Công văn 12421/BNV-CTL&BHXH 2026 báo cáo tình hình tiền lương, tiền thưởng và quan hệ lao động
| BỘ NỘI VỤ Số: 12421/BNV-CTL&BHXH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2026 |
Kính gửi: Giám đốc Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Nhằm nắm bắt kịp thời tình hình tiền lương, tiền thưởng và quan hệ lao động trong các doanh nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước, đồng thời triển khai các giải pháp ổn định quan hệ lao động, nhất là trong dịp giáp Tết, Bộ Nội vụ đề nghị đồng chí Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo triển khai một số nhiệm vụ sau:
1. Phối hợp chặt chẽ với Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan liên quan, giữa cấp tỉnh và cấp xã trong việc: (i) theo dõi, nắm bắt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc làm và đời sống của người lao động, tình hình quan hệ lao động tại doanh nghiệp, biến động lao động; (ii) đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về lao động, nhất là những quy định mới về việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội; (iii) đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát thực thi chính sách, pháp luật về lao động, xử lý nghiêm minh, kịp thời những trường hợp vi phạm (iv) thúc đẩy các hoạt động hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp, trong đó chủ động triển khai các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tranh chấp lao động, đình công có thể phát sinh trên địa bàn trước, trong và sau dịp Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán năm 2026, hỗ trợ các bên đối thoại, thương lượng, thỏa thuận sớm giải quyết vụ việc tranh chấp lao động, đình công phát sinh, không để kéo dài, lan rộng, gây mất an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
2. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn phối hợp, trao đổi với tổ chức công đoàn cơ sở rà soát lại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế trả lương, quy chế thưởng để thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và các chế độ, chính sách khác đối với người lao động theo quy định, nội dung đã thỏa thuận; xây dựng phương án thưởng theo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2026 theo Điều 104 Bộ luật Lao động và thông báo công khai cho người lao động trong doanh nghiệp biết.
3. Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất báo cáo tình hình lao động, tiền lương, nợ lương, quan hệ lao động năm 2026; kế hoạch thưởng theo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán năm 2027; tổng hợp số liệu (theo biểu mẫu đính kèm) gửi về Bộ Nội vụ (qua Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội) trước ngày 25/11/2026.
Đề nghị đồng chí Giám đốc Sở Nội vụ quan tâm, đôn đốc, chỉ đạo thực hiện./.
Biểu số 1. Tình hình tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp
|
TT |
Chỉ tiêu Loại hình doanh nghiệp |
Tiền lương thực trả 2026 (tr.đ/tháng) |
Dự kiến thưởng người lao động dịp Tết Dương lịch năm 2027 |
Dự kiến thưởng người lao động dịp Tết Nguyên đán Đinh Mùi năm 2027 |
||||||||||||||
|
Tổng số doanh nghiệp có báo cáo lương |
Tổng số lao động (người) |
Bình quân |
Cao nhất |
Thấp nhất |
Số doanh nghiệp chưa có dự kiến thưởng |
Doanh nghiệp có dự kiến thưởng |
Số doanh nghiệp chưa có dự kiến thưởng |
Doanh nghiệp có dự kiến thưởng |
||||||||||
|
Tổng số doanh nghiệp |
Tổng số lao động (người) |
Mức thưởng dự kiến (tr.đ/người) |
|
Tổng số doanh nghiệp |
Tổng số lao động (người) |
Mức thưởng dự kiến (tr.đ/người/) |
||||||||||||
|
Bình quân |
Cao nhất |
Thấp nhất |
|
|
Bình quân |
Cao nhất |
Thấp nhất |
|||||||||||
|
1 |
Công ty TNHH MTV do NN nắm giữ 100% vốn điều lệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Doanh nghiệp dân doanh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chung: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
1. Mức lương cao nhất thuộc: |
(i) ngành/lĩnh vực: ………….………. |
|
(ii) vị trí/chức danh: …………..….….. |
|
|
2. Mức thưởng cao nhất thuộc: |
(i) ngành/lĩnh vực: …………………. |
|
(ii) vị trí/chức danh: …………….….. |
|
|
ngày…. tháng….. năm….. |
|
Người lập biểu |
Thủ trưởng đơn vị |
Biểu số 2. Tình hình nợ lương năm 2026 của doanh nghiệp
|
Chỉ tiêu |
Số doanh nghiệp nợ lương |
Số người lao động bị nợ lương |
Số tiền lương bị nợ (1.000đ) |
|||
|
Loại hình doanh nghiệp |
Đã giải quyết |
Chưa giải quyết |
Đã giải quyết |
Chưa giải quyết |
Đã giải quyết |
Chưa giải quyết |
|
Chung |
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo nguyên nhân: |
|
|
|
|
|
|
|
- Doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải tạm ngừng hoạt động |
|
|
|
|
|
|
|
- Doanh nghiệp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động |
|
|
|
|
|
|
|
- Khác |
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo ngành nghề: |
|
|
|
|
|
|
|
- Dệt may |
|
|
|
|
|
|
|
- Da giày |
|
|
|
|
|
|
|
- Chế biến thủy sản |
|
|
|
|
|
|
|
- Chế biến gỗ |
|
|
|
|
|
|
|
- Khác |
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo loại hình: |
|
|
|
|
|
|
|
- Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ |
|
|
|
|
|
|
|
- Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
- Doanh nghiệp dân doanh |
|
|
|
|
|
|
|
- Doanh nghiệp FDI |
|
|
|
|
|
|
|
ngày…. tháng….. năm….. |
|
|
Người lập biểu |
Thủ trưởng đơn vị |
Biểu số 3. Tình hình quan hệ lao động năm 2026
|
TT |
Chỉ tiêu |
Tổng số |
Doanh nghiệp nhà nước |
Doanh nghiệp dân doanh |
Doanh nghiệp FDI |
|
1 |
Đối thoại tại nơi làm việc |
|
|
|
|
|
1.1 |
Số DN tổ chức đối thoại định kỳ |
|
|
|
|
|
1.2 |
Số DN tổ chức đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên |
|
|
|
|
|
1.3 |
Số DN tổ chức đối thoại vụ việc |
|
|
|
|
|
2 |
Số thỏa ước lao động tập thể tiếp nhận trong năm |
|
|
|
|
|
2.1 |
Số TƯLĐTT doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
2.2 |
Số TƯLĐTT ngành (*) |
|
|
|
|
|
2.3 |
Số TƯLĐTT nhiều doanh nghiệp (*) |
|
|
|
|
|
3 |
Số vụ tranh chấp lao động, đình công |
|
|
|
|
|
3.1 |
Số cuộc TCLĐ cá nhân |
|
|
|
|
|
|
- Số vụ hòa giải thành |
|
|
|
|
|
3.2 |
Số cuộc TCLĐ tập thể về lợi ích |
|
|
|
|
|
|
- Số vụ hòa giải thành |
|
|
|
|
|
3.3 |
Số cuộc TCLĐ tập thể về quyền |
|
|
|
|
|
|
- Số vụ hòa giải thành |
|
|
|
|
|
3.4 |
Số cuộc đình công |
|
|
|
|
|
Người lập biểu |
ngày…. tháng….. năm….. Thủ trưởng đơn vị |
* Ghi chú: Đối với TƯLĐTT ngành, nhiều doanh nghiệp phản ánh tổng số doanh nghiệp tham gia ký kết.
