Báo cáo 39/UBATGTQG 2026 kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông Quý I
| ỦY BAN AN TOÀN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIAO THÔNG QUỐC GIA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| Số | 39 | /UBATGTQG | Hà Nội, ngày | 29 | tháng | 04 | năm 20 | 6 |
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông Quý I và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm Quý II năm 2026 Thực hiện Kế hoạch công tác năm 2026, Ủy ban An toàn giao thông (ATGT) Quốc gia đã tổng hợp kết qu ả từ các Bộ, ngành , các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thực hiện ý kiến chỉ đạo của đồng chí Phạm Gia Túc - Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia tại Công văn số 3664/VPCP-CN ngày 24/4/2026 của Văn phòng Chính phủ, Ủy ban ATGT Quốc gia phát hành Báo cáo kết qu ả thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông (TTATGT) Quý I và phương hướng, nhiệm vụ Quý II năm 2026, cụ thể như sau:
PHẦN THỨ NHẤT
CÁC CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG, CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ,
CÁC HOẠT ĐỘNG NỔI BẬT CỦA BỘ, NGÀNH
Trong quý I năm 2026, công tác bảo đảm TTATGT tiếp tục nhận được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát và kịp thời từ Đảng, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ thông qua hệ thống văn bản chỉ đạo mang tính chiến lược và đôn đốc, điều hành cao điểm, cụ thể như sau:
1. C hỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng Về công tác tổ chức Tết nguyên đ án Bính Ngọ, Ban Bí thư đã ban hành Chỉ thị số 55-CT/TW ngày 22/12/2025 về việc tổ chức Tết Bính Ngọ năm 2026 vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm trong đó có các chỉ đạo về bảo đảm an ninh trật t ự, an toàn giao thông trong dịp Tết Nguyên đán . Bên cạnh đó, cả hệ thống chính trị tiếp tục quán triệt và triển khai sâu rộng Chỉ thị số 23 -CT/TW ngày 25/5/2023 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm TTATGT trong tình hình mới.
2. C hỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ:
Chính phủ đã ban hành Thông báo kết luận số 26/TB -VPCP ngày 14/01/2026 của Phó Thủ tướng Chính phủ - Chủ tịch Ủy ban ATGT Quốc gia tại Hội nghị tổng kết công tác bảo đảm TTATGT năm 2025 và triển khai nhiệm vụ
2
năm 2026. Đối với công tác bảo đảm TTATGT dịp Tết và Lễ hội, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 36/CT -TTg ngày 31/12/2025 về việc tổ chức Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026; Công điện số 10/CĐ -TTg ngày 04/02/2026 về tăng cường công tác tổ chức vận tải, bảo đảm TTATGT dịp Tết và mùa Lễ hội xuân; Công điện số 16/CĐ-TTg ngày 21/02/2026 về tăng cường bảo đảm TTATGT phục vụ nhân dân trong kỳ nghỉ Tết Bính Ngọ; Công điện số 07/CĐ - TTg ngày 01/02/2026 và Công điện số 13/CĐ-TTg ngày 09/02/2026 đôn đốc thực hiện nhiệm vụ vận tải dịp Tết.
Nhằm phục vụ sự kiện chính trị trọng đại, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành các văn bản chỉ đạo tăng cường bảo đảm TTATGT phục vụ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031; đồng thời, để khắc phục xử lý một số vụ việc TNGT đặc biệt nghiêm trọng, Thủ tướng Chính phủ đã có chỉ đạo Bộ, ngành nghiên cứu các giải pháp nâng cao an toàn giao thông đối với hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ; ban hành Công điện số 17/CĐ-TTg ngày 22/02/2026 về việc khắc phục hậu quả vụ tai nạn giao thông đường thủy đặc biệt nghiêm trọng xảy ra trên hồ Thác Bà, tỉnh Lào Cai. Về kiện toàn tổ chức, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo về việc chấm dứt hoạt động, giải thể Ủy ban ATGT Quốc gia và Ban ATGT các địa phương để chuyển giao nhiệm vụ cho các Bộ ngành và địa phương theo hướng tinh gọn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả .
3. Bộ Công an
Căn cứ chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Công an đã chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông tổ chức triển khai các giải pháp bảo đảm TTATGT mang tính đột phá, sáng tạo, mang lại hiệu quả rõ nét, như: (1) Chỉ đạo đổi mới phương thức chỉ huy, điều hành theo hướng cụ thể, linh hoạt, sát thực tiễn, nhất là, đã tổ chức phát lệnh tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo từng chuyên đề, từng khung giờ cụ thể trong ngày. Việc này đã tạo sự thống nhất trong toàn lực lượng, bảo đảm “đúng thời điểm, đúng hành vi, đúng địa bàn, đúng đối tượng”. Đặc biệt, từ 10 giờ sáng ngày Mùng 01 Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026, toàn lực lượng đồng loạt ra quân xử lý vi phạm nồng độ cồn, tạo hiệu ứng răn đe mạnh mẽ, góp phần thay đổi hành vi của người tham gia giao thông. (2) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong công tác bảo đảm TTATGT. Hệ thống camera giám sát, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và t rí tuệ nhân tạo đã được kh ai thác hiệu quả trong phát hiện vi phạm như chạy quá tốc độ, không chấp hành tín hiệu đèn giao thông, không đội mũ bảo hiểm, đi sai làn đường. Việc xử lý v i phạm thông qua môi trường điện tử, dịch vụ công trực tuyến được triển khai mạnh mẽ với trên 1,7 triệu lượt người dân tham gia, góp phần nâng cao tính công khai, minh bạch, giảm tiếp xúc trực tiếp, phòng ngừa sai phạm. (3) Đổi mới công tác phân tí ch, dự báo, lấy phòng ngừa làm trọng tâm. Lực lượng CSGT đã tập trung phân tích sâu nguyên nhân , điều kiện phát sinh TNGT theo từng tuyến, địa bàn, từng thời điểm (tuần, tháng), từng nhóm hành vi vi phạm. Trên cơ sở đó, kịp thời điều chỉnh phương án tuần tra, kiểm soát, bố trí lực lượng phù hợp, tập trung xử lý các hành vi là nguyên nhân trực tiếp gây tai nạn như vi phạm nồng độ cồn, tốc độ, chở quá tải trọng, đi sai làn đường. (4) Chủ động tổ chức phân luồng, điều tiết giao thông linh hoạt,
3
hiệu quả. Trước áp lực lưu lượng phương tiện tăng cao (tăng trên 16% so với cùng kỳ), lực lượng CSGT đã triển khai đồng bộ các phương án phân luồng từ xa, điều tiết giao thông theo thời điểm, thậm chí áp dụng biện pháp tạm cấm một chiều trên một số tuyến cao tốc để ưu tiên lưu thông. Nhờ đó, không xảy ra ùn tắc giao thông nghiêm trọng kéo dài, bảo đảm giao thông thông suốt, phục vụ tốt nhu cầu đi lại của Nhân dân.
Lực lượng CSGT đã c hủ động quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và Bộ Công an về công tác bảo đảm TTATGT. Tập trung thực hiện 03 Đề án trọng tâm trong Chương trình hành động của Đảng ủy Công an Trung ương nhiệm kỳ 2025 - 2030, bao gồm: (1) Đề án “Đầu tư xây dựng Cảng, bến thủy Công an nhân dân trên phạm vi toàn quốc và trang bị tàu tuần tra cho lực lượng Cảnh sát đường thủy để bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống tội phạm, cứu nạn, cứu hộ trên các tuyến đường thủy”; (2) Đề án “Kiềm chế, kéo giảm tai nạn giao thông theo chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Công an nhân dân”; (3) Đề án “Quy hoạch Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát và xử lý vi phạm giao thông”. Chỉ đạo bảo vệ tuyệt đối an ninh, an toàn Đại hội đại biểu toàn quốc lần XIV của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, Hội đồng nhân dân các cấp nhi ệm kỳ 2026-2031, Tết Nguyên đán Bính Ngọ, các sự kiện lớn của đất nước và các lễ hội đầu năm 2026. Bên cạnh đó, Bộ cũng đã ban hành hàng chục Điện chỉ đạo lực lượng Công an nhân dân toàn quốc nhằm nâng cao chất lượng công tác bảo đảm TTATGT; tăng cường các giải pháp phòng ngừa ùn tắc giao thông; đẩy mạnh xử lý vi phạm đối với xe kinh doanh vận tải và triển khai đồng bộ các giải pháp kéo giảm tai nạn giao thông trên các lĩnh vực. Về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Công an đã tham mưu Chính phủ xây dựng các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật: Nghị định sửa đổi , bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 quy định về xử phạt vi phạm hành chính về TTATGT đường bộ và quy định trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2024/ NĐ-CP ngày 15/11/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật TTATGT đường bộ; Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 160/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe. Đồng thời, Bộ cũng đã hoàn thiện hệ thống văn bản quy chuẩn, thông tư nghiệp vụ: Xây dựng 04 Thông tư sửa đổi, bổ sung các quy định về sát hạch, cấp giấy phép l ái xe (GPLX) và cấp, sử dụng GPLX quốc tế (trọng tâm là sửa đổi Thông tư số 12/2025/TT-BCA và Thông tư số 66/2024/TT-BCA); Xây dựng Thông tư ban hành Quy chuẩn k ỹ thuật quốc gia về Trung tâm sát h ạch lái xe cơ giới đường bộ và Thông tư quy định quy trìn h về sát hạch, cấp GPLX dân sự và quốc tế.
