Công văn 2125/BXD-KHTC 2026 tham gia ý kiến hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án nâng cấp đường
BỘ XÂY DỰNG Số: /BXD-KHTC 2125 V/v tham gia ý kiến hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án nâng cấp đường từ Quốc lộ 12 đến cửa khẩu A Pa Chải | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2026 14 02 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 973/UBND-TH ngày 05/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc đề nghị tham gia ý kiến thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án nâng cấp đường từ Quốc lộ 12 đến cửa khẩu A Pa Chải. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
- Bộ Xây dựng thống nhất về sự cần thiết đầu tư Dự án nhằm góp phần từng bước hoàn chỉnh mạng lưới giao thông theo quy hoạch được duyệt, đáp ứng nhu cầu vận tải, rút ngắn thời gian di chuyển, giảm chi phí vận tải, kết nối với Cửa khẩu A Pa Chải, bảo đảm quốc phòng - an ninh, tăng cường liên kết vùng và quốc tế trong tuyến hành lang kinh tế kết nối Bắc Lào - Tây Bắc Việt Nam - Tây Nam Trung Quốc, góp phần thúc đẩy thương mại biên giới, tạo sức lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.
- Hồ sơ Báo cáo NCTKT đã được lập bám sát các nội dung theo quy định, tuy nhiên cần bổ sung đầy đủ kết quả khảo sát hiện trạng tuyến đường, công trình trên tuyến; khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn làm cơ sở cho việc nghiên cứu, tối ưu hóa các phương án xây dựng công trình; kết quả thiết kế chưa thể hiện rõ việc tận dụng tối đa công trình hiện hữu của dự án nên quá trình nghiên cứu tiếp theo cần được nghiên cứu, hiệu chỉnh nhằm tiết kiệm kinh phí đầu tư. Các ý kiến tham gia chi tiết về hồ sơ Báo cáo NCTKT được nêu trong Phụ lục kèm theo, đề nghị UBND tỉnh Điện Biên chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình làm rõ và hoàn thiện hồ sơ.
- UBND tỉnh Điện Biên đã có văn bản số 7646/BC-UBND ngày 30/12/2025 gửi Bộ Tài chính về kết quả rà soát, hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030, trong đó có đề xuất bố trí vốn thực hiện Dự án nâng cấp đường từ Quốc lộ 12 đến cửa khẩu A Pa Chải, Bộ Xây dựng đề nghị UBND tỉnh Điện Biên phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính để hoàn chỉnh thủ tục theo quy định.
- Bộ Xây dựng đề nghị UBND tỉnh Điện Biên chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các Điều 18, 19, 25 Luật Đầu tư công năm 2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025.
- Một số nội dung khác:
+ Về tận dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có: (i) đối với kết cấu nền, mặt đường, hệ thống thoát nước, công trình hiện hữu,… những năm qua QL.4H và nhánh 4H2 đã được tập trung xử lý các vị trí nguy cơ mất ATGT, cải tạo các vị trí hạn chế yếu tố hình học đến nay cơ bản đảm bảo chiều rộng mặt đường 5,5m, do vậy đề nghị thực hiện công tác đăng ký đường cũ làm cơ sở cho việc đánh giá hiện trạng và nghiên cứu phương án cải tạo, mở rộng cho phù hợp; (ii) đối với các cầu hiện hữu trên tuyến, cần căn cứ trên kết quả khảo sát, khả năng chịu lực, các phân tích về mặt kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn phương án phù hợp (tận dụng, sửa chữa hay đề xuất thay thế bằng cầu mới).
