Báo cáo 908/BC-BTC 2026 về tình hình phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công 10 tháng
BỘ TÀI CHÍNHCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 908/BC-BTC Hà Nội, ngày)3 tháng 11 năm 2026
BÁO CẢO
Về tình hình phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công 10 tháng năm 2026;
Các khó khăn, vướng mắc ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2026; Giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công năm 2026
Kính gửi: Chính phủ
Thực hiện quy định về chế độ báo cáo tình hình giải ngân tại Luật Đầu tư công và Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định sô 275/2025/NĐ-CP ngày 18/10/2025);
Căn cứ chương trình Phiên họp thường kỳ tháng 10 năm 2026 của Chính phủ, trên cơ sở báo cáo của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ tình hình phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công 10 tháng năm 2026; Các khó khăn, vướng mắc ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2026; Giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công năm 2026 như sau:
I. TÌNH HÌNH PHÂN BỎ, GIẢI NGÂN VÓN KỂ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG 10 THÁNG NĂM 2026
1. Kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm 2026
a) Số vốn kể hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm 2026 đã được Quốc hội quyết định là 1.105.823,4 tỷ đồng. Trên cơ sở số vốn đã được Quốc hội quyết định, số vốn đã được Chính phủ giao cho các bộ, cơ quan trung ương, địa phương là 969.595,4¹ tỷ đồng; bao gồm: vốn ngân sách trung ương (NSTW) là 319.368,8 tỷ đồng (vốn trong nước là 301.913,7 tỷ đồng và
1 Cập nhật theo các Nghị quyết của Chính phủ số 337/NQ-CP ngày 24/10/2026 về điều chỉnh dự toán, kế hoạch đầu tư công nguồn NSTW năm 2026 của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương (điều chỉnh giảm kế hoạch đ vi là 8 486 9 tỷ đồng và chuyễn về kế hoach của các đơn vị là 66.739,6 tỷ đồng để điều chinh tăng cho các đơn vị là 8.486,9 tỷ đồng và chuyền về kế hoạch NSTW Chính phủ chưa giao là 58.252,7 tỷ đồng); Nghị quyết số 344/NQ-CP ngày 28/10/2026 về bố trí dự toán chi tiết NSTW, phân bồ kể hoạch đầu tư công vôn NSTW năm 2026 (đợt 3) là 5.241 tỷ đông.
2 Trong đó có (i) 30.576,6 tỷ đồng bổ sung cho các địa phương để xây dựng trường học cho các xã biên giới theo Thông báo kết luận số 81-TB/TW của Bộ Chính trị; (ii) 210,2 tỷ đồng bố sung lĩnh vực khoa học công nghệ, đôi vốn nước ngoài là 17.455,1 tỷ đồng) và vốn ngân sách địa phương (NSĐP) là 650.226,6 tỷ đồng³.
Nếu chưa tính số vốn điều chỉnh tăng theo Nghị quyết số 337/NQ-CP ngày 24/10/2026 về điều chỉnh dự toán, kế hoạch đầu tư công nguồn NSTW năm 2026 của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương (đợt 2) (Thủ tướng Chính phủ mới giao bổ sung tại Quyết định số 2074/QĐ-TTg ngày 30/10/2026 là 8.486,9 tỷ đồng) và Nghị quyết số 344/NQ-CP ngày 28/10/2026 về bố trí dự toán chi tiết NSTW, phân bổ kế hoạch đầu tư công vốn NSTW năm 2026 (đợt 3) (Thủ tướng Chính phủ chưa giao chi tiết), số vốn đã được Thủ tướng Chính phủ giao cho các bộ, cơ quan trung ương, địa phương là 955.867,4 tỷ đồng, bao gồm: vốn NSTW là 305.640,8 tỷ đồng (vốn trong nước là 289.140,54 tỷ đồng và vốn nước ngoài là 16.500,3 tỷ đồng), vốn NSĐP là 650.226,6 tỷ đồng
Tổng số vốn NSTW còn lại thuộc thẩm quyền của Chính phủ chưa giao (so với số vốn Quốc hội quyết định) là 136.228 tỷ đồng (=1.105.823,4 tỷ đồng - 969.595,4 tỷ đồng), bao gồm:
(i) 44.810,55 tỷ đồng sẽ bố trí cho các dự án khởi công mới sau khiđã đánh giá được hiệu quả đầu tư và được giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
(ii) 4.658,9 tỷ đồng dự kiến bố trí cho các các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG).