4. Bộ Xây dựng Đối với công tác tham mưu, chỉ đạo và triển khai nhiệm vụ trọng tâm Quý 1, Bộ Xây dựng đã ban hành các văn bản chỉ đạo cao điểm, gồm: Công điện số 01/ CĐ-BXD ngày 06/02/2026 v à Văn bản số 2031/BXD-VT&ATGT ngày 13/2/2026 nhằm tăng cường tổ chức vận tải, bảo đảm TTATGT dịp Tết Nguyên
4
đán Bính Ngọ và mùa Lễ hội xuân năm 2026. Đồng thời, Bộ cũng ban hành Công điện số 04/CĐ-BXD ngày 13/3/2026 chỉ đạo bảo đảm vận tải và an toàn giao thông phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031. Thực hiện tinh gọn bộ máy và chuyển giao nhiệm vụ, Bộ đã hoàn thiện nội dung và trình Chính phủ tại Tờ t rìn h số 23/TTr-BXD ngày 31/3/2026 về dự thảo Quyết định bãi bỏ Quyết định số 22/2017/QĐ -TTg nhằm chấm dứt hoạt động, giải thể Ủy ban ATGT Quốc gia và Ban ATGT các địa phương để chuyển giao nhiệm vụ về các Bộ và địa phương theo hướng tinh gọn , hiệu quả.
Đối với côn g tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện thể chế, Bộ đã tham mưu ban hành các Nghị định của Chính phủ, trong đó tập trung tham mưu và trình ban hành 04 Nghị định quan trọng gồm: Nghị định số 67/2026/NĐ-CP về thi ết kế kỹ thuật tổng thể dự án đầu tư xây dựng đường sắt; Nghị đ ịnh số 80/2026/NĐ-CP và Nghị định số 81/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hàn h chính trong lĩnh vực hàng hải, đường thủy nội địa và đường sắt. Nghị định số 89/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới. Đối với việc xây dựng luật và thông tư chuyên ngành, Bộ đã hoàn thiện hồ sơ chính sách đề nghị xây dựng Bộ luật Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (sửa đổi) trình Chính phủ t ại Báo cáo số 79/BC-BXD ngày 31/3 /2026. Trong quý, Bộ đã ban hành 03 Thông tư (số 04, 05 và 09/2026/TT-BXD) quy định về định mức bảo dưỡng hạ tầng đường sắt, bảo trì công trình hàng hải và phân cấp quản lý đường thủy nội địa.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo Trong Quý I năm 2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chủ động ban hành các văn bản chỉ đạo trọng tâm nhằm cụ thể hóa nhiệm vụ bảo đảm TTATGT trong toàn ngành, tiêu biểu là Kế hoạch số 293/KH -BGDĐT ngày 13/02/2026 về tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật TTATGT năm 2026. Bộ cũng kịp thời ban hành Công văn số 318/BGDĐT-VP ngày 19/01/2026 đôn đố c các cơ sở giáo dục thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Đảng và Chính phủ về tổ chức Tết Bính Ngọ vui tươi, an toàn. Đặc biệt, công tác phối hợp liên ngành được đẩy mạnh thông qua việc ban hành Quy chế phối hợp số 01/QCPH-BCA-BGDĐT ngày 10/01/2026 với Bộ Công an về bảo đảm an ninh, trật tự trong các hoạt động giáo dục, đào tạo. Đồng thời, Bộ tiếp tục chỉ đạo triển khai hiệu quả Chỉ thị số 02/CT - TTg về tăng cường phối hợp g iữa nhà trường, gia đình và xã hội trong phòng chống bạo lực học đường và tệ nạn xã hội.
6. Bộ Quốc phòng Trong Quý I năm 2026, Bộ Quốc phòng đã quán triệt và triển khai nghiêm túc các chỉ đạo của Đảng và Chính phủ về bảo đảm TTATGT, trọng tâm là việc ban hành Kế hoạch số 94/KH-BCĐ n gày 11/03/2026 về Năm ATGT 2026 và 08 văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên ngành. Để bảo đảm an toàn trong các đợt cao điểm, Bộ đã kịp thời ban hành các văn bản điều hành quan trọng như Công điện số 129/CĐ -XMVT ngày 12/01/2026 và Công điện số 18/CĐ -BCĐ ngày 20/01/2026 nhằm bảo vệ tuyệ t đối an ninh cho Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
5
XIV của Đảng và dịp Tết Bính Ngọ. Đồng thời, Bộ Quốc phòng đã tích cực tham gia Tổ soạn thảo và đóng góp ý kiến cho 06 dự thảo Nghị định, Quyết định của Chính phủ, nổi bật là Nghị định s ửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2024/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật TTATGT đường bộ.
7. Bộ Y tế Trong Quý I năm 2026, Bộ Y tế đã chủ động ban hành và triển khai quyết liệt các văn bản chỉ đạo nhằm bảo đảm công tác y tế phục vụ các đợt cao điểm, tiêu biểu là Chỉ thị số 03/CT -BYT ngày 28/01/2026 v à Công văn số 802/BYT- KCB ngày 05/02/2026 về tăng cường công tác cấp cứu, khám chữa bệnh dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ. Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ tại các Công điện số 248-CT-TTg và số 10/CT-TTg, Bộ đã yêu cầu các cơ sở y tế tập trung hoàn thiện dự thảo Kế hoạch bảo đảm ATGT ngành y tế năm 2026, trọng tâm là siết chặt quản lý, giám sát công tác khám và cấp giấy khám sức khỏe cho lái xe. Đặc biệt, Bộ đang khẩn trương xây dựng và hoàn thiện Đề án cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026 - 2030 nhằm kiện toàn hệ thống cấp cứu và nâng cao năng lực tiếp cận hiện trường để cứu chữa nạn nhân TNGT.
8. Bộ Tư pháp Bộ Tư pháp đã phát huy tốt vai trò cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) Trung ương, tham mưu ban hành
Quyết định số 09/QĐ-HĐPH ngày 07/02/2026 phê duyệt Kế hoạch hoạt động năm
2026. Bộ đã ban hành các văn bản chỉ đạo đơn vị t rực thuộc quán triệt ngh iêm túc quy định về TTATGT đ ến toàn thể cán bộ, công chức, đồng thời phối hợp v ới Bộ Xây dựng, các Bộ ngành có liên quan định hướng tuyên truyền có trọng tâm, đổi mới hình thức gắn với ứng dụng công nghệ thông tin. Công tác chỉ đạo tập trung cao điểm vào việc phổ biến các luật, nghị quyết mới và các quy định về xử phạt vi phạm hành chính, xử lý nồng độ cồn trong dịp Tết Bính Ngọ.
Bộ Tư pháp đã hoàn thành thẩm định và góp ý hoàn thiện đối với nhiều hồ sơ chính sách và văn bản quy phạm pháp luật quan trọng như: hồ sơ Luật Xử lý vi ph ạm hành chính, hồ sơ Bộ luật Hàng hải và Đường thủy nội địa (sửa đổi) và các Nghị định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới, thiết kế kỹ thu ật đường sắt. Đặc biệt, Bộ đã thẩm định dự thảo Quyết định bãi bỏ Quyết định số 22/2017/QĐ-TTg về giải thể Ủy ban ATGT Quốc gia và Ban ATGT địa phương để chuyển giao nhiệm vụ theo hướng tinh gọn , nâng cao hiệu lực hiệu quả. Ngoài ra, Bộ cũng đóng góp ý kiến chuyên môn cho các đề án chiến lược như “Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030” và Đề án phát triển công nghi ệp đường sắt Việt Nam, bảo đảm tính thống nhất và khả thi của hệ thống pháp luật .
9. Ủ y ban An toàn giao thông Quốc gia Trong Quý I năm 2026, Ủy ban ATGT Quốc gia đã phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Hội nghị tổng k ết công tác b ảo đảm TTATGT năm 2025 và triển khai nhiệm vụ năm 2026; đồng thời tập trung phối hợp, đôn đốc, hướng
6
dẫn, theo dõi các Bộ, ngành và địa phương triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm TTATGT, trọng tâm là cao điểm Tết Bính Ngọ và các sự kiện chính trị quan trọng; kịp thời ban hành các văn bản đề nghị các cơ quan thành viên và địa phương báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Quý I và đề xuất phương hướng nhiệm vụ Quý II năm 2026 tại Công văn số 27/UBATGTQG và số 28/UBATGTQG ngày 18/03/2026. Đặc biệt, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 12745/VPCP-CN ngày 25/12/2025, Ủy ban đã phối hợp chặt chẽ với Bộ X ây dựng và các Bộ liên quan hoàn thiện hồ sơ dự thảo Quyết định thay thế Quyết định số 22/2017/QĐ-TTg về giải thể Ủy ban ATGT Quốc gia và Ban ATGT các địa phương để chuyển giao nhiệm vụ về các Bộ và địa phương quản lý theo hướng tinh gọn, nâng cao hiệu lực, h iệu quả.