+ Về đánh giá hiệu quả đầu tư: (i) đề nghị cập nhật lại kết quả dự báo nhu cầu vận tải trên tuyến, tỷ lệ phân bổ vốn đầu tư theo năm,... để đánh giá hiệu quả đầu tư dự án tương ứng với từng phương án lựa chọn quy mô đầu tư; (ii) hồ sơ thiết kế sơ bộ thể hiện nhiều đoạn đào sâu, đắp cao, bố trí nhiều công trình cầu cạn nên ngoài việc cần tối ưu về chi phí đầu tư, tiến độ thi công cần rà soát, cập nhật đầy đủ các chi phí liên quan đến công tác quản lý, khai thác sau này; (iii) trong quá trình hoàn thiện cần bổ sung kết quả tính toán chi phí vận hành xe; giá trị từ tiết kiệm thời gian của mỗi chuyến xe đi trên tuyến mới và bổ sung kết quả đánh giá độ nhạy khi tăng chi phí 10%, giảm lợi ích 10%.
+ Về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, đề nghị rà soát, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên chỉ đạo, tổ chức triển khai theo thẩm quyền và các quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Bộ trưởng (để b/c); - Cục Đường bộ Việt Nam; - Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng; - Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng; - Vụ KHCNMT&VLXD; - Viện Kinh tế xây dựng; - Lưu: VT, Vụ KHTC LIEMTT | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Anh Tuấn |
Phụ lục
Các ý kiến nhận xét chi tiết về hồ sơ Báo cáo NCTKT
1. Về sự phù hợp với quy hoạch
- Theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
1 năm 2050 được duyệt:
+ Quốc lộ 4H có tổng chiều dài khoảng 178 km, trong đó: (i) Đoạn từ Quốc lộ 12 (Mường Chà, Điện Biên) đến Quốc lộ 4 (Mường Nhé, Điện Biên) dài khoảng 165 km, tiêu chuẩn kỹ thuật là đường cấp IV, 2 làn xe; (ii) Nhánh 4H1 từ Km34+00/QL.4H đến Cửa khẩu Huổi Lả dài 13 km, tiêu chuẩn kỹ thuật là đường cấp IV, 2 làn xe.
+ Tuyến Vành đai 1, Nhánh 4H2 có điểm đầu tại Quốc lộ 4 đến Cửa khẩu A Pa Chải dài khoảng 37 km, tiêu chuẩn kỹ thuật là đường cấp III-IV, 2-4 làn xe. Hồ sơ Báo cáo NCTKT đề xuất đầu tư cải tạo, nâng cấp: (i) Quốc lộ 4H dài khoảng 150,5 km, quy mô đường cấp IV, 2 làn xe; (ii) Nhánh 4H2 dài khoảng 36 km, quy mô đường cấp III, 2 làn xe là có cấp đường phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia được duyệt; chiều dài tuyến ngắn hơn so với chiều dài tuyến quy hoạch.
- Đề nghị UBND tỉnh Điện Biên chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát đánh giá sự phù hợp với các quy hoạch khác như: Quy hoạch tỉnh Điện Biên, quy hoạch đô thị, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất,…
2. Về danh mục tiêu chuẩn dự kiến áp dụng cho Dự án
- Đề nghị rà soát một số tiêu chuẩn đã hết hiệu lực và được thay thế bằng tiêu chuẩn mới: TCVN 10304:2014 được thay thế bằng TCVN 10304:2025, QCVN 41:2019/BGTVT đã được thay thế bằng QCVN 41:2024/BGTVT…; không có mã hiệu tiêu chuẩn TCVN 2737:2020, xem xét thay thế bằng TCVN 2737:2023; một số tiêu chuẩn không phù hợp với các hạng mục công trình, xem xét lược bỏ: TCVN 4527:1988 Hầm đường sắt và hầm đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế (trong phạm vi nghiên cứu của dự án không có thiết kế hầm…);
- Theo Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ KH&CN quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn thì hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm: Tiêu chuẩn quốc gia (ký hiệu TCVN) và Tiêu chuẩn cơ sở (ký hiệu TCCS), vì vậy xem xét thay thế các tiêu chuẩn TCXDVN 259:2001, 11TCN 18, 19, 21:2006 bằng tiêu chuẩn phù hợp.