(iii) 9.877,95 tỷ đồng dự kiến bố trí cho các nhiệm vụ, dự án khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo tổng hợp của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(iv) 76.880,613 tỷ đồng từ nguồn điều chỉnh giảm kế hoạch vốn năm 2026 của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương để đưa về số vốn chưa phân bổ chỉ tiết thuộc thẩm quyền Chính phủ.
mới sáng tạo, chuyển đổi số từ nguồn tăng thu NSTW năm 2024 được chuyển nguồn sang năm 2026; (iii) 20.341 tỷ đồngg bổbổ sung thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
3 3 Đối với kế hoạch vốn NSĐP, các địa phương chỉ thực hiện phân bổ theo quy định tại Nghị quyết số 245/2025/QH15 của Quốc hội; Quyết định số 2691/QĐ-TTg ngày 10/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 135/NQ-CP ngày 22/5/2026 của Chính phủ về phạm vi, đối tượng và nguyên tắc thực hiện tiết kiệm chỉ lailà ngân sách nhà nước năm 2026 là 619.551,225142 tỷ đồng. Số vốn còn lại là 30.675,4 tỷ đồng các địa phương thực ty dong. so yo on tạ la so hiện tiết kiệm để đầu tư công trình đường sắt Lào Cai- Hà Nội
– Hải Phòng.
4 Tổng số vốn chưa tính là 13.728 tỷ đồng bao gồm: số Thủ tướng Chính phủ mới giao tại Quyết định số 2074/QĐ-TTg ngày 30/10/2026 là 8.486,9 tỷ đồng và số vốn chưa giao bổ sung theo Nghị quyết số 344/NQ-CP là 5.241,1 tỷ đồng.
5 Trong đó có (i) 30.576,6 tỷ đồng bổ sung cho các địa phương để xây dựng trường học cho các xã biên giới theo Thông báo kết luận số 81-TB/TW của Bộ Chính trị; (ii) 210,2 tỷ đồng bổ sung lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số từ nguồn tăng thu NSTW năm 2024 được chuyển nguồn sang năm 2026; (iii) 15.100 tỷ đồng bổ sung thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
6 Đối với kế hoạch vốn NSĐP, các địa phương chỉ thực hiện phân bổbổ theo quy định tại Nghị quyết số 245/2025/QH15 của Quốc hội; Quyết định số 2691/QĐ-TTg ngày 10/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 135/NQ-CP ngày 22/5/2026 của Chính phủ về phạm vi, đối tượng và nguyên tắc thực hiện tiết kiêm chỉ là ngân sách nhà nước năm 2026 là 619.551,22 tỷ đồng. Số vốn còn lại là 30.675,4 tỷ đồng các địa phương thực hiên tiết kiệm để đầu tư công trình đường sắt Lào Cai- Hà Nội
– Hải Phòng.
b) Kế hoạch vốn cân đối NSĐP năm 2026 các địa phương giao tăng so với kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (theo số liệu cập nhật trên Hệ thông cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công đến thời điểm báo cáo) là 56.292,4 tỷ đồng.
c) Kế hoạch vốn các năm trước được phép kéo dài tính đến thời điểm báo cáo là 137.710,2 tỷ đồng; trong đó: NSTW là 86.870,8 tỷ đồng, NSĐP là 50.839,4 tỷ đông.
Tổng hợp chung, tổng kế hoạch giao năm 2026 đến thời điềm báo cáo (gồm: kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, kế hoạch vốn cân đối địa phương giao tăng, kế hoạch các năm trước chuyển sang; không bao gồm số điều chỉnh tăngsÔ theo Nghị quyết số 337/NQ-CP ngày 24/10/2026 và Nghị quyêt 344/NQ-CP ngày 28/10/2026) là 1.149.870 tỷ đồng.
2. Tình hình phân bổ chi tiết kế hoạch vốn năm 2026 cho các nhiệm vụ, dự án
- Đến hết tháng 10, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương đã phân bồ, giao kế hoạch đầu tư vốn năm 2026 chỉ tiết cho danh mục nhiệm vụ, dự án là 1.004.348,6 tỷ đồng (bao gồm: vốn NSTW là 297.829,6 tỷ đồng, vốn NSĐP là 706.519 tỷ đồng). Nếu không tính kế hoạch vốn cân đổi NSĐP các địa phương giao tăng (56.292,4 tỷ đồng), tổng số vốn đã phân bố chỉ tiết là 948.056,2 tỷ đồng, đạt 99,2% kế hoạch vốn Thủ tướng Chính phủ giao (bao gồm 5% tiết kiệm NSĐP cho đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng).
- Số vốn chưa phân bổ chỉ tiết là 7.811,2 tỷ đồng vốn NSTW (chiểm 0,8% kế hoạch vốn Thủ tướng Chính phủ giao) của 05 bộ, cơ quan trung ương và 20 địa phương chủ yếu chưa phân bổ do: (i) dự kiển giao cho các dự án khởi công mới chưa đủ thủ tục đầu tư, chưa được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030°; (ii) vốn chương trình mục tiêu quốc gia, các trường biên giới, vốn giao bổ sung kế hoạch vào tháng 6, tháng 7 và tháng 8/2026 cho các địa phương chưa được phân bố chỉ tiết cho các dự án do đang hoàn thiện thủ tục đầu tư¹.