PHẦN THỨ HAI
KẾT QUẢ THỰC HIỆN BẢO ĐẢM TTATGT TRONG QUÝ I NĂM 2026
Quý I năm 2026, công tác bảo đảm TTATGT được triển khai trong bối cảnh áp lực vận tải tăng đột biến kỳ nghỉ Tết Nguyên đán dài ngày và mùa Lễ hội xuân Bính Ngọ. Đồng thời, tình hình kinh tế chịu tác động bất lợi từ biến động giá nhiên liệu thế giới do xung đột tại Trung Đông, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh vận tải. Trước thực tế đó, Chính phủ, các bộ , ngành và địa phương đã chủ động theo dõi s át diễn biến, kịp thời triển khai đồng bộ các giải pháp điều hành, tăng cường kiểm tra, giám sát gắn với đổi mới tuyên truyền. Nhờ sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị, hoạt động vận tải được duy trì thông suốt, góp phần quan trọng trong việc kiềm chế tai nạn giao thông, ùn tắc và đáp ứng tốt nhu cầu đi lại của nhân dân, cụ thể như sau:
1. Tai nạn giao thông
- Tai nạn giao thông Quý I năm 2026 (tính từ ngày 15/12/2025 đến 14/3/2026) theo số liệu của Bộ Công an, toàn quốc xảy ra 4.079 vụ, làm chết 2.505 người, bị thương 2.436 người. So với cùng kỳ năm 2025, giảm 697 vụ ( -14,6%), giảm 152 người chết (-5,7%), giảm 732 người bị thương (-23,1%). Cụ thể:
+ Đường bộ: Xảy ra 4.037 vụ, l àm chết 2.470 người, bị thương 2.426 người. So với cùng kỳ năm 2025, giảm 693 vụ, giảm 154 người chết, giảm 735 người bị thương. Trong đó, có 08 vụ đặc biệt nghiêm trọng, làm chết 29 người, bị thương 17 người .
+ Đường sắt: Xảy ra 28 vụ, làm chết 21 người, bị thương 07 người. So với cùng kỳ năm 2025, giảm 03 vụ, tăng 01 người bị thương, số người chết không tăng không giảm.
+ Đường thủy: Xảy ra 14 vụ, làm chết 14 người, bị thương 03 người. So với cùng kỳ 2025, giảm 03 vụ, tăng 02 người chết, tăng 02 người bị thương. Trong đó, có 01 vụ đặc biệt nghiêm trọng xảy ra tại tỉnh Lào Cai, làm chết 06 người, không có người bị thương.
7
- Theo số liệu báo cáo của Cục Hàng không Việt Nam, trong Quý I năm 2026 không xảy ra tai nạn, không thay đổi so với cùng kỳ năm 2025; Cục HKVN đã nhận được 59 báo cáo an toàn bắt buộc (Mandatory Occurrence Report), xảy ra 08 sự cố mức D và 50 vụ việc mức E, không xảy ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng, sự cố uy hiếp an toàn cao.
- Theo số liệu báo cáo của Bộ Quốc phòng, toàn quân x ảy ra 18 vụ TNGT (nguyên nhân: 08 vụ do chủ quan; 03 vụ do k hách quan; 07 vụ do hỗn hợp); làm chết 14 người, bị thương 09 người; so với cùng kỳ năm 2025, giảm 03 vụ (- 14,3%), giảm 03 người chết (-17,65%) và giảm 01 người bị thương (-10% ); trong đó: TNGT xe ô tô quân sự 01 vụ, TNGT phương tiện cá nhân 17 vụ.
- Tình hình TNGT theo địa phương quý I năm 2026 (tính từ ngày 15/12/2025 đến 14/3/2 026) có 18 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có số người chết do TNGT giảm so với cùng kỳ năm 2025, trong đó 13 địa phương giảm cả 3 tiêu chí: Cà Mau, Sơn La, Lạng Sơn, Đăk Lăk, Cần Thơ, Nghệ An, Quảng Ngãi, Bắc Ninh, Khánh Hòa, Hải Phòng, Hà Nội, Ninh Bình, Gia Lai.
2. X ử lý vi phạ m TTATGT Bộ Công an thường xuyên chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương bố trí lực lượng hợp lý thường xuyên bám sát địa bàn, tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, chủ động giải quyết những vấn đề nóng, phức tạp nổi lên v ề TTATGT; tham mưu chỉ đạo, xây dựng, triển khai các kế hoạch tuần tra, kiểm soát, kiểm tra, xử lý vi phạm TTATGT theo các chuyên đề với hình thức liên tuyến, liên địa bàn phù hợp với từng khung thời gian, tuyến, địa bàn cụ thể. Trong đó:
- Trên đường bộ: Tiếp tục duy trì xử lý vi phạm theo 06 nhóm chuyên đề, gồm: (1) Vi phạm nồng độ cồn, ma túy; (2) Vi phạm cơi nới thùng xe, chở hàng quá tải trọng, quá khổ giới hạn, vận chuyển hàng hóa không chằng buộc đúng quy định; (3 ) Vi phạm tốc độ, kh ông chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu (vượt đèn đỏ), đi không đúng phần đường, làn đường quy định, đi ngược chiều, tránh vượt, không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường bộ g iao nhau; (4) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, l ạng lách, đánh võng, đua xe trái phép, gây rối trật tự công cộng; (5) Lái xe kinh doanh vận tải sử dụng đ iện tho ại, thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện và việc lắp đặt, hoạt động của thiết bị giám sát hành trình, thiết bị gh i nhận hình ảnh lái xe; (6) Vi phạm TTATGT liên quan lứa tuổi học sinh; đồng thời đẩy mạnh điều tra cơ bản đối với xe kinh doanh vận tải; xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý dữ liệu các đơn vị kinh doanh vận tải; chấn chỉnh tình trạng che giấu số liệu, báo cáo không đúng thực chất làm ảnh hưởng đến hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo.
- Trên đường thuỷ: Tiếp tục tập trung xử lý vi phạm chở quá vạch dấu mớn nước an toàn; vi phạm quy định về đăng ký , đăng kiểm, an toàn kỹ thuật, hoán cải, sửa chữa phương tiện; các vi phạm quy định về hoạt động của thuyền vi ên, người lái phương tiện, chủ phương tiện, phương tiện; vi phạm quy định về quản lý, khai thác cảng, bến thủy;... Kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động khai thác, kinh doanh, vận chuyển cát, sỏi, khoáng sản.
8
- Trên đường sắt: Kiểm tra, xử lý các điểm vi phạm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phối hợp với chính quyền địa phương và ngành đường sắt đóng lối đi tự mở trên các tuyến đường sắt quốc gia; kiểm tra, xử lý vi phạm các quy định v ề bảo đảm an ninh, trật tự, vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường sắt; nhân viên đường sắt vi phạm quy trình tác nghiệp, sử dụng rượu bia khi lên ban.
- Kết quả xử lý vi phạm: Lực lượng Cảnh sát giao thông đã xử lý 1.024.824 trường hợp vi phạm TTATGT đường bộ, đường sắt và đường thủy (trong đó có 208.581 trường hợp vi phạm nồng độ cồn, chiếm 20,7% các hành vi vi phạm; 497 trường hợp lái xe dương tính với chất ma túy, chiếm 0,05% các hành vi vi phạm; 19.568 trường hợp chở hàng quá tải trọng, quá vạch dấu mớn nước an toàn, chiếm 1,9% các hành vi vi phạm; 230.803 trường hợp vi phạm quy định v ề tốc độ, chiếm 23% các hành vi vi phạm; 15.660 trường hợp không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông, hiệu lệnh của người kiểm soát giao thông, chiếm 1,39% các hành vi vi phạm; 40.426 trường hợp đ i không đúng làn đường, phần đường, chiếm 3,58% các hành vi vi phạm...), phạt tiền 2.115 tỷ 409 triệu đồng, tước 32.299 giấy phép lái xe, bằng, chứng chỉ chuyên môn, trừ điểm giấy phép lái xe 157.491 trường hợp, tạm giữ 255.692 phương tiện các loại. So với cùng kỳ năm 2025, xử lý tăng 181.178 trường hợp (+21%), tiền phạt tăng 345 tỷ 775 triệu đồng (+20%).