3. Về dự báo nhu cầu vận tải: đề nghị rà soát, thực hiện công tác khảo sát, dự báo nhu cầu vận tải theo hướng dẫn tại Quyết định số 543/QĐ-BGTVT ngày 21/3/2018 về yêu cầu chung đối với công tác điều tra, khảo sát lưu lượng, tải trọng và dự báo giao thông. Trong đó, đề nghị lưu ý: 1 Tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021, số 12/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thuyết minh Báo cáo NCTKT đang sử dụng các số liệu kinh tế - xã hội đến năm 2020, đề nghị cập nhất các số liệu mới nhất cho phù hợp với thời điểm lập hồ sơ.
- Chỉ đạo các đơn vị Tư vấn khảo sát, điều tra lưu lượng phương tiện lưu thông trên tuyến, xem xét tổng thể các quy hoạch có liên quan để xây dựng kịch
2 bản, dự báo nhu cầu vận tải , phân bổ lưu lượng xe qua tuyến, làm cơ sở đề xuất quy mô Dự án phù hợp, đảm bảo năng lực thông hành, phát huy hiệu quả đầu tư.
- Tư vấn đang đề xuất áp dụng phương pháp hệ số đàn hồi với kịch bản tăng trưởng, lưu lượng phương tiện lưu thông trên tuyến hiện hữu. Tuy nhiên, kết quả dự báo có tổng số xe quy đổi đúng bằng số xe con, chưa tính đến lưu lượng các phương tiện khác là chưa phù hợp. Do vậy, đề nghị rà soát, đối chiếu kết quả của
3
tư vấn với kết quả dự báo nhu cầu vận tải
của Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4. Về phạm vi nghiên cứu
- Tại các văn bản số 2799-CV/TU ngày 10/9/2025, số 6187/UBND-TH ngày 05/11/2025, tỉnh Điện Biên đều báo cáo về phạm vi đầu tư của dự án từ điểm đầu tại Km0+00/QL.4H, điểm cuối tại cửa khẩu A Pa Chải có chiều dài tuyến khoảng 202 km, tuy nhiên Hồ sơ Báo cáo NCTKT thể hiện chiều dài tuyến là 186,5 km. Đề nghị bổ sung, làm rõ nguyên nhân dẫn đến thay đổi giảm khoảng 8% chiều dài tuyến và hiệu quả mang lại khi điều chỉnh hướng tuyến.
- Trong các năm gần đây, Bộ Xây dựng đã giao Cục ĐBVN, Ban QLDA 4 triển khai nghiên cứu Dự án nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ (279, 4H và 217) kết nối với Bắc Lào và Trung Quốc, sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới (trong đó bao gồm đoạn tuyến QL.4H thuộc địa bàn tỉnh Điện Biên), đề nghị Sở Xây dựng Điện Biên chỉ đạo tư vấn phối hợp với Cục ĐBVN để nghiên cứu tận dụng tối đa các kết quả nghiên cứu của dự án nêu trên. Tại văn bản số 6187/UBND-TH ngày 05/11/2025, UBND tỉnh Điện Biên có đề nghị nghiên cứu đầu tư thêm
4 khoảng 100 km (đoạn từ Km47-Km147, Quốc lộ 4H) so với nghiên cứu nêu trên để bảo đảm tính đồng bộ, liên thông và phát huy tối đa hiệu quả khai thác. Đề nghị bổ sung luận chứng kinh tế - kỹ thuật để chứng minh việc đầu tư đoạn tuyến này mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án.