(Nguyên nhân va chi tiết chưa phân bổ của các bộ, cơ quan trung uơng địa phương tại Phụ lục II kèm theo)
3. Tình hình giải ngân kế hoạch đầu tư công vốn NSNN năm 2026
a) Về giải ngân vốn kế hoạch năm trước kéo dài sang năm 2026
7Số vốn được phép kéo dài theo thẩm quyền của địa phương và vốn CTMTQG (được Quốc hội cho phép kéo dài đến hết năm 2026) đã làm thủ tục chuyễn nguồn, ghi nhận tại Kho bạc Nhà nước tính đến hết ngày 31/10/2026.
Trong đó, một số cơ quan có tỷ lệ vốn chưa phân bổ còn lớn so với kể hoạch Thủ tướng Chính phủ giao như Tòa án nhân dân tối cao (19,3%); Lạng Son (19,2%); Cao Bằng (14,8%), Quảng Trị (14,7%).
9 Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Tài chính.
10 Các địa phương: Lạng Sơn, Quảng Trị, thành phố Đà Nẵng, An Giang, Đák Lắk ... Việc phân bố, giao dự toándo chi NSTW cho CTMTQG chậm, chia nhiều đợt, tập trung từ tháng 6 đến tháng 9/2026, lý do chủ yếu chưa kịp thời ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ và tỷ lệ vốn đối ứng thuộc thẩm quyền.
Luỹ kế giải ngân đến hết ngày 31/10/2026 là 67.519,4 tỷ đồng, đạt 49% kế hoạch kéo dài năm trước chuyển sang tính đến thời điểm báo cáo (137.710,2 tỷ đồng).
b) Về giải ngân vốn kế hoạch năm 2026
- Luỹ kế giải ngân đến hết ngày 31/10/2026 là 708.567,4 tỷ đồng, đạt 74,1% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (955.867,4 tỷ đồng). Trong đó: vốn NSTW là 182.047,2 tỷ đồng, đạt 59,6%, vốn NSĐP là 526.520,2 tỷ đồng, đạt 81%. So với cùng kỳ năm 2025, kết quả giải ngân cao hơn 19,7% về tỷ lệ và 217.524,1 tỷ đồng về số tuyệt đối. Tốc độ giải ngân trong tháng ở mức tích cực so với diễn biến giải ngân những tháng đầu năm Tỷ lệ giải ngân đến hết ngày 31/10/2026 của cả nước là 76,6% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (925.192 tỷ đồng) nếu không tính 5% kế hoạch vốn đầu tư công NSĐP (tương đương 30.675,4 tỷ đồng) thực hiện tiết kiệm để dự kiến đầu tư cho đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.
c) Kết quả giải ngân tính đến hết ngày 31/10/202613, so với kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, có 08 bộ, cơ quan trung ương và 16 địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt trên bình quân chung cả nước, bao gồm:
Bộ, cơ quan trung ương: Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Tổng công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC); Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Bộ Công Thương; Bộ Công an; Bộ Quốc phòng.
- Địa phương: Hà Tĩnh; Thành phố Bắc Ninh; Thành phố Hà Nội; Lào Cai; Thành phố Hải Phòng; Thái Nguyên; Thành phố Đà Nẵng; Thành phố Quảng Ninh; Tây Ninh; Nghệ An; Khánh Hòa; Điện Biên; Cà Mau; Thành phố Hồ Chí Minh; Thành phố Đồng Nai; Gia Lai.
Một số bộ và địa phương giải ngân khối lượng vốn lớn (lũy kế ước giải ngân 10 tháng trên 20 nghìn tỷ đồng) như:
- Bộ Quốc phòng (38,6 nghìn tỷ đồng); Bộ Công an (34,1 nghìn tỷ đồng);
Bộ Xây dựng (21,7 nghìn tỷ đồng).
- Thành phố Hà Nội (125,4 nghìn tỷ đồng); Thành phố Hồ Chí Minh (111
11 Giải ngân 10 tháng năm 2025 là 491.043,3 tỷ đồng, đạt 54,4% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (902.057 tỷ đồng).
12 Giá trị giải ngân trong tháng 10 là 65,6 nghìn tỷ đồng; tháng 9 là 133,4 nghìn tỷ đồng; trong tháng 8 là 84,2 nghìn tỷ đồng; trong tháng 7 là 68,4 nghìn tỷ đồng (tăng 6,7% so với lũy kế giải ngân đến hết tháng 6); trong tháng 6 là 137,6 nghìn tỷ đồng (tăng 13,9% so với lũy kế giải ngân đến hết tháng 5); trong tháng 5 là 75 nghìn tỷ đồng (tăng 7,4% so với lũy kế giải ngân đến hết tháng 4); trong tháng 4 là 34 nghìn tỷ đồng (tăng 3,2% so với lũy kế giải ngân đến hết tháng 3).
13 Đánh giá kết quả của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương trên kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao không bao gồm 5% tiết kiệm NSĐP.