3. Kết cấu hạ tầng và tổ chức giao thông
a) Công tác đầu tư, xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Bộ Xây dựng chỉ đạo các Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan triển khai 32 dự án, trong đó dự kiến khởi công 05 dự án mới và hoàn thành thi công xây dựng 27 dự án. Đến nay, đã khởi công 01 Dự án (Dự án “Cải tạo khu gian Hòa Duyệt - Thanh Luyện, tuyến đường sắt Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh). Các công trình, dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng đã góp phần tạo thuận lợi trong lưu thông, giảm tai nạn, đảm bảo TTATGT và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương nơi dự án đi qua.
b) Công tác quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT) Bộ Xây dựng đã phê duyệt Kế hoạch bảo trì KCHTGT năm 2026 đối với hệ thống quốc lộ, đường thủy nội địa, hàng hải, đường sắt , hàng không; các Cục Quản lý chuyên ngành đã triển khai thực hiện theo quy định nhằm quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, đảm bảo giao thông an toàn thông suốt trên cả 5 lĩnh vực; đồng thời chỉ đạo các đơn vị tổ chức vận hành khai thác và bảo trì KCHTGT nhằm bảo vệ kết cấu công trình và đảm bảo ATGT, trong đó đặc biệt chú ý về công tác xử lý điểm đen, điểm mất ATGT, các vị trí đường ngang giao với đường sắt… Đối với lĩnh vực đường sắt, trong Quý I/2026, đã thực hiện rào đóng, xóa bỏ 39 vị trí lối đi tự mở (LĐTM) nguy hiểm không phù hợp với Luật đường sắt (hiện còn tổng cộng 2.391 vị trí LĐTM, chiếm tỉ lệ 61% tổng số giao cắt đồng mức giữa đường bộ - đường sắt). Trong thời gian chưa xóa bỏ được toàn bộ 2.391
9
LĐT M trên các tuyến đường sắt, các cơ quan, đơn vị tiếp tục thực hiện các biện pháp tăng cường điều kiện bảo đảm ATGT, như: Rào thu hẹp LĐTM; Cắm biển cảnh b áo “CHÚ Ý TÀU HỎA”; Tổ chức cảnh giới ATGT; Xây dựng gồ, gờ giảm tốc; Lắp đặt máy điện thoại báo giờ tàu, cung cấp tran g bị cờ, đèn, còi cho các điểm cảnh giới của địa phương và g ác hầm, gác đá rơi, đá lăn; Cắm biển hạn chế phương tiện cơ giới tại các LĐTM công cộng có chi ều rộng ≥ 3m.
c) Công tác rà soát, xử lý bất cập về đèn tín hiệu giao thông, báo hiệu đường bộ
- Đối với hệ thống đèn tín hiệu giao thông: Tiếp tục thực hiện nh iệm vụ từ năm 2025, qua rà soát các bất cập được xác định ch ủ yếu như: thiếu đèn đếm ngược, kích thước đèn đếm ngược nhỏ khó quan sát, một số vị trí đèn đã khai thác quá lâu, quá tuổi thọ nên hoạt động không ổn định; các vị trí đầu tư từ nhiều thời kỳ, công nghệ cũ nên việc điều khiển còn mang tính thủ công, v.v... Với nh iều giải pháp sửa chữa, cải tạo và kết hợp bổ sung báo hiệu đường bộ, nên đến nay, cơ bản các tồn tại bất cập về đèn tín hiệu giao thông đã được khắc phục; còn một số vị trí phức tạp hơn, Cục ĐBVN và các địa phương đã chỉ đạo , đề nghị các đơn vị ưu tiên đưa v ào chữa đột xuất, bổ sung vào kế hoạch bảo trì hiện đang tổ chức thực hiện. Với sự chỉ đạo tích cực của Bộ Công an và sự phối hợp tích cực của lực lượng Cảnh sát giao thông, công an các địa phương, đến nay, cơ bản toàn bộ đèn tín hiệu giao thông đã được bàn giao cho lực lượng cảnh sát giao thông quản lý, khai thác, vận hành.
- Đối với hệ thống báo hiệu đường bộ: Công tác rà soát, xử lý bất cập về báo hiệu đường bộ đặc biệt là biển báo và đèn tín hiệu theo chỉ đạo của Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà đã đạt kết quả rất tích cực, đặc biệt là sự chuyển biến về ý thức chủ động của cán b ộ, người lao động ngành đường bộ, sự ghi nhận, chia sẻ, đồng hành của các đơn vị truyền thông và người dân. Bộ cũng đã chỉ đạo các cơ quan , đơn vị liên quan tiếp tục thực hiện tốt công tác quản lý, bảo trì, kiểm tra, tuần kiểm trên đường bộ; Hiện nay, Cục Đường bộ Việt Nam đã, đang và tiếp tục phối hợp với Cục Cảnh sát giao thông tiến hành rà soát công tác tổ chức giao thông trên các tuyến cao tốc trên cả nước và QL.1 từ Lạng Sơn đến Cà Mau để kịp thời xử lý các tồn tại, bất cập trên tuyến, đồng thời có các giải pháp nâng cao an toàn giao thông trên tuyến nhằm mục tiêu "Tổ chức giao thông phù hợp, khoa học, bảo đảm người dân dễ hiểu, thuận lợi, an toàn khi tham gia giao thông".
d) Công tác rà soát xử lý các điểm hay xảy ra TNGT, điểm tiềm ẩn TNGT và các bất cập trong tổ chức giao t hông
- Để tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm trật t ự an toàn giao thông trên đường bộ, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Xây dựng, Quý I năm 2026, Cục Đường bộ Việt Nam đã tiến hành tổng rà so át các điểm hay xảy ra TNGT, điểm tiềm ẩn TNGT, hệ thống b áo hiệu và tổ chức giao thông trên đường bộ (Công văn số 7539/CĐ BVN -TCGT ngày 30/12/2025), hiện nay, Cục Đường bộ Việt Nam đang tổng hợp báo cáo của các cơ quan đơn vị. Trong Quý II, Cục sẽ tiếp tục đôn đốc các đơn vị báo cáo để tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng có ý kiến với các địa phương quan tâm đầu tư, xử lý.
10
- Cục Đường bộ Việt Nam đã tích cực phối hợp với Cục Cảnh sát giao thông và các cơ quan, đơn vị liên quan khảo sát, xử lý các bất cập về tổ chức giao thông. Trong đó, công tác tổ chức giao thông trên cao tốc được đ ặc biệt quan tâm. Qua công tác khảo sát, các bên đã thống nhất điều chỉnh phân làn đường, quy định tốc độ trên một số tuyến cao tốc như: 02 cao tốc 06 làn xe (cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và Pháp Vân - Cầu Giẽ), các cao tốc 04 làn xe (TP. Hồ Chí Minh – Trung Lương; TP. Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây; Dầu Giây - Phan Thiết; Cầu Giẽ – Ninh Bình; Nội Bài – Lào Cai; Đà Nẵng – Quảng Ngãi) và một số tuyến cao tốc phân kỳ đầu tư cho phù hợp để nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, giảm ùn tắc giao thông.
- Ngoài các tuyến cao tốc, Cục Đường bộ Việt Nam quản lý các tuyến quốc lộ trọng yếu có lưu lượng giao t hông lớn, tình hình giao thông phức tạp, nh ư: QL.6, QL.5. Vừa qua, Cục Đường bộ Việt Nam đã phối hợp với Cục Cảnh sát giao thông, Cục Đăng kiểm Việt Nam, VIDIFI, Công an TP. Hải Phòng, Công an tỉnh Sơn La, Phú Thọ, Điện Biên, v.v... khảo sát, đánh giá tình hình an toàn giao thông và đang tổng hợp, rà soát để có kế hoạch xử lý cho kịp thời, phù hợp.
đ) Các công tác khác Quý I 2026, lĩnh vực đường bộ đ ã triển khai được một số nhi ệm vụ lớn như:
1. Điều chỉnh tổ chức giao thông trên cao tốc. 2. Tổng rà soát tồn tại bất cập v ề tổ chức giao thông trên cao tốc. 3. Triển khai thu phí tuyến cao tốc Bắc – Nam phía Đông; đưa các Trạm dừng nghỉ trên cao tốc vào khai thác; Triển khai hệ thống điều khiển giao thông, đưa các Trung tâm quản lý giao thông tuyến cao tốc (TMC) vào khai thác; 4. Phối hợp với Cục CSGT, Cục Đăng kiểm Việt Nam khảo sát, đánh giá công tác bảo đảm an toàn giao thông khu vực đường đèo dốc, trong đó đánh giá hoạt động, mức độ an toàn của xe khách giường nằm khi lưu thông trên khu vực miền núi.
4. Phương tiện
a) Công tác đăng ký phương tiện Bộ Công an đã hướng dẫn, chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong công tác đăng ký quản lý phương tiện. Tổng rà soát, làm sạch dữ liệu đăng ký phương tiện và số hóa hồ sơ đăng ký xe được 75.087.202/81.133.051 xe mô tô (đạt 92.5%), 5.769.230/6.654.550 xe ô tô (đạt 86.7%). Toàn q uốc đăng ký mới 182.816 xe ô tô, 941.403 xe mô tô.
b) Công tác đăng kiểm phương tiện
- Đăng kiểm xe cơ giới lưu hành : Hiện cả nước có 297/311 cơ sở đăng kiểm và các chi nhánh đang hoạt động với 496/574 dây chuyền kiểm định đang hoạt động. Trong 3 tháng đ ầu năm (từ 15/12/2025 đến ngày 14/3/2026), các cơ sở đăng kiểm trên cả nước đã kiểm định được 1.390.162 lượt phương tiện; trong đó có 1.227.943 lượt phương tiện đạt tiêu chuẩn ATKT và BV MT, 162.219 (chiếm 11.7%) lượt phương tiện không đạt tiêu chuẩn ATKT và BVMT phả i bảo dưỡng, sửa chữa, điều chỉnh để kiểm định lại.