5. Về hướng tuyến: theo thuyết minh hướng tuyến cơ bản bám theo đường cũ, điều chỉnh các cục bộ các đường cong để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo cấp đường. Tuy nhiên, do trên tuyến vẫn còn một số vị trí độ dốc lớn, bán kính cong nhỏ và một số cầu hạn chế tải trọng nên đề nghị UBND tỉnh Điện Biên chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ khả năng bố trí nguồn lực để nghiên cứu phương án, tiến trình đầu tư phù hợp, trong đó ưu tiên đầu tư trước các đoạn đèo 2 Cần xem xét đến các kịch bản tăng trưởng GDP của tỉnh, cũng như theo mục tiêu tăng trưởng kinh tế của Đảng và Nhà nước đề ra 3 Đến năm 2030 khoảng 3.300 PCU/ngày đêm; đến năm 2050 khoảng 15.300 PCU/ngày đêm. 4 Đoạn Km47 - Km147+200/QL.4H đã hoàn thành nâng cấp năm 2014.
dốc, hạn chế về yếu tố hình học và các cầu hẹp, hạn chế tải trọng để đảm bảo giao thông thông suốt, đồng bộ điều kiện khai thác trên tuyến.
6. Về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu
- Về quy mô, mặt cắt ngang:
5
+ Hồ sơ Báo cáo NCTKT đề xuất 03 phương án quy mô, mặt cắt ngang
và kiến nghị lựa chọn Phương án 2 có bề rộng nền đường B =9,0m, B =8,0m, tương n m đương với tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng và đồi 2 làn xe. Việc Tư vấn đề xuất áp dụng tiêu chuẩn cơ cấu mặt cắt ngang chưa dựa trên phân tích, đánh giá về địa hình, độ đốc ngang phổ biến (quy định tại Bảng 4, TCVN 4054:2005) là không có cơ sở và không phù hợp. Do vậy, đề nghị không xem xét phương án 2 trong các phương án lựa chọn quy mô, mặt cắt ngang.
+ Liên quan đến nội dung lựa chọn cấp đường, bề rộng mặt cắt ngang tuyến, tại các văn bản số 2799-CV/TU ngày 10/9/2025, số 6187/UBND-TH ngày 05/11/2025, tỉnh Điện Biên đã có ý kiến đề nghị lựa chọn: “Quy mô đường cấp III miền núi, 2 làn xe. Bề rộng nền đường 9,0m, bề rộng mặt đường 8,0m; thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 4054:2005”. Bộ Xây dựng đã có ý kiến tại văn bản số 11371/BXD-KHTC ngày 09/10/2025, theo đó đề nghị rà soát thêm, trường hợp quy mô đầu tư lớn hơn quy hoạch mạng lưới đường bộ được duyệt đề nghị thực hiện theo khoản 3 Mục III Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ: “Các đoạn tuyến đi qua khu vực quy hoạch tỉnh có quy mô lớn hơn, để bảo đảm tính đồng bộ giữa các quy hoạch, nguồn vốn ngân sách trung ương đầu tư theo quy hoạch này, nguồn vốn ngân sách địa phương đầu tư phần mở rộng theo quy hoạch địa phương”. Trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá sự phù hợp với quy hoạch được duyệt, lựa chọn tiêu chuẩn thiết kế phù hợp và khả năng cân đối nguồn lực, đề nghị UBND tỉnh Điện Biên chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn thiện luận chứng kinh tế - kỹ thuật để so sánh, lựa chọn quy mô, mặt cắt ngang cho phù hợp, tiết kiệm kinh phí đầu tư xây dựng công trình.
- Đối với đoạn Nhánh 4H2, do hiện trạng có một số đoạn có điều kiện địa hình (Km14-Km21 có đường cong bán kính nhỏ, dốc gắt), địa chất, thủy văn khó khăn (một số vị trí sạt trượt) để tận dụng tối đa đường cũ, hạn chế đào sâu, đắp cao, tránh nguy cơ sụt trượt trong quá trình khai thác, sử dụng đề nghị xem xét lựa chọn một số yếu tố kỹ thuật theo hướng tối thiểu.