(28,2 nghìn tỷ đồng); Thành phố Hải Phòng (33,9 nghìn tỷ đồng); Hưng Yên Nai(20,3 nghìn tỷ đồng); Tây Ninh (25,6 nghìn tỷ đồng); Thành phố Đông nghìn tỷ đồng).
Còn 25 bộ, cơ quan trung ương và 18 địa phương có tỷ lệ giải ngân dưới bình quân chung cả nước (trong đó, 02 bộ, cơ quan trung ương có tỷ lệ giải ngân dưới 15% và chưa giải ngân (gồm: Bộ Khoa học và Công nghệ; Liên minh Hợp tác xã Việt Nam).
d) Kết quả chấm điểm giải ngân vốn đầu tư công (i) Đối với giải ngân kế hoạch vốn năm 2026 (điểm tối đa: 100 điểm).
Giải ngân rất tốt: 07 bộ, cơ quan trung ương và 13 địa phương, bao gồm:
+ Bộ, cơ quan trung ương: Ngân hàng Chính sách xã hội (100 điểm);
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (100 điểm); Ngân hàng Phát triên Việt Nam (100 điểm); Bộ Công an (100 điểm); Bộ Quốc phòng (100 điểm); Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (98,79 điểm); Bộ Công Thương (93,62 điểm).
+ Địa phương: Điện Biên (100 điểm); Thành phố Hải Phòng (99,97 điểm); Cà Mau (98,03 điểm); Gia Lai (97,97 điểm); Khánh Hòa (97,67 điểm);
Lào Cai (97,35 điểm); Bắc Ninh (97,08 điểm); Tây Ninh (96,64 điểm); Thành phố Hồ Chí Minh (96,45 điểm); Thái Nguyên (95,10 điểm); Quảng Ninh (94,92 điểm); Nghệ An (94,32 điểm); Đồng Nai (90,66 điểm).
- Giải ngân tốt: 15 bộ, cơ quan trung ương và 16 địa phương; trong đó có 09 bộ, cơ quan trung ương và 11 địa phương đạt từ 90 điểm trở lên nhưng có tỷ lệ giải ngân thấp hơn mức bình quân chung cả nước.
- Giải ngân trung bình: 07 bộ, cơ quan trung ương và 04 địa phương.
Giải ngân chưa tốt: 04 bộ, cơ quan trung ương và 01 địa phương, bao gôm:
+ 04 bộ, cơ quan trung ương: Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (50,32 điểm); Liên minh Hợp tác xã Việt Nam (50 điểm); Đài Tiếng nói Việt Nam (47,49 điểm); Bộ Khoa học và Công nghệ (38,47 điểm).
+ 01 địa phương: Cao Bằng (57,59 điểm).
(ii) Đối với giải ngân kế hoạch vốn kéo dài (điểm tối đa: 100 điểm).
- Giải ngân rất tốt: 09 bộ, cơ quan trung ương và 17 địa phương, bao gồm:
+ Bộ, cơ quan trung ương: Bộ Công an (100 điểm); Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chỉ Minh (100 điểm); Thông tấn xã Việt Nam (100 điểm); Bộ Tư pháp (100 điểm); Đại học Quốc gia Hà Nội (98,90 điểm); Bộ Xây dựng (100 điểm); Bộ Dân tộc và Tôn giáo (100 điểm); Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (96,19 điểm); Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (100 điểm).
+ Địa phương: Thành phố Hải Phòng (100 điểm); Gia Lai (100 điểm);
Điện Biên (100 điểm); Nghệ An (100 điểm); Lai Châu (100 điểm); Hà Tĩnh (100 điểm); Đồng Tháp (100 điểm); Thành phố Đà Nẵng (100 điểm); Quảng Ngãi (100 điểm); Lâm Đồng (100 điểm); Thanh Hóa (100 điểm); Lào Cai (100 điểm);
Tuyên Quang (100 điểm); Đắk Lắk (100 điểm); Thành phố Bắc Ninh (95,26 điểm); Thái Nguyên (100 điểm); Quảng Trị (90,34 điểm).
- Giải ngân tốt: 03 bộ, cơ quan trung ương và 10 địa phương; trong đó có 02 bộ, cơ quan trung ương và 04 địa phương có tổng điểm từ 90 điểm trở lên nhưng tỷ lệ giải ngân thấp hơn tỷ lệ bình quân chung cả nước.
- Giải ngân trung bình: 06 bộ, cơ quan trung ương và 03 địa phương;
- Giải ngân chưa tốt: 05 bộ, cơ quan trung ương và 04 địa phương, bao gồm:
+ Bộ, cơ quan trung ương: Văn phòng Chính phủ (50,52 điểm); Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (50 điểm); Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (50 điểm); Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (42,82 điễm); Liên minh Hợp tác xã Việt Nam (31,68 điểm).
+ Địa phương: Thành phố Cần Thơ (53,16 điểm); Cà Mau (57,48 điểm);
Thành phố Đồng Nai (57,25 điểm); Thành phố Hồ Chí Minh (50 điểm).