11
- Đăng kiểm tàu biển, công trình biển: Thực hiện 57 hồ sơ thẩm định thiết kế; kiểm tra trong khai thác 93 lượt, trung gian 04 lượt, dưới nước 27 lượt, định kỳ 17 lượt, bất thường 50 lượt; lần đầu/hoán cải/theo chương trình thẩm định 01 lượt; kiểm tra 116 thiết bị nâng; 368 bình chịu áp lực; 10 nồi hơi.
- Đăng kiểm phương tiện thủy nội địa (PTTNĐ): Thực hiện thẩm định 2.183 hồ sơ thiết kế, 521 hồ sơ đóng mới, 210 hồ sơ hoán cải, 550 hồ sơ sửa đổi, 506 hồ sơ sản phẩm công nghiệp , 393 hồ sơ tài liệu hướng dẫn; kiểm tra, giám sát kỹ thu ật đối với 5.954 lượt phương tiện trên phạm vi cả nước, (kiểm tra lần đầu 212 lượt, kiểm tra định kỳ 1.253 lượt, kiểm tra hàng năm 3.897 lượt, kiểm tra trên đà 1.26 8 lượt, kiểm tra trung gian 240 lượt, kiểm tra bất thường 892 lượt).
- Đăng kiểm phương tiện đường s ắt: Thực hiện kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với 639 lượt phương tiện (39 phương tiện sản xuất lắp ráp, 590 phương tiện định kỳ, 06 phương tiện nhập khẩu, 04 phương tiện hoán cải); kiểm tra, cấp giấy chứng nhận 324 lượt đăng kiểm bình khí nén lắp trên phương tiện.
- Lĩn h vực hàng không: tính đến thời điểm ngày 15/3/2026, số lượng máy bay đăng ký quốc tịch Việt Nam là 245 máy bay, tăng 20 máy bay so với cùng kỳ năm 2025; số lượng trực thăng đăng ký quốc tịch Việt Nam là 27 trực thăng, giảm 01 trực thăng so với năm 2025.
c) Công tác kiểm soát tải trọng phương tiện Lĩnh vực đường bộ: Theo quy định của Luật Đường bộ và Luật Trật tự an toàn giao thông, công tác kiểm soát tải trọng xe t rên đường cơ bản do Lực lượng CSGT thực hiện. Hiện nay, Bộ Xây d ựng đã chỉ đạo Cục Đườn g bộ Việt Nam phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn thiện các thủ tụ c pháp lý liên quan đến các công trình kiểm soát tải trọng xe theo quy định của hai Luật trên và theo Quy chuẩn kỹ thuật về Công trình KSTTX (QCVN 116/20 24/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 5 6/2024/TT -BGTVT ngày 15/11/2024). Lĩnh vực đường sắt: Các đơn vị Quản lý an toàn khu vực đã tiến hành kiểm tra kiểm soát tải trọng xe tại các ga có xếp dỡ hàng hóa. Qua kiểm tra chưa phát hiện trường hợp nào vi phạm xếp hàng hóa vượt quá tải trọng cho phép. Về lĩnh vực hàng hải: Kết quả kiểm tra trong kỳ không phát hiện phương tiện chở hàng vượt quá trọng tải cho phép tham gia giao thông.
5. Công tác quản lý vận tải
a) Công tác chỉ đạo vận tải Tết, mùa lễ hội xuân 2026, dịp bầu cử Quốc hội Triển khai chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện 04/CĐ -BXD ngày 13/3/2026 chỉ đạo tăng cường bảo đảm an toàn giao thông phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031; Công điện số 10/CĐ -TTg ngày 04/2/2026 của Thủ tướng Chính phủ v ề tăng cường công tác tổ chức vận tải bảo đ ảm trật tự, an toàn giao thông dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ và mùa Lễ hội xuân năm 2026, Bộ Xây dựng đã ban hành các văn bản chỉ đạo nhằm triển khai đồng bộ công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thôn g trong những
12
dịp cao điểm (Công điện số 01/CĐ-BXD n gày 06/02/2026 về tăng cường công tác tổ chức vận tải bảo đảm trật tự, an toàn giao thông dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ và mùa Lễ hội xuân năm 2026; Văn bản số 1927/BXD -KTQLXD ngày 11/2/2026 về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tron g dịp Tết Nguyên đán và mùa Lễ hội xuân Bính Ngọ năm 2026 đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; Văn bản số 2031/BXD -VT&ATGT ngày 13/2/2026 về tiếp tục tăng cường công tác tổ ch ức vận tải bảo đảm trật tự, an toàn giao thông dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 và Công điện số 13/CĐ -TTg ngày 09/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ….)
Đồng thời, xuyên suốt trong 3 tháng đầu năm, Bộ XD tiếp tục chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các Sở Xây dựng chủ động các giải pháp, nhiệm vụ trọng tâm đã đề ra như: chỉ đạo hoạt động của các bến xe, đơn vị kinh doanh vận tải; kế hoạch, phương án xe ô tô dự phòng, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đảm bảo TTATGT tại đơn vị kinh doanh vận tải; công tác bình ổn giá cước vận t ải; hạn chế chậm hủy chuyến trong vận tải hàng không, phối hợp công tác phòng chố ng buôn lậu, hàng giả… Tích cực phối hợp v ới lực lượng chức năng của Bộ Công an và các địa phương tăng cường điều tiết, tổ chức quản lý chặt chẽ hoạt động vận tải, phát hiện xử lý nghiêm x e dù bến cóc, xe hoạt động trá hình tuy ến cố định.
b) Tình hình phục hồi vận tải khách công cộng Hầu hết các địa phương đều đã có tuyến xe buýt hoạt động từ trung tâm thành phố đi đến các trung tâm kinh tế - xã hội của các xã, phường góp phần gi ảm thiểu tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân tại các đô thị và bảo vệ môi trường. Nhiều tỉnh thành phố, đặc biệt là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đang triển khai mạnh vận tải công cộng xanh và giảm giá vé, tiến tới miễn phí cho người dân, thúc đẩy phát triển vận tải công cộng. Việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và điều chỉnh địa giới hành chính, trong đó có thay đổi mô hình quản lý từ 3 cấp (tỉnh/thành phố – huyện – xã/phường) xuống còn 2 cấp (tỉnh/thàn h phố – xã/phường) tại một số địa phương, đang tạo ra những thay đổi đáng kể trong cơ chế vận hành bộ máy, trong đó có lĩnh vực vận tải hành khách công cộng. Trong giai đoạn đầu chuyển tiếp, việc tổ chức và duy trì hoạt động các tuyến xe buýt, tuyến cố định có thể còn tiếp tục gặp khó khăn do sự t hay đổi địa bàn quản lý , hệ t hống thủ tục hành chính, cũng như phân công, phân cấp trách nhiệm giữa các cấp chính quyền. Do vậy, các Bộ, ngành và chính quyền địa phương sẽ cần chủ động tiếp tục theo dõi sát tình hình thực tế, kịp thời phát hiện và có giải pháp tháo gỡ những vướng mắc phát sinh, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính và phối hợp liên ngành trong quản l ý vận tải công cộng trên địa bàn sắp xếp lại.
6. Công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (GCNKNCM), chứng chỉ chuyên môn (CCCM) của thuyền viên, người lái
13
- Bộ Công an đã thực hiện tổng rà soát, làm sạch dữ liệu giấy phép l ái xe, tổ chức vận động, thu thập được Giấy phép lái xe mô tô vật liệu giấy bìa, quá đó đã thu thập 152.275 Giấy phép lái xe chưa xác định được tính pháp lý gửi Cục Đường bộ Việt Nam xác minh thông tin; tổ chức 2.714 Hội đồng sát hạch cho 1.27 3.002 h ọc viên, kết quả đạt 882.974/1.273.002 = 69,36%; tiếp nhận cấp đổi Giấy phép lái xe: 553.428 hồ sơ trong đó tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công trực tuy ến: 553.428 /553.428 = 42,2% hồ sơ, tiếp nhận trực tiếp: 553.408 hồ sơ; phục hồi đi ểm giấy phép lái xe cho 62.563 trường hợp đủ điều kiện (hiện không còn trường hợp nào đủ điều kiện phục hồi nhưng chưa được phục hồi).
- Bộ Xây dựng đã chủ động hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác đăng ký; tiếp nhận và xử lý hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM theo quy định; tiếp tục tổ chức thẩm định cấp GCN cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo theo quy định (lĩnh vực đường sắt đã cấp lại 08 giấy phép lái tàu; lĩnh vực hàng không dân dụng đã t ổ chức sát hạch cấp, gia hạn giấy phép và năng định cho 1256 người lái tàu bay và nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, tổ chức huấn luyện hàng không, đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý hoạt động bay...)