- Đối với đề xuất xác định chỉ tiêu cường độ mặt đường, kết cấu áo đường là nội dung chi tiết về kỹ thuật, cần có kết quả khảo sát, tính toán chi tiết hơn cho kết cấu mặt đường tăng cường, kết cấu mặt đường làm mới nên đề nghị trong 5 Phương án 1 đầu tư Quốc lộ 4H có mặt cắt ngang tương ứng với đường cấp IV miền núi 2 làn xe (Bn=7,5m; Bm=6,5m), sơ bộ TMĐT 7.508 tỷ đồng; Phương án 2 đầu tư Quốc lộ 4H có mặt cắt ngang tương ứng với đường cấp IV đồng bằng 2 làn xe (Bn=9,0m; Bm=8,0m), sơ bộ TMĐT 8.900 tỷ đồng; Phương án 3 đầu tư Quốc lộ 4H có mặt cắt ngang tương ứng với đường cấp III miền núi 2 làn xe (Bn=9,0m; Bm=8,0m), sơ bộ TMĐT 13.507 tỷ đồng.
bước tiếp theo sẽ chuẩn xác giá trị cường độ mặt đường, nghiên cứu, so sánh lựa chọn phương án tối ưu về cấu tạo chi tiết kết cấu áo đường.
7. Về bản vẽ thiết kế sơ bộ
- Các bản vẽ điển hình chỉ thể hiện cho phương án xây dựng tuyến mới, đề nghị bổ sung bản vẽ điển hình tương ứng với phương án nâng cấp, mở rộng.
- Về bình diện, bản vẽ mới thể hiện các đường đồng mức (chưa có cao độ), sơ đồ tim tuyến và một số địa vật; không thể hiện được: phạm vi đường cũ, công trình hiện hữu trên tuyến, các cụm mực nước, vị trí điều tra, khảo sát địa chất công trình, thông tin về yếu tố thiết kế bình diện. Bản vẽ đoạn Km35/QL.4H chưa thể hiện vị trí kết nối với Trường THPT liên cấp Si Pha Phìn.
- Về trắc dọc, bản vẽ không thể hiện: cao độ mực nước tính toán, vị trí các công trình cầu, giao cắt với các tuyến đường hiện có,… Kết quả thiết kế có một số đoạn tuyến có chiều cao đắp nền đến 35m, chiều sâu đào từ 50m đến lớn hơn 100m, đề nghị Chủ đầu tư, TVTK nghiên cứu kỹ lưỡng điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn khu vực để lựa chọn phương án tuyến, cắt dọc, công trình đảm bảo tính khả thi của Dự án.
- Tuyến đi qua khu vực địa hình khó khăn, đề nghị tăng cường giải pháp kiên cố, ổn định nền đường tại các vị trí đào, đắp lớn; hạn chế tối đa việc châm chước, hạ tiêu chuẩn cấp đường và độ dốc dọc, bán kính cong để đảm bảo ATGT và năng lực khai thác tuyến đường; đồng thời, thiết kế đầy đủ, tăng cường hệ thống ATGT, công trình phòng hộ trên tuyến (hộ lan 2 tầng, chiếu sáng tại các vị trí tầm nhìn hạn chế, hốc cứu nạn,…).
8. Về sơ bộ tổng mức đầu tư
- Về phương pháp lập sơ bộ tổng mức đầu tư: Hồ sơ ước tính trên cơ sở khối lượng cơ bản của các hạng mục công trình là phương pháp phù hợp với điều kiện tuyến đi qua khu vực địa hình, vận chuyển đặc biệt khó khăn, phải xây dựng nhiều công trình cầu, đào sâu, đắp cao để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tuyến đường. Theo kết quả nghiên cứu, phương án lựa chọn cấp đường là đường cấp IV miền núi tận dụng được khoảng 88% nền đường cũ, phương án lựa chọn cấp đường là đường cấp III miền núi tận dụng được khoảng 36% nền đường cũ. Đề nghị bổ sung kết quả ước tính sơ bộ tổng mức đầu tư tương ứng với các phương án nêu trên làm cơ sở so sánh, lựa chọn phương án tối ưu.