(Chi tiết tình hình phân bổ và giải ngân, kết quả chấm điểm giải ngân kế hoạch đầu tư công vốn NSNN 10 tháng năm 2026 tại các Phụ lục kèm theo)
II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG VIỆC THỰC HIỆNKÉ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG 10 THÁNG NĂM 2026
1. Công tác chỉ đạo điều hành kế hoạch đầu tư công năm 2026 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được triển khai quyết liệt, kịp thời, liên tục; tiếp tục xác định giải ngân đầu tư công là một trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm, là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng
- Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chi đạo các nhiệm vụ, giải pháp điều hành về công tác giải ngân quyết liệt, đồng bộ thông qua: (1) Các Phiên họp Chính phủ thường kỳ; Hội nghị trực tuyến với các địa phương (ngày 4/7/2026); (2) Ban hành các Nghị quyết, Công điện, Chỉ thị14 và văn bản chỉ đạo về đôn đốc, đẩy mạnh tiến độ các dự án và giải ngân vốn đầu tư công 15.
Tại Nghị quyết số 312/NQ-CP ngày 05/10/2026 về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2026 và Hội nghị trực tuyển Chính phủ với địa phương, Chính phủ yêu cầu tăng tốc giải ngân vốn đầu tư công, phần đầu giải ngân 100% kế hoạch được giao, gắn việc giải ngân với việc hoàn thành khôi lượng; khẩn trương lập hồ sơ thanh toán ngay khi có khổối lượng hoàn thành, không để dồn khối lượng giải ngân vào cuối năm; kiên quyết điều chuyển vốn từ dự án giải ngân chậm sang dự án giải ngân tốt có nhu cầu sử dụng vôn; kiêm soát chặt chẽ vốn tạm ứng, bảo đảm tạm ứng phù hợp với tiến độ dự án, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đẩy nhanh thu hồi tạm ứng, không để xảy ra tạm ứng quá hạn; cập nhật đầy đủ dữ liệu phục vụ chẩm điểm giải ngân.
- Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 321/NQ-CP ngày 08/10/2026 về Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 41/2026/QH16 về cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện các dự án, công trình phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027 tại đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang, nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các dụ án, công trình phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027, qua đó tạo điều kiện đẩy nhanh tiên độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công đổi với các dự án có sử dụng vôn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi điều chinh của Nghị quyết.
- Trong tháng 10/2026, Chính phủ tiếp tục tập trung chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án, công trình qua chỉ đạo của Lãnh đạo Chính phủ tại Thông báo số 516/TB-VPCP ngày 07/10/2026 về kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ tại buổi kiểm tra hiện trường, đôn đốc tiến độ thực hiện dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành và các tuyến đường giao thông kết nổi; Thông báo số 517/TB-VPCP ngày 07/10/2026 về kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ tại Hội nghị Ban Chỉ đạo công trình trọng điểm lĩnh vực Công Thương và Xây dựng (lần thứ nhất); Thông báo số 521/TB-VPCP ngày 08/10/2026 về kết luận tại cuộc họp Ban Chỉ đạo về giải quyết các vẫn để khó khăn, vướng mắc các dự án tồn đọng; Thông báo số 523/TB-VPCP ngày 13/10/2026 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tiến độ sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, tỉnh hình, tiến độ triển khai xây dựng và
14 Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 13/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện nghiêm các quy định thanh toán vốn NSNN; công điện số 53/CĐ-TTg ngày 12/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc tại khu vực Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ;
công điện số 60/CĐ-TTg ngày 29/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc đây nhanh tiên độ thực hiện các dự o án đầu tư xây dựng công trình đường bộ cao tốc tại khu vực phía Bắc.
15 Công văn số 401/TTg-KTTH ngày 13/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tập trung chỉ đạo đây mạnh phân bỗ, giải ngân vốn đầu tư công năm 2026; công văn số 9916/VPCP-KTTH ngày 29/9/2026 của VPCP vễ đẩy mạnh giải ngân kế hoạch đầu tư công nguồn NSNN năm 2026.
vận hành các trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới; Thông báo sỐ 530/TB-VPCP ngày 16/10/2026 về kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026–2035; các công văn số 10083/VPCP-CN ngày 02/10/2026 và số 10744/VPCP-CNngày 21/10/2026 của Văn phòng Chính phủ về việc điều phối, hỗ trợ nguồn vật liệu xây dựng thông thường giữa các tỉnh, thành phố phục vụ các công trình trọng điểm quốc gia.
- Tại công văn số 10933/VPCP-CN ngày 27/10/2026 của Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ yêu cầu Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm Quyết định số 2800/QĐ- BCT ngày 24/10/2026, bảo đảm nguồn vật liệu xây dựng cho các công trình, dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia; yêu cầu Bộ Công Thương thường xuyên theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn; các cơ quan chủ quản dự án xác định nhu cầu vật liệu từng năm để phối hợp điều phối.
2. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương đã chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm đã được Chính phủ giao, tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công theo quy định
- Tiếp tục duy trì hoạt động của các Tổ công tác để kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công; phân công lãnh đạo phụ trách, theo dõi tiến độ thực hiện các dự án. Nhiều địa phương đã tổ chức kiểm tra, làm việc trực tiếp với các chủ đầu tư và đơn vị liên quan để rà soát tình hình thực hiện, giải ngân, xác định khó khăn, vướng mắc và biện pháp xử lý đối với từng dự án.
- Tăng cường theo dõi tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn được giao; yêu cầu các chủ đầu tư rà soát khối lượng thực hiện, số vốn đã giải ngân, số vốn còn phải giải ngân và khả năng hoàn thành kế hoạch của từng dự án; xây dựng tiến độ thực hiện, giải ngân cụ thể; xác định nguyên nhân chậm tiến độ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan; ban hành các văn bản chỉ đạo gắn kết quả thực hiện và giải ngân với trách nhiệm của người đứng đầu, chủ đầu tư và các đơn vị được giao nhiệm vụ.
- Rà soát, điều chuyển kế hoạch vốn từ các dự án giải ngân chậm, không có khả năng sử dụng hết vốn sang các dự án có tiến độ thực hiện, giải ngân tốt và có nhu cầu bổ sung vốn theo quy định.
- Thực hiện chế độ báo cáo tình hình giải ngân vốn đầu tư công;
cập nhật dữ liệu đăng ký giải ngân hằng tháng và thông tin khó khăn, vướng mắc trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính phục vụ công tác theo dõi, điều hành và chấm điểm kết quả giải ngân. Trên cơ sở kết quả chấm điểm thử kỳ tháng 7, tháng 8, tháng 9 và quý III năm 2026, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương| tiếp tục phối hợp rà soát, đối chiếu, chuẩn hóa số liệu, hoàn thiện thông tin đăng ký giải ngân và phản ánh khó khăn, vướng mắc; triển khai các nội dung hướng dẫn để thực hiện chấm điểm chính thức từ kỳ tháng 10/2026.
3. Thực hiện chỉ đạo của Lãnh đạo Đảng, Chính phủ, Thủtướng Chính phủ, Bộ Tài chính thúc đã và đang triển khai một số nhiệm vụ để đẩy giải ngân vốn đầu tư công
- Chủ động thực hiện các biện pháp điều hành để đáp ứng nhu cầu vốn theo kể hoạch năm 2026 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương; đảm bảo ưu tiên nguồn vốn cho các dự án hạ tầng chiên lược, liên vùng, có khả năng giải ngân lớn và tác động lan tỏa mạnh. Tổng hợp nhu cầu điều chỉnh kế hoạch vốn của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương để báo cáo cấp có thẩm quyền phương án xử lý đối với kế hoạch vốn chưa phân bổ chỉ tiết, điều chuyển cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương có nhu cầu sử dụng.
- Ban hành văn bản đôn đốc các cơ quan trung ương và địa phương khần trương nhập, phân bồ và giải ngân kế hoạch vốn¹; kiểm tra ngay phương án phân bổ chi tiết, điều chỉnh kể hoạch vốn năm 2026 của các cơ quan trung ương và địa phương để kịp thời phê duyệt dự toán cho các dự án đủ điêu kiện; chủ động có ý kiến, đề nghị điều chỉnh lại phương án phân bổ cho phù hợp đối với các dự án chưa đủ điều kiện thực hiện hoặc có vướng mắc.
- Thực hiện việc công khai tình hình giải ngân vốn đầu tư công của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương hằng tuần, hẳng tháng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Cống thông tin điện tử Chính phủ và một số các phương tiện thông tin đại chúng (như Thời báo Tài chính, Báo điện tử Chính phủ). Việc công khai kết quả giải ngân là cơ sở để các cơ quan trung ương và địa phương thường xuyên nắm bắt được tiến độ giải ngân chung của cả nước, các đơn vị giải ngân tốt, các đơn vị giải ngân chưa tốt, từ đó để triển khai các giải pháp đôn đốc, chỉ đạo, điều hành.
- Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1129/QĐ-TTg ngày 24/6/2026, Bộ Tài chính đã nghiên cứu và hoàn thành xây dựng chức năng chấm điểm giải ngân trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính; có các văn bản số 16362/BTC-ĐTPT ngày 14/10/2026 về việc sửa đổi, bố sung một số nội dung hướng dẫn phương án chấm điểm các bộ, cơ quan trung ương và địa phương về thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công; số 15207/BTC-PTHT ngày 25/9/2026 về triển khai phương án chẩm điểm các bộ, cơ quan trung ương và địa phương về thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công; số 10950/BТС- PTHT ngày 24/7/2026 hướng dẫn phương án chấm điểm các bộ, cơ quan trung ương và địa phương về thực hiện giải ngân kể hoạch vốn đầu tư công; tổ chức Hội nghị tập huấn toàn quốc về triển khai phương án chẩm điểm giải ngân vốn
16 Công văn số 10724/BTC-NSNN ngày 22/7/2026 của Bộ Tài chính đôn đốc các bộ, cơ quan trung ương và địa phương giải ngân vốn đầu tư công năm 2026 đầu tư công (ngày 10/9/2026). Triển khai phương án chấm điểm giải ngân vốn
đầu tư công chính thức từ kỳ tháng 10/2026.
