy động nguồn lực thực tế từng năm.
đ) Theo dõi, từng bước cải thiện mức độ tận dụng ưu đãi về xuất xứ hàng hóa của các thành viên Hệ sinh thái trên địa bàn tỉnh trong hoạt động xuất khẩu sang các thị trường có FTA, nhất là các FTA thế hệ mới.
3. Định hướng đến năm 2035 Tiếp tục tăng cường kết nối với Hệ sinh thái tận dụng các FTA của Trung ương; nâng cao năng lực tận dụng FTA của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; thúc đẩy chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển logistics, thương mại điện tử, xúc tiến thương mại và đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả cảnh báo sớm, phòng vệ thương mại, góp phần phát triển xuất khẩu bền vững.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hình thành và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA tại địa phương
a) Cử cơ quan đầu mối tham gia Tổ công tác triển khai các nhiệm vụ của Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA của Trung ương theo yêu cầu của Bộ Công Thương.
b) Định kỳ rà soát, cập nhật, đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ của Kế hoạch phù hợp với mục tiêu hỗ trợ doanh nghiệp, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xúc tiến thương mại, phát triển ngành hàng, thương mại điện tử, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, logistics, hội nhập kinh tế quốc tế và tình hình thực tiễn của tỉnh.
c) Rà soát, kiện toàn đầu mối và cơ chế phối hợp triển khai Hệ sinh thái tận dụng các FTA tại địa phương; trường hợp cần thiết, tham mưu cấp có thẩm quyền thành lập Tổ công tác và ban hành quy chế phối hợp theo quy định, bảo đảm tinh gọn, hiệu quả, không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ.
d) Phối hợp với Bộ Công Thương, Tổ chức đầu mối vận hành Hệ sinh thái của Trung ương và các đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, báo cáo, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả; tổng hợp nhu cầu hỗ trợ và đề xuất điều chỉnh nội dung triển khai phù hợp với thực tiễn.
đ) Rà soát, thu thập, tổng hợp thông tin về sản xuất, xuất khẩu, thị trường, ngành hàng, doanh nghiệp và mức độ tận dụng các FTA trên địa bàn tỉnh; từng bước kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ sinh thái tận dụng các FTA do Bộ Công Thương quản lý; đẩy mạnh ứng dụng nền tảng số trong quản lý, theo dõi, đánh giá và hỗ trợ doanh nghiệp.
e) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quyết định số 1253/QĐ-TTg, Nghị định số 240/2026/NĐ-CP, các cam kết FTA và quy định có liên quan; đa dạng hóa nội dung, hình thức tuyên truyền, ưu tiên các nền tảng số và hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng.
2. Nâng cao năng lực tận dụng các FTA, phát triển mạng lưới chủ thể tham gia Hệ sinh thái và thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị xuất khẩu
a) Phối hợp với Bộ Công Thương, Tổ chức đầu mối vận hành Hệ sinh thái và các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức đào tạo, tập huấn, cung cấp thông tin thị trường, cảnh báo rủi ro, kết nối giao thương và chuỗi cung ứng; hướng dẫn về chính sách thương mại, quy tắc xuất xứ, thương mại điện tử, chuyển đổi xanh, tiêu chuẩn ESG và các yêu cầu của thị trường FTA có tiềm năng đối với sản phẩm của tỉnh.
b) Tăng cường hướng dẫn doanh nghiệp về quy tắc xuất xứ hàng hóa, hồ sơ chứng minh xuất xứ, sử dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), tự chứng nhận xuất xứ và các nội dung có liên quan theo từng FTA.
c) Rà soát, khảo sát, lựa chọn và giới thiệu doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, tổ chức nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, chứng nhận, tài chính và các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp có năng lực tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA tại địa phương.
d) Hỗ trợ kết nối thành viên Hệ sinh thái với doanh nghiệp đầu chuỗi, doanh nghiệp chế biến, nhà nhập khẩu, nhà phân phối, doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp FDI; hỗ trợ tiếp cận mạng lưới chuyên gia, tổ chức tư vấn, chứng nhận, tài chính, xúc tiến thương mại và các dịch vụ hỗ trợ nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, giá trị gia tăng và khả năng tham gia chuỗi cung ứng.