7. Ứng phó sau ta i nạn Các đơn vị điều trị và cấp cứu trong toàn ngành Y tế đã đảm bảo duy trì nghiêm chế độ trực 24/24h, chuẩn bị đầy đủ cơ số thuốc, máu, dịch truyền, vật tư và phương tiện cấp cứu sẵn sàng đáp ứng phục vụ nạn nhân TNGT, nhất là trong các giai đoạn cao điểm Lễ, Tết. Cơ sở vật chất và trang thiết bị tại các cơ sở điều trị tiếp tục được đầu tư, nâng cấp theo hướng hiện đại hóa và đồng bộ hơn. Bên cạnh đó, Ngành Y tế đã phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an thực hiện nghiêm túc việc xét nghiệm nồng độ cồn, ma túy đối với người điều khiển phương tiện tham gia giao thông nhập viện cấp cứu. Công tác chuyển đổi số cũng được đẩy mạnh thông qua việc tiếp tục phối hợp với Bảo hiểm xã hội và các Bộ, ngành để kết nối, chia sẻ dữ liệu khám sức khỏe người lái xe lên Cổng dịc h vụ công Quốc gia, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về TTATGT .
8. Tuyên truyền về TTATGT
- Ủy ban ATGT Quốc gia: Phối hợp với Bộ GD&ĐT và Công ty Honda Việt Nam tổ chức Lễ t rao giải Hội thi An toàn giao thông cấp Tiểu học, Trung học cơ sở và Phổ thông trung h ọc n ăm học 2025 -2026 ngày 14/3/2026; chủ trì, phối hợp với Công ty Ô tô Toyota Việt Nam tổ chức Lễ Trao giải thưởng báo chí tuy ên truyền về an toàn giao thông năm 2025 chủ đề “Hành trình an toàn, kiến tạo tương lai” ngày 17/3/2026; phối hợp với Bộ Giáo dụ c và Đào tạo và Công ty Ô tô Toyota Việt Nam tổ chức Hội thảo và Giao lưu giáo dục kỹ n ăng tham gia giao thông an toàn cấp Tiểu học năm học 2025 -2026 ngày 20-21/3/2026.
- Bộ Công an tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với vận động quần chúng Nhân dân chấp hành pháp luật tại cơ sở của lực lượng Công an nhân dân giai đoạn 2021 - 2027” và kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về TTATGT gi ai đoạn
14
2022 – 2026; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai tuyên truyền, phổ biến giáo dục và kiểm tra hiểu bi ết pháp luật đối với các đối tượng là học sinh Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trên toàn quốc. Bộ đã duy trì hoạt động Trang thông tin điện tử Cục Cảnh sát giao thông trên nền tảng mạng xã hội Facebook với các nội dung đăng tải về tình hình trật tự an toàn giao thông, nhiều bài viết thu hút lượng tương tác rất lớn; viết, biên tập, đăng tải tin, bài, hình ảnh, vid eo tuyên truyền trên các chuyên mục Website CSGT; cung cấp tin, bài cho các cơ quan truyền thông. Công an các địa phương đã phối hợp với các cơ quan truyền thông xây dựng nhiều phóng sự, bản ti n, tin bài về hoạt động của lực lượng CSGT trong cao điểm, triển khai xây dựng 2.705 mô hình cổng trường an toàn giao thông, 03 mô hình về b ảo đảm TTATGT đường thủy nội địa; trực tiếp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong cộng đồng, trường học, nhà hàng, quán bar, vũ trường; vận động khách hàng chấp hành pháp luật về TTATGT, không sử dụng rượu bia, chất kích thích khi tham gia giao thông.
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng đã triển khai đồng loạt xây dựng
kế hoạch các hoạt đ ộng tuyên t ruyền về an toàn giao thông. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự, an toàn giao thông tiếp tục được quan tâm triển khai với nhiều hình thức đa dạng, nội dung thiết thực, phù hợp với từng đối tượng và địa bàn. Các cơ quan chức năng đã tăng cường phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí, hệ thống phát thanh, truyền hình và mạng xã hội để kịp thời truyền tải thông tin, chủ trương, chính sách và các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đến đông đảo quần chúng nhân dân; đặc biệt là các quy định mới của Luật Đường bộ và Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Nhiều hoạt động tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng, trường học, khu công nghiệp và các khu vực đô ng dân cư đã được tổ chức thường xuyên, g óp phần nâng cao nhận thức, ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông, từng bước hình thành văn hóa giao thông an toàn, văn minh trong xã hội .
- Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai đồng bộ công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về TTATGT thông qua việc ban hành Kế hoạch số 293/KH -BGDĐT, tập trung vào xây dựng tài liệu, bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ, nhà gi áo và đào tạo kỹ năn g lái xe an toàn cho học sinh. Ngành giáo dục đã phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an thực hiện Quy chế phối hợp số 01/QCPH-BCA-BGDĐT về bảo đảm an ninh trật tự trường học, đồng thời cùng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Công ty Honda Việt Nam trao tặng 4 08 chiếc xe điện phục vụ công tác thực hành kỹ năng lái xe cho học sinh THPT. Kết quả ghi nhận 100% các cơ sở giáo dục đã tổ chức ký cam kết giữa nhà trường và gia đình về việc không giao xe mô tô cho học sinh khi chưa đủ tuổi hoặc chưa có giấy phép lái xe; đồng thời các trường đại học, cao đẳng tích cực hỗ trợ sinh viên mua vé tàu xe tại trường và bố trí lịch nghỉ Tết linh hoạt nhằm giảm áp lực giao thông. Bên cạnh đó, các chương trình thường niên như “Tôi yêu Việt Nam”, “ATGT cho nụ cười ngày mai” tiếp tục được đẩy mạnh, kết hợp với việc nhân rộng hàng nghìn mô hình “Cổng trường an toàn giao thông” trên toàn quốc.
- Bộ Quốc phòng đã chủ động hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch và xác định nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về
15
TTATGT năm 2026. Trọng tâm công tác là phổ biến các văn bản pháp luật mới ban hành và có hiệu lực như: Luật Đường bộ; Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia; Nghị định số 168/2024/NĐ - CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, cùng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành của Chính phủ, Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành liên quan . Đồng thời, Bộ đã chỉ đạo Trung t âm Phát thanh - Truy ền hình Quân đội phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng xây dựng và phát sóng 06 chuyên mục “Lăng kính giao thông quân sự” trên kênh Truyền hình Quốc phòng Việt Nam, góp phần đổi mới h ình thức tuyên truyền và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật TTATGT trong toàn quân . Các hoạt động bảo đảm TTATGT trong quân đội đã và đang thu được rất nhiều kết quả tích cực, là mô hình điển hình tiên tiến để các tổ chức liên quan tham khảo.
- Ban An toàn giao thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã chủ động triển khai quyết liệt, đồng bộ các đợt cao điểm tuyên truyền về TTATGT gắn với chủ đề năm 2026, trọng tâm là dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ và các Lễ hội Xuân. Hình thức tuyên truyền được đổi mới mạnh mẽ, kết hợp giữa tuyên truyền trực quan, lưu động với việc tăng cường ứng dụng mạng xã hội (Facebook, Zalo ) và hệ thống truyền thanh cơ sở để phổ biến các quy định mới của Luật Đường bộ, Luật TTATGT đường bộ. Đặc biệt, các địa phương đ ã đẩy mạnh giáo dục học đường thông q ua việc nhân rộng hàng nghìn mô hình “Cổng trường an toàn giao thông”, tổ chức cho học sinh và phụ h uynh ký cam kết không giao xe cho người không đủ điều kiện, đồng thời phối hợp triển khai các chương trình thực hành kỹ năng lái xe an toàn. Những nỗ lực này đã góp phần tạo chuyển biến tích cực trong nhận thức, nâng cao ý thức trách nhi ệm và từng b ước hìn h thành văn hóa giao thông an toàn trong cộng đồng dân cư
9. Các thông tin, số liệu thống kê khác có liên quan
a) Ùn tắc giao thông
- Xảy ra 11 vụ, so với cùng kỳ năm 2025 giảm 06 vụ ( -35,29%). Nguyên nhân: do lưu lượng phương tiện tăng cao: 10 vụ (chiếm 58,82%); tai nạn giao thông: 06 vụ (chiếm 35,28%).
- Tình hình ùn tắc giao thông tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục diễn biến phức tạp, thường xuyên lặp lại t heo chu kỳ vào các khung giờ cao điểm, tại các tuyến cửa ngõ, vành đai và trục giao thông hướng tâm. Nguyên nhân chủ yếu do áp lực từ sự gia tăng nhanh chóng của phương tiện vượt quá khả năng đáp ứng của hạ tầng, kết hợp với những bất cập trong tổ chức giao thông và các sự cố đột xuất như tai nạn hay hư hỏng phương tiện. Dù công tác điều tiết, phân luồng được triển khai thường xuyên nhưng hiệ u quả còn hạn chế. Lực lượng CSGT đã và đang tối ưu hóa đèn tín hiệu, lắp đặt đồng bộ hệ thống Camera AI hỗ trợ giám sát và điều hành giao thông, từng bước điều chỉnh một cách hiệu quả nhất. Bộ Xây dựng đã chỉ đạo Cục Đường bộ Việt Nam phố i hợp với Sở Xây dựng hai thành phố nghiên cứu và đề xuất các giải pháp đồng bộ nhằm kiềm chế, giảm thiểu ùn tắc giao thông tại hai đô thị lớn nhất cả nước này.