Việc xây dựng phương án chấm điểm có tác động lan tỏa tới các bộ, cơ
quan trung ương, địa phương và các chủ đầu tư tích cực, chủ động xây dựng kế
hoạch giải ngân và triển khai các biện pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải
ngân các dụ án. Đến nay, một số bộ, cơ quan trung ương và địa phương đang
chủ động nghiện cứu xây dựng tiêu chí đánh giá nội bộ đồi với các đơn vị trực
thuộc, qua đó theo dõi tiến độ của đơn vị trực thuộc, từng chủ đầu tư; kịp thời
nhận diện khó khăn, vướng mắc, xác định trách nhiệm và đôn đốc xử lý, góp
phần thúc đẩy giải ngân tại các đơn vị nội bộ.
- Tổ chức Đoàn làm việc trao đổi với một số cơ quan về số dư tạm ứng
của kế hoạch vốn năm 2026, tập trung vào các dự án có số dư tạm ứng lớn; trao
đổi, làm rõ nguyên nhân và đôn đốc các cơ quan cấp trên của chủ đầu tư tăng
cường kiểm tra, chỉ đạo việc thu hồi tạm ứng; các chủ đầu tư nâng cao trách
nhiệm quản lý, sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, phù hợp
với nhu cầu thực tế và tiến độ thực hiện dự án; đẩy nhanh việc nghiệm thu, hoàn
thiện hồ sơ thanh toán để thu hồi tạm ứng đối với khối lượng đã hoàn thành và
kịp thời xử lý các khoản tạm ứng đến hạn, quá hạn hoặc không còn nhu cầu sử
dụng theo quy định.
III. CÁC KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN
ĐỘ GIẢI NGÂN VÓN ĐẦU TƯ CÔNG TRONG NĂM 2026
Trên cơ sở báo cáo của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Bộ Tài
chính tổng hợp các khó khăn, vướng mắc chính còn tồn tại ảnh hưởng đến tỷ lệ
giải ngân vốn đầu tư công tập trung vào một số nhóm chủ yếu như sau:
1. Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp tục là một trong
những điểm nghẽn lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công và giải
ngân của nhiều dự án 18.
17 Bộ Nội vụ; Bộ Tài chính; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; BộQuốc Xây dựng; Liên minh hợp tác xã Việt Nam; Đại học gia Hà Nội; Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh; Ủy ban trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Thành phố Cần Thơ;
Tỉnh Hưng Yên; Tình Lào Cai; Tỉnh Lạng Sơn; Tỉnh Nghệ An; Tỉnh Phú Thọ; Tỉnh Quảng Ngãi; Tỉnh Sơn La; Tỉnh Đấk Lắk;.
18 Một số dự án cụ thể như: Dự án Trung tâm tư vấn, hỗ trợ, cung cấp dịch vụ, hình thành và phát triển HTX, liên hiệp HTX - Khu vực miền Bắc hiện chưa hoàn thành các thủ tục chấp thuận địa điểm và giao đắt; các dự án của Bộ Xây dựng vướng mắc giải phóng mặt bằng như dự án Quảng Ngãi -- Hoài Nhơn;Phan ThiêtThiết -- Dâu giây, Xây dựng câucầu Ninh sông Cường vượt Ninh Cơ trên Quốc lộ 37B; Dự án thành phần 2 của Dự án đầu tư xây lộ dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa 1- - Vũng Tàu giai đoạn 1; Đầu tư xây dựng - cầu Đại Ngãi trên Quốc lộ 60; Vạn Ninh -
- Cam Lộ; Hòa Liên
- Túy Loan; Cam Lộ - La Sơn; Đường Hồ Chí Minh đoạn Chợ Chu
- Ngã ba Trung Sơn; Đường Hồ Chí Minh đoạn Rạch Sỏi -- Bến Nhất, Gò Quao- Vĩnh Thuận...:
Dư án Tru sở Thuế Q10 và Thuế Thủ Đức
- Thành phố Hồ Chí Minh của Bộ Tài chính chưa được địa phương giao đất để Dự ăn Trụ sở Thuê Q10 và Thuế Thủ Đức