đ) Khuyến khích đầu tư, phát triển hạ tầng logistics, kho lạnh, kho ngoại quan, trung tâm phân phối, trung tâm hỗ trợ xuất khẩu; nâng cao chất lượng nguyên liệu đầu vào, truy xuất nguồn gốc, kiểm soát chất lượng, ứng dụng công nghệ tiên tiến; thúc đẩy mô hình liên kết sản xuất - cung ứng nguyên liệu - logistics
- phân phối - xuất khẩu đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm, yêu cầu về môi trường và phát triển bền vững của các thị trường FTA.
3. Tổ chức thực hiện hỗ trợ các thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA từ ngân sách nhà nước tại địa phương theo quy định
a) Căn cứ chương trình, kế hoạch hoạt động của Bộ Công Thương, danh sách các chủ thể trên địa bàn tỉnh được Bộ Công Thương công nhận là thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA, quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, thẩm định, lựa chọn, phê duyệt đề xuất hỗ trợ theo đúng đối tượng, điều kiện, tiêu chí, nội dung, mức hỗ trợ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quy định.
b) Tổ chức hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định và triển khai hỗ trợ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; theo dõi, kiểm tra tiến độ, kết quả thực hiện và việc quản lý, sử dụng kinh phí; kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.
4. Tăng cường kết nối, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
a) Chủ động bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của địa phương theo phân cấp ngân sách và quy định pháp luật; tăng cường lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ doanh nghiệp, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế và các đề án, dự án có liên quan, bảo đảm không trùng lặp nội dung, đối tượng và nguồn kinh phí.
b) Việc quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí hỗ trợ thành viên Hệ sinh thái được thực hiện theo Nghị định số 240/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan, bảo đảm đúng đối tượng, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch.
c) Khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp từ hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, tổ chức tài chính, tổ chức quốc tế, đối tác phát triển, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo và khu vực tư nhân để hỗ trợ kỹ thuật, chuyên gia, tri thức, công nghệ, kinh nghiệm và nguồn lực tài chính phục vụ triển khai Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
d) Tăng cường phối hợp với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài và các tổ chức xúc tiến thương mại trong hoạt động cung cấp thông tin, kết nối thị trường và xúc tiến xuất khẩu.
IV. NHIỆM VỤ CỤ THỂ (Phụ lục đính kèm)
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch có liên quan đang triển khai trên địa bàn tỉnh; việc lồng ghép phải bảo đảm không trùng lặp nội dung, đối tượng và nguồn kinh phí.
3. Nguồn hỗ trợ từ các chương trình, đề án của Trung ương; Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng khi đáp ứng điều kiện và được hỗ trợ theo quy định của Nghị định số 240/2026/NĐ-CP; các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác.
4. Nguồn xã hội hóa, tài trợ, viện trợ, đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức quốc tế, đối tác phát triển và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật. Việc thực hiện nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước chỉ được triển khai sau khi được cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất tham mưu báo cáo Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Chủ trì rà soát tình hình sản xuất, xuất khẩu, thị trường, ngành hàng, mức độ tận dụng FTA và nhu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp; trên cơ sở đó xác định, đề xuất các ngành hàng, sản phẩm, thị trường và nhóm chủ thể ưu tiên trong từng giai đoạn.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, lựa chọn, giới thiệu doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức hỗ trợ có tiềm năng tham gia Hệ sinh thái; tổ chức hoặc phối hợp triển khai các hoạt động hỗ trợ theo quy định và hướng dẫn của Bộ Công Thương.
d) Chủ trì tuyên truyền, tập huấn, phổ biến cam kết FTA; cung cấp thông tin thị trường, quy tắc xuất xứ, phòng vệ thương mại, thương mại điện tử, chuyển đổi xanh và các nội dung liên quan nhằm nâng cao năng lực tận dụng FTA cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc hỗ trợ thành viên Hệ sinh thái và các nhiệm vụ liên quan đến Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng thuộc thẩm quyền của địa phương theo đúng quy định của Nghị định số 240/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
2. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ, phối hợp tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phù hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương.
b) Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan trong việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí; tham gia thẩm định, tham mưu các nội dung hỗ trợ có liên quan đến ngân sách nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ.