- Về chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: đề nghị rà soát, chuẩn xác khối lượng hỗ trợ tiền thuê nhà trong thời gian chờ tái định cư. Tư vấn đang tính toán dựa trên số lượng nhân khẩu, tuy nhiên theo quy định tại Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 của UBND tỉnh Điện Biên, khoản hỗ trợ này phải tính theo hộ gia đình. Rà soát cơ sở xác định khối lượng xây dựng khu tái định cư đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí để triển khai thực hiện.
- Về chi phí xây dựng, thiết bị:
+ Chi phí xây dựng phần tuyến cải tạo đường cũ được xác định theo suất vốn đầu tư công trình đường ô tô, cấp III, cấp IV, khu vực miền núi làm mới và
điều chỉnh bằng hệ số (0,75) cho công trình cải tạo. Đề nghị đơn vị lập Báo cáo NCTKT rà soát cơ sở xác định đối với các hệ số này đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí để triển khai thực hiện.
+ Chi phí xây dựng phần cầu: Theo thuyết minh, phương án đề xuất trên tuyến dự kiến tổng cộng có 75 công trình cầu, trong đó tuyến Quốc lộ 4H có 48 cầu (có 15 cầu cũ được giữ nguyên, 33 cầu được xây dựng mới), tuyến Quốc lộ 4H2 có 27 cầu (có 8 cầu cũ được giữ nguyên, 19 cầu được xây dựng mới) với tổng chi phí xây dựng 1.145 tỷ đồng (khoảng 18% chi phí xây dựng). Đề nghị căn cứ hiện trạng các công trình cầu, nghiên cứu bổ sung phương án đầu tư mở rộng hoặc bổ sung đơn nguyên nhằm tận dụng tối đa công trình hiện có, tiết kiệm kinh phí đầu tư xây dựng công trình.
+ Do tuyến qua khu vực miền núi, chưa có kết quả điều tra, thu thập số liệu về địa chất, chưa dự kiến giải pháp xử lý đất yếu nên đề nghị rà soát, chuẩn xác lại khối lượng và đơn giá hạng mục xử lý nền đất yếu (dự kiến khoảng 21,94km/186,5km).
- Đề nghị rà soát, chuẩn xác một số nội dung cho phù hợp, đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí để triển khai thực hiện, gồm: Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác được ước tính với tỷ tệ 10%, chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá với tỷ lệ 5,69%; thống nhất lại tỷ lệ phân bổ theo từng năm trong việc xác định chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá với nội dung kế hoạch giải ngân tại Chương 9 - Sơ bộ tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn.
- Về suất chi phí xây dựng:
+ Suất vốn đầu tư xây dựng năm 2024 do Bộ Xây dựng công bố kèm theo Quyết định số 409/QĐ-BXD ngày 11/04/2025 của Bộ Xây dựng được tính toán tại mặt bằng giá quý IV năm 2024. Do vậy, đề nghị đơn vị lập hồ sơ Báo cáo
6 NCTKT nghiên cứu bổ sung thêm hệ số điều chỉnh suất vốn đầu tư về thời điểm lập Báo cáo NCTKT cho phù hợp.
+ Cập nhật chi phí xây dựng phần cầu trong sơ bộ tổng mức đầu tư theo Suất vốn đầu tư xây dựng năm 2024 do Bộ Xây dựng công bố kèm theo Quyết định số 409/QĐ-BXD ngày 11/04/2025.
9. Về tiến độ thực hiện dự án: đề nghị cần rà soát kỹ lưỡng, xây dựng biểu tiến độ tổng thể dự án để đảm bảo hoàn thành dự án theo đúng tiến độ đề ra, tránh việc phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh trong quá trình thực hiện./. 6 Việc điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư được hướng dẫn tại mục 3.1.5 Phần I kèm theo Quyết định số 409/QĐ -BXD ngày 11/04/2025 của Bộ Xây dựng.