16
b) Chống lại CSGT đang thi hành công vụ Xảy ra 28 vụ chống lại lực lượng CSGT thi hành công vụ, làm 14 đồng chí bị thương. Lực lượng CSGT đã trực tiếp và phối hợp với các lực lượng Cảnh sát khác bắt giữ 29 đối tượng bàn giao cơ quan chức năng điều tra, xử lý theo quy định; hiện đã khởi tố truy c ứu trách nhiệm hình sự 16 vụ, 17 đối tượng về tội chống người thi hành công vụ, 12 vụ đang tiếp tục điều tra, xác minh.
c) Công tác điều tra, giải quyết tai nạn giao thông Bộ Công an chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương làm tốt công tác điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, kịp thời đề xuất xử lý theo quy định; tăng cường các biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông, nhất là tai nạn giao thông gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Cơ quan Cảnh sát điều tra các cấp đã khởi tố 1.273 vụ, 1.40 6 bị can. Kết thúc điều tra, chuyển Viện Kiểm sát nhân dân truy tố 1.616 vụ, 1.70 4 bị can (Tòa án nhân dân các cấp đã xét xử 1.251 vụ, 1.329 bị cáo).
d) Vận tải đường sắt đô thị tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh Các tuyến đường sắt đô thị tại Hà Nội, tp Hồ Chí Minh đang từng bước phát huy hiệu quả, đặc biệt là trong việc thay đổi tư duy, nhận thức của người dân đô thị trong việc sử dụng phương tiện công cộng. Cụ thể: Tuyến Cát Linh - Hà Đông: Mỗi ngày đạt khoảng 37.000 -40.000 lượt khách . Trong 3 tháng đầu năm 2026 ước đạt 3,3 – 3,6 triệu lượ t. Tuyến Nhổn – Ga Hà Nội (Hà Nội): Lưu lượng đạt khoảng 480.000 lượt/tháng. Hiện tại trung bình 18.000 lượt khách/ngày trong tuần với khoảng 60% khách dùng vé tháng. Tuyến Bến Thành – Suối Tiên (TP.HCM): Bình quân mỗi ngày đạt khoảng 57.785 lượt khách; trong đó ngày thường khoảng 50.423, cuối tuần lên khoảng 76.414 lượt khách.
10. Việc chấm dứt hoạt động, giải thể Uỷ ban ATGTQG và Ban ATGT các địa phương Thủ tướng Chính p hủ đã ký Quyết định 17/ 2026/QĐ-TTg , ngày 15/4/2026 về việc chấm dứt hoạt động, giải thể Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông các địa phương, quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2026, theo đó:
- Chấm dứt hoạt động, giải thể Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia sau khi hoàn thành việc chuyển giao chức năng, nhiệm vụ, nhân sự, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu và các nội dung có liên quan cho các Bộ, cơ quan, địa phương có liên quan theo Phương án giải thể kèm theo Quyết định .
- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực, Quyết định số 22/2017/QĐ -TTg ngày 22 th áng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hết hiệu lực thi hành.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành:
17
Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ có liên quan trước đây do Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Luật Đường bộ và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, bảo đảm không làm gián đoạn công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông . Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quyết định và tổ chức thực hiện việc giải thể Ban An toàn giao thông tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của các tổ chức phối hợp liên ngành. Việc sắp xếp, phối hợp xử lý về trật tự, an toàn giao thông ở địa phương thực hiện theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
PHẦN THỨ BA
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM QUÝ II NĂM 2026
1. Công tác hoàn thiện thể chế và xây dựng văn bản quy phạm phá p luật
- Bộ Công an: Tham mưu Chính phủ xây dựng các Nghị định sửa đổ i, bổ sung liên quan đến Luật TTATGT đường bộ, trọng tâm là: Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính, Nghị định về trừ điểm và phục hồi điểm giấy phép lái xe (GPLX). Xây dựng các Thông tư quy định về sát hạch, cấp G PLX và quy chuẩn kỹ thu ật quốc gia về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
- Bộ Xây dựng: Tập trung xây dựng và điều chỉnh Bộ luật Hàng hải Việt Nam; xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Hàng không theo đúng trình tự quy định. Rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) liên quan đến quản lý nhà nước về TTATGT để đáp ứng yêu cầu thực tiễn sau khi tổ ch ức lại đơn vị hành chính cấp tỉnh. Thực hiện tổng kết Nghị quyết số 48/NQ-CP về chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2022 - 2025 và đánh giá Chiến lược Quốc gia bảo đảm TTATGT đường bộ giai đoạn 2021 - 2030 .
- Bộ Tư pháp: Tiếp tục phối hợp thẩm định các văn bản QPPL liên quan đến TTATGT, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và khả thi của hệ thống pháp luật. Thực hiện chức năng theo dõi thi hành p háp luật về xử lý vi phạm hành chính, kịp thời giải đáp các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Bộ Quốc phòng: Rà soát, sửa đổi và bổ sung các văn bản QPPL chuyên ngành theo quy định mới của pháp luật về TTATGT.
- Bộ Y tế: Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án cấp cứu ngoại viện cấp Quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban h ành các văn bản có tính pháp lý về giáo dục ATGT các cấp để chuẩn hóa hoạt động giáo dục ATGT trong nhà trường, bảo đảm thống nhất, thiết thực, phù hợp với tình hình thực tiễn của Việt Nam.
2. Công tác chỉ đạo, điều hành và kiện toàn tổ chức bộ máy liên ngành
18
- Ủy ban ATGT Quốc gi a, các Bộ ngành, địa phương triển khai thực hiện phương án gi ải thể Ủy ban ATGT Quốc gia và Ban ATGT tỉnh, thành phố trực thuộc TW: Khẩn trương thực hiện lộ trình chấm dứt hoạt động, giải thể Ủy ban ATGT Quốc gia và Ban ATGT các cấp tại địa phương theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Các nhiệm vụ chấm dứt, chuyển giao thực hiện theo phương án tại
quyết định số 17/2026/QĐ-TTg ngày 15/4/2026.
- Tăng cường phân cấp, phân quyền: Đẩy mạnh kiểm tra, hướng dẫn các nhi ệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp về cho địa phương; điều chỉnh hệ thống tổ chức quản lý giao thông phù hợp với địa bàn sau sáp nhập địa giới hành chính.
3. Các Đề án, Chương trình trọng tâm Bộ Công an xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia: Triển khai Đề án "Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030"; thực hiện Đề án số 12/ĐA-BCA về kiềm chế, kéo giảm tai nạn giao thông theo chức năng của lực lượng Công an nhân dân; đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hoàn toàn trên môi trường điện tử; triển khai hệ thống camera giám sát trên các tuyến cao tốc.
4. Nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật về giao thông Bộ Công an và các Bộ, ngành, cơ qu an liên quan tiếp tục tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật giao thông, đặc biệt đối với các hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây tai nạn giao thông. Tiếp tục triển khai các giải pháp kiểm soát hiệu quả đối với vi phạm nồng độ cồn, vi phạm ma túy khi điều khiển phương tiện, vi phạm tốc độ, phương tiện chở quá tải trọng... Đồng thời, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các địa phương trong công tác bảo đảm TTATGT.
5. Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông an toàn
Tiếp tục đầu tư phát triển h ệ thống kết cấu hạ tầng giao thông theo hướng đồng bộ, hiện đại và an toàn; khắc phục các điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông; nâng cấp, cải tạo hệ thống giao thông tại các khu vực đô thị; bảo đảm an toàn giao thông tại khu vực trường học, khu dân cư và các tuyến quốc lộ trọng điểm. Đồng thời, đẩy mạnh phát triển hệ thống vậ n tải công cộng khối lượng lớn nhằm giảm áp lực phương tiện cá n hân tại các đô thị lớn, phát triển giao thông xanh và bền vững.
6. Đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về TTATGT Tiếp tụ c triển khai các chương trình tuyên truyền , giáo dục pháp luật về TTATGT theo hướng lấy thay đổi hành vi của người tham gia giao thông làm tiêu chí đánh giá hiệu quả; đa dạng hóa hình thức tuyên truyền trên các nền tảng truyền thông và nền tảng số. Tăng cường giáo dục ATGT trong trường học; phát huy vai trò của gia đình – nhà trường – xã hội tro ng vi ệc giáo dục ý thức chấp hành pháp luật giao thông cho học sinh, sinh viên.
7. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số
19
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong qu ản lý và bảo đảm TTATGT. Tập trung triển khai xây dựng Cơ sở dữ liệu TTATGT quốc gia dùng chung; ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giám sát và xử lý vi phạm giao thông; phát triển các hệ thống giao thông thông minh (ITS) tại các đô thị lớn và trên các tuy ến giao thông trọng điểm. Việc ứng dụng công nghệ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và giảm chi phí xã hội do tai nạn giao thông.
8. Một số vấn đề khác cần quan tâm trong quý II 2026 (1) Nâng cao an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải. Trên cơ sở báo cáo tổng hợp của Bộ Công an v à kiến nghị Ủy ban ATGT Quốc gia, các cơ quan đầu mối của các Bộ ngành có sự trao đổi, thống nhất các giải pháp nhằm tăng cường an toàn giao thông với hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ trong thời gian tới. (2) Các địa phương đặc biệt là các thành phố lớn tăng cường chuẩn bị các nội dung để triển khai các giải pháp về giao thông xanh, kéo giảm ô nhiễm môi trường từ hoạt động giao thông vận tải. (3) Các thành phố lớn Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục đẩy mạnh tiến độ triển khai đề án thành phố an toàn, có báo cáo kết quả cụ thể trong các cuộc họp sắp tới về ATGT toàn quốc. Trên đây là Báo cáo Kết quả công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông năm Quý I và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm Quý II năm 2026. Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia trân trọng gửi tới các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để phối hợp thực hiện./.
- PTTg Thường trực Phạm Gia Túc - Chủ tịch
KT. CHỦ TỊCH UBATGTQG (để b/c); PHÓ CHỦ TỊCH
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng Trần Hồng Minh – Phó
Chủ tịch Thường trực UBATGTQG (để b/c);
- Thượng tướng Nguyễn Ngọc Lâm - Thứ trưởng Bộ CA, Phó Chủ tịch UBATGTQG (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng;
- Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc Hội;
Lê Kim Thành
- Ủy ban ATGT Quốc gia;
- Các Ủy viên Ủy ban ATGTQG;
- Đài THVN, TNVN, TTXVN, Báo Nhân Dân;
- UBND, Ban ATGT tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
21 TNGT THEO ĐỊA PHƯƠNG QUÝ I NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Báo cáo số: 39/UBATGTQG ngày 29 tháng 4 năm 2026)
(Số liệu do Ban An toàn giao thông các địa phương cung cấp) ĐỊA TT PHƯƠNG
| SỐ VỤ | SỐ NGƯỜI CHẾT | SỐ BỊ THƯƠNG | ||||
| 3 | 3 | g | 3 | g | 3 |
So sánh 3T/2025 So sánh T3/2025 So sánh T3/2025So sánh 3T/2025
So sánh T3/2025
So sánh 3T/2025 % %
%
%
%
% 3 Tháng/2026 Tháng 3/2026 3 Tháng/2026 Tháng 3/2026
Tháng 3/2026
3 Tháng/2026 Tăng, giảm(-) Tăng, giảm(-)
giảm(-)
Tăng, giảm(-)
Tăng, giảm(-)
Tăng, giảm(-) 1 CAO BẰNG 8 2 33,3% 30 -1 -3,2% 2 -1 -33,3% 7 -10 -58,8% 14 7 100,0% 40 17 73,9% 2 CÀ MAU 8 -8 -50,0% 32 -27 -45,8% 8 3 60,0% 19 -12 -38,7% 3 -14 -82,4% 18 -20 -52,6% 3 SƠN LA 13 5 62,5% 36 -4 -10,0% 8 -4 -33,3% 26 -13 -33,3% 7 -9 -56,3% 28 -12 -30,0% 4 LẠNG SƠN 23 3 15,0% 64 -49 -43,4% 7 0 0,0% 16 -7 -30,4% 27 11 68,8% 62 -39 -38,6% 5 TP.HCM 93 -62 -40,0% 447 -44 -9,0% 47 -26 -35,6% 204 -47 -18,7% 50 -42 -45,7% 270 8 3,1% 6 ĐĂKLĂK 32 -5 -13,5% 113 -35 -23,6% 23 -7 -23,3% 87 -20 -18,7% 18 -2 -10,0% 51 -47 -48,0% 7 CẦN THƠ 38 -4 -9,5% 101 -82 -44,8% 33 11 50,0% 83 -19 -18,6% 13 -22 -62,9% 38 -85 -69,1% 8 NGHỆ AN 26 -4 -13,3% 86 -12 -12,2% 22 -5 -18,5% 66 -14 -17,5% 12 -5 -29,4% 50 -17 -25,4% 9 Q.NGÃI 23 -5 -17,9% 81 -27 -25,0% 17 -1 -5,6% 54 -11 -16,9% 13 -7 -35,0% 52 -20 -27,8% 10 BẮC NINH 22 -16 -42,1% 119 -14 -10,5% 7 -20 -74,1% 64 -13 -16,9% 17 1 6,3% 68 -5 -6,8% 11 K. HÒA 24 -19 -44,2% 128 -39 -23,4% 17 -7 -29,2% 69 -14 -16,9% 14 -18 -56,3% 99 -33 -25,0% 12 HÀ TĨNH 29 1 3,6% 97 7 7,8% 17 -4 -19,0% 55 -11 -16,7% 27 13 92,9% 82 46 127,8% 13 HƯNG YÊN 36 -1 -2,7% 137 -5 -3,5% 27 1 3,8% 78 -9 -10,3% 18 -3 -14,3% 96 13 15,7% 14 H. PHÒNG 53 -15 -22,1% 206 -5 -2,4% 28 -7 -20,0% 101 -9 -8,2% 33 -9 -21,4% 130 -7 -5,1% 15 HÀ NỘI 74 -30 -28,8% 244 -62 -20,3% 49 -10 -16,9% 164 -13 -7,3% 42 -21 -33,3% 119 -80 -40,2% 16 THANH HÓA 43 -2 -4,4% 165 -2 -1,2% 30 3 11,1% 95 -7 -6,9% 30 -2 -6,3% 127 20 18,7% 17 NINH BÌNH 41 -15 -26,8% 176 -30 -14,6% 25 -6 -19,4% 111 -2 -1,8% 23 -15 -39,5% 102 -39 -27,7% 18 GIA LAI 47 -9 -16,1% 181 -20 -10,0% 31 -10 -24,4% 131 -1 -0,8% 22 -12 -35,3% 81 -68 -45,6% 19 LAI CHÂU 6 3 100,0% 13 -1 -7,1% 3 2 200,0% 9 0 0,0% 5 3 150,0% 11 2 22,2% 20 Đ.THÁP 49 10 25,6% 147 -31 -17,4% 34 13 61,9% 113 2 1,8% 24 -6 -20,0% 61 -50 -45,0% 21 Q.TRỊ 17 -5 -22,7% 65 -16 -19,8% 15 -1 -6,3% 55 1 1,9% 9 -7 -43,8% 53 6 12,8% 22 PHÚ THỌ 46 0 0,0% 167 -26 -13,5% 33 8 32,0% 107 2 1,9% 23 -16 -41,0% 100 -40 -28,6% 23 AN GIANG 32 -4 -11,1% 107 9 9,2% 20 -2 -9,1% 69 2 3,0% 18 1 5,9% 54 13 31,7% 24 TP - HUẾ 18 1 5,9% 39 -23 -37,1% 14 6 75,0% 30 2 7,1% 8 -3 -27,3% 22 -24 -52,2% 25 ĐIỆN BIÊN 5 1 25,0% 26 -3 -10,3% 3 1 50,0% 10 1 11,1% 4 0 0,0% 18 -14 -43,8% 26 ĐỒNG NAI 63 3 5,0% 244 46 23,2% 51 2 4,1% 168 20 13,5% 22 3 15,8% 107 19 21,6% 27 ĐÀ NẴNG 18 -25 -58,1% 100 -39 -28,1% 8 -3 -27,3% 52 7 15,6% 13 -31 -70,5% 59 -60 -50,4% 28 T.QUANG 8 -3 -27,3% 46 -3 -6,1% 6 -1 -14,3% 29 4 16,0% 1 -3 -75,0% 22 -10 -31,3% 29 LÂM ĐỒNG 46 -13 -22,0% 196 -25 -11,3% 38 7 22,6% 117 18 18,2% 22 -22 -50,0% 124 -36 -22,5% 30 TÂY NINH 32 -7 -17,9% 143 -8 -5,3% 25 -1 -3,8% 121 25 26,0% 12 -5 -29,4% 44 -34 -43,6% 31 T.NGUYÊN 33 -3 -8,3% 126 -5 -3,8% 10 2 25,0% 45 11 32,4% 32 0 0,0% 103 -24 -18,9% 32 LÀO CAI 19 -10 -34,5% 47 -46 -49,5% 16 6 60,0% 47 12 34,3% 12 -13 -52,0% 40 -43 -51,8% 33 Q. NINH 16 -4 -20,0% 83 19 29,7% 11 1 10,0% 47 14 42,4% 8 -6 -42,9% 57 18 46,2% 34 V. LONG #DIV/0! #DIV/0! #DIV/0! #DIV/0! #DIV/0! #DIV/0!