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong xúc tiến, thu hút đầu tư phát triển hạ tầng logistics, kho lạnh, kho ngoại quan, trung tâm phân phối, trung tâm hỗ trợ xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ và các dự án có liên quan theo quy định.
d) Phối hợp lồng ghép nội dung triển khai Hệ sinh thái tận dụng các FTA với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ doanh nghiệp, xúc tiến đầu tư và các chương trình, đề án có liên quan của tỉnh.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan thực hiện công tác đối ngoại, kết nối với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức quốc tế và đối tác phát triển phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường.
b) Phối hợp vận động, kết nối các tổ chức quốc tế và đối tác phát triển để huy động nguồn lực hợp pháp phục vụ đào tạo, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật và nâng cao năng lực tận dụng các FTA theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý, chủ động lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch vào chương trình, kế hoạch, đề án, dự án hằng năm; xây dựng dự toán kinh phí theo quy định; phối hợp với Sở Công Thương triển khai các hoạt động hỗ trợ chuyên đề, đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật, kết nối nguồn lực và hỗ trợ doanh nghiệp; cung cấp thông tin, số liệu khi có yêu cầu; theo dõi, kiểm tra, đánh giá và chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được giao.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường Tổ chức triển khai Kế hoạch phù hợp với tình hình địa phương; lồng ghép với chương trình phát triển kinh tế - xã hội; phối hợp rà soát, cung cấp thông tin, tuyên truyền, vận động doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tham gia các hoạt động của Hệ sinh thái; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc về Sở Công Thương để tổng hợp, xử lý theo thẩm quyền.
6. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các chủ thể tham gia Hệ sinh thái
a) Chủ động nghiên cứu, cập nhật thông tin, nâng cao năng lực tận dụng FTA; tích cực tham gia các hoạt động đào tạo, tư vấn, kết nối và các chương trình hỗ trợ của Hệ sinh thái.
b) Chủ động đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực quản trị, chất lượng sản phẩm, khả năng đáp ứng quy tắc xuất xứ và tiêu chuẩn thị trường; tăng cường liên kết, hợp tác, tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị; thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững.
c) Thực hiện đầy đủ quy định, tiêu chí, nghĩa vụ và trách nhiệm khi tham gia Hệ sinh thái; cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ công tác theo dõi, báo cáo, đánh giá theo quy định.
7. Chế độ thông tin, báo cáo Định kỳ trước ngày 25 tháng 11 hằng năm hoặc khi có yêu cầu, các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan và tổ chức có liên quan gửi báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Công Thương để tổng hợp. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tổng hợp tình hình triển khai, quản lý, phân bổ, sử dụng kinh phí hỗ trợ và các nội dung liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo Bộ Công Thương theo quy định.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc nội dung vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Công Thương) để xem xét, chỉ đạo xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết./.
Nơi nhận:TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- CT, các PCT UBND tỉnh;
KT. CHỦ TỊCH
- Các sở, ban, ngành;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: LĐ, KT;
- Trung tâm Công báo và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT. DN
Trịnh Minh Hoàng7 Phụ lục
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /10/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Cơ quan thống kê, Hải quan, Sở Sở Văn hóa, Thể thao và Du Rà soát, thu thập, tổng hợp thông tin về sản xuất, xuất khẩu, thị Hằng năm, theo Bộ Công Thương; các sở, ban, Khoa học và Công nghệ; các sở, Phối hợp với Bộ Công Thương và các đơn vị liên quan triển khai Rà soát, kiện toàn đầu mối và cơ chế phối hợp triển khai Hệ sinh Tuyên truyền, phổ biến nội dung Đề án, Nghị định số 240/2026/NĐ-Hằng năm, theo Hội nghị/tài Các sở, ban, ngành; UBND các lịch; Báo và Phát thanh, Truyền Văn bản/Quyết trường, ngành hàng, doanh nghiệp và mức độ tận dụng các FTA; Báo cáo/dữ hướng dẫn của Báo cáo/sơ Sở Công Sở Công Báo cáo/đề xuất Các sở, ban, ngành; UBND các ban, ngành; UBND các xã, ngành; UBND các xã, phường; CP, các cam kết FTA và quy định có liên quan; đa dạng hóa hình kiểm tra, giám sát, báo cáo, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả; tổng liệu/tin, bài/ấn lộ trình và hướng thái tận dụng các FTA tại địa phương; trường hợp cần thiết, tham Định kỳ rà soát, cập nhật, đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ của Kế hoạch Quý IV/2026 và 56Sở Công Sở Công Theo yêu cầu Văn bản Hằng nămSản hình Khánh Hòa; các cơ quan, xã, phường; cơ quan, đơn vị kết/tổng kết/đề CƠ QUAN Duy trì cơ quan đầu mối tham gia Tổ công tác triển khai các nhiệm Hằng năm và khi liệu/danh sáchtừng bước kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ sinh thái do Bộ Công định/Quy chế 34Sở Công Sở Công ThươngThươngBộ Công Bộ Công Thươngcơ quan, đơn vị, tổ chức liên phường; cơ quan, đơn vị liên xã, phường; cơ quan, đơn vị STTdẫn của Bộ Công hợp nhu cầu hỗ trợ và đề xuất điều chỉnh nội dung triển khai phù mưu thành lập Tổ công tác và ban hành quy chế phối hợp theo quy phù hợp với tình hình thực tiễn, nhu cầu hỗ trợ doanh nghiệp và các thức tuyên truyền, ưu tiên nền tảng số.cử/kiện toàn 12cập nhật Kế phẩm/Kết THỜI GIANThươngThươngCƠ QUAN PHỐI HỢPcủa Bộ Công khi cần thiếtphẩmNHIỆM VỤ THỰC HIỆN liên quanđơn vị, địa phương liên quanThương quản lý.vụ của Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA của Trung ương.CHỦ TRÌThươngThương(nếu có)cần thiếtThươngxuất liên quanquanquanchương trình, kế hoạch có liên quan.hợp thực tiễn.định.I. Hình thành và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA tại địa phươngđầu mốihoạchThươngThươngquả Bộ Công Thương; Sở Tài Bộ Công Thương; Sở Khoa học Hỗ trợ kết nối thành viên Hệ sinh thái với doanh nghiệp đầu chuỗi, Tổ chức đào tạo, tập huấn, cung cấp thông tin thị trường, cảnh báo Chương Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp chính; Sở Nông nghiệp và Môi và Công nghệ; Sở Nông nghiệp Khuyến khích, hỗ trợ theo quy định việc phát triển hạ tầng logistics, Tham mưu tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, thẩm định, lựa chọn, Hội nghị/lớp Hằng năm, theo Văn bản/hội Văn bản/kế Theo chương Chương Các sở, ban, ngành; UBND các Sở Tài chính; các sở, ban, Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện quy tắc xuất xứ hàng hóa, hồ sơ doanh nghiệp chế biến, nhà nhập khẩu, nhà phân phối, doanh nghiệp rủi ro, kết nối giao thương và chuỗi cung ứng; hướng dẫn về chính Sở Công Sở Công trình/hội Bộ Công Thương; các sở, ban, trường; Văn phòng UBND tỉnh; và Môi trường; Sở Tài chính; và Môi trường; Sở Khoa học và Rà soát, khảo sát, lựa chọn và giới thiệu các doanh nghiệp, hợp tác kho lạnh, kho ngoại quan, trung tâm phân phối; nâng cao chất lượng phê duyệt đề xuất hỗ trợ đối với thành viên Hệ sinh thái trên địa bàn trình/đề án/dự Theo hướng dẫn, hoạch/quyết tập huấn/tài 14lộ trình của Bộ trình, kế hoạch Sở Công Sở Công Sở Công nghị/tập Hằng nămSản ngành, cơ quan, đơn vị liên xã, phường; hiệp hội, doanh Danh sách/văn CƠ QUAN chứng minh xuất xứ, sử dụng C/O, tự chứng nhận xuất xứ và các logistics, doanh nghiệp FDI; kết nối với mạng lưới chuyên gia, tư sách thương mại, quy tắc xuất xứ, thương mại điện tử, chuyển đổi nghị/lượt kết 125Sở Công ThươngThươngHằng nămHằng năm Công nghệ; các cơ quan, đơn vị, các cơ quan, đơn vị, doanh các cơ quan, đơn vị, địa phương ngành; UBND các xã, phường; STTán/mô hình liên định theo thẩm nguyên liệu, truy xuất nguồn gốc, ứng dụng công nghệ; thúc đẩy mô tỉnh theo đúng đối tượng, điều kiện, tiêu chí, nội dung, mức hỗ trợ, xã, hộ kinh doanh, hiệp hội và tổ chức hỗ trợ có năng lực tham gia và quy định hiện huấn/tài liệu 3liệu/tin, bàilộ trình của Bộ Công Thươngphẩm/Kết THỜI GIANThươngThươngThươngCƠ QUAN PHỐI HỢPNHIỆM VỤ THỰC HIỆN nghiệp và tổ chức liên quanquanbản giới thiệunội dung liên quan theo từng FTA.vấn, chứng nhận, tài chính và xúc tiến thương mại.xanh, tiêu chuẩn ESG và yêu cầu của thị trường FTA.CHỦ TRÌThươngnối hiệp hội và tổ chức liên quanliên quannghiệp liên quanđịa phương liên quanHệ sinh thái tận dụng các FTA tại địa phương.hình liên kết sản xuất - logistics - phân phối - xuất khẩu.trình tự, thủ tục và thẩm quyền quy định.II. Nâng cao năng lực tận dụng các FTA, phát triển mạng lưới chủ thể tham gia Hệ sinh thái và thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị xuất khẩuIII. Tổ chức thực hiện hỗ trợ các thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA từ ngân sách nhà nước tại địa phương theo quy địnhCông Thươnghướng dẫnquyềnquảkếthành2 Chương Huy động các nguồn lực hợp pháp từ hiệp hội doanh nghiệp, hiệp Báo cáo/kết quả Văn phòng UBND tỉnh; các sở, Hồ sơ/kết quả Tổ chức hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định và triển khai hỗ trợ theo Tổ chức quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí hỗ trợ thành viên Hệ Tổng hợp nhu cầu kinh phí, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí Thông tin thị Theo chương trình/thỏa Dự Sở Tài chính; các sở, ban, Sở Công Thương; các sở, ban, Văn phòng UBND tỉnh; các sở, Phối hợp với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Thương hội ngành hàng, tổ chức tài chính, tổ chức quốc tế, đối tác phát triển, Sở Công Sở Tài chính; các cơ quan, đơn ban, ngành; hiệp hội, doanh hỗ trợ và quyết toán/phương án trường/chương hỗ trợ/báo cáo kinh phí theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách; lồng ghép quyết định của cấp có thẩm quyền; theo dõi, kiểm tra tiến độ, kết sinh thái theo Nghị định số 240/2026/NĐ-CP và các quy định pháp thuận/kết quả 3trình, kế hoạch Sở Công Sở Công Sở Công Hằng nămSản ban, ngành; cơ quan, đơn vị, ngành; UBND các xã, phường; ngành; UBND các xã, phường; Sở Tài chínhCƠ QUAN cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo và khu vực tư nhân phục vụ triển vụ Việt Nam tại nước ngoài và các tổ chức xúc tiến thương mại 1224ThươngHằng nămHằng nămHằng năm huy động nguồn nghiệp và tổ chức liên quanvị liên quantrình, hoạt động STTkiểm tra, đánh luật có liên quan; bảo đảm đúng đối tượng, mục đích, tiết kiệm, hiệu nguồn lực từ các chương trình, đề án, dự án có liên quan, bảo đảm quả và việc quản lý, sử dụng kinh phí; xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi toán theo quy và quy định hiện bố trí, lồng phẩm/Kết THỜI GIANThươngThươngThươngCƠ QUAN PHỐI HỢPNHIỆM VỤ THỰC HIỆN cơ quan, đơn vị liên quancơ quan, đơn vị liên quandoanh nghiệp liên quankhai Hệ sinh thái.trong cung cấp thông tin, kết nối thị trường và xúc tiến xuất khẩu.CHỦ TRÌ kết nối, xúc tiếnkhông trùng lặp nội dung, đối tượng và nguồn kinh phí.phạm theo thẩm quyền.quả, công khai, minh bạch.IV. Tăng cường kết nối, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lựcghép kinh phíđịnhquảgiálựchành3