- Thành pho Hồ C chinh sich khởi công; Công tác giải phóng mặt bằng tại các dự án của ĐHQGHN tại Hòa Lạc tồn tại nhiều dự năm, cơ chế chính sách về lại tạinanco che saenve GPMB liên tục thay đổi, một số hộ dân chưa đồng thuận bàn giao mặt bằng; Dự án Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ Nông dân - GrM hen tie thay do, một so họ dan gn on g 002/75002 Hội Nông dân Nghệ An: trong quá trình triển khai, địa phương thu hồi gần 1.000 m²/7.500 m² diện tích đất để quy hoạch mở đường giao thông, dẫn đến phải điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 và lùi vị trí xây dựng. Sau khi điều chinhquy hoach vưưnuến vàtch chin quy vị trí xây dựng các hạng mục chính tiếp tục vướng tuyến đường dây 35 kV mạch kép và phần diện tích đất nông nghiệp của một số hộ dân; Dự án Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia tại SaPa khó khăn do địa phương chưa giải quyết thủ tục pháp lý giải phóng mặt bằng của dự án nên phần mặt bằng còn lại vẫn chưa bàn giao cho Ban OLDA. DuưDự án Trụ sở cơ quan Hải quan tại cảng hàng không quốc tế Gia Bình: Nhà đầu tư dự án Cảng hàng không quốc tế Gìa Bình (Công ty CР Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại một số dự án, nhất là các dự ángiao thông còn chậm, chưa bàn giao đủ mặt bằng để tổ chức thi công, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện các hạng mục và giải ngân vôn. Nguyên nhân chủ yểu như sau:
(i) Công tác xác định nguồn gốc, hiện trạng và tính pháp lý của đất đai, đo đạc, kiểm kê, xác định đơn giá bồi thường còn phức tạp. Tại một số địa bàn, đât đã chuyển nhượng qua nhiều thời kỳ, hỗ sơ chưa đây đủ; phát sinh vướng mắc trong việc áp dụng đơn giá bồi thường, nhất là đất nông nghiệp cùng thửa đất ở.
(ii) Một số hộ dân chưa đồng thuận với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, còn có trường hợp chưa thống nhất về giá bồi thường, yêu cầu bồi thường, hỗ trợ vượt quy định hoặc không đồng ý kiểm đểm, bàn giao mặt bằng, làm kéo dài quá trình hoàn thiện hồ sơ thanh toán, kéo dài thời gian tuyên truyền, vận động.
(iii) Việc bàn giao mặt bằng tại một số dự án còn chậm. Một số dự án giao thông tiếp tục vướng công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư; một sô dự án chưa được giao đất hoặc phải điều chỉnh vị trí xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng, dẫn đến phải hoàn thiện lại các thủ tục trước khi triển khai.
(iv) Tại một số địa phương, chỉ phí giải phóng mặt bằng tăng cũng làm phát sinh thêm khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện. Bên cạnh đó, lực lượng thực hiện công tác giải phóng mặt bằng tại một số địa phương còn mỏng trong khi phải đồng thời triển khai nhiều công trình, dự án.
2. Về nguồn cung, biển động giá nguyên vật liệu, nhiên liệu, nhân công
Khó khăn về nguồn cung, giá vật liệu, nhiên liệu và các chi phí đầu vào tiếp tục được nhiều bộ, cơ quan trung ương và địa phương phản ánh, không chỉ ở khả năng cung ứng mà còn ở chênh lệch giữa giá thị trường và giá tính toán khi lựa chọn nhà thẩu, thực hiện hợp đồng, cụ thể:
- Nguồn cung đất đắp, cát, đá, cấp phối đá dăm và một số vật tư xây dựng chưa đáp ứng kịp nhu cầu tại một số thời điểm; có nơi thiếu nguồn mỏ đã được
Hạ tầng hàng không Masterise) thực hiện điều chinh quy hoạch cục bộ dự án, dẫn tới điều chỉnh khu đất xây dựng dự án Trụ sở cơ quan Hải quan cảng hàng không quốc tê Gia Bình.
19 Bộ Công an; Bộ Công thương; Bộ Tài chính; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Xây dựng; Đại học Quốc gia Hà Nội;
Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh; Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam; Thành phố Cần Thơ; Thành phố Huế; Thà Đại nộc Quộe gia mani p H Toh Tinh Hing Yên Tinh Lào Cai: Tinh Lang Sơn: Tỉnh Quảng phố Ngãi: Tin Hải Phòng; Thành phố Đà Nẵng; Tỉnh Hà Tĩnh; Tỉnh Hưng Yên; Tỉnh Lào Cai; Tỉnh Lạng Sơn; Tỉnh Quảng Ngãi; Tỉnh Thái Nguyên; Tỉnh Tuyên Quang;
de oy Một số dự án có khó khăn, vướng mắc cụ thể như: các dự án của Bộ Xây dựng (Hòa Liên - Túy Loan; Đường Hồ Chí Minh đoạn Rạch Sỏi - Bến Nhất, Gồ Quao- Vĩnh Thuận...) gặp khó khăn do giá xăng dâu tăng trong nước, biên động giá n án –bê vật liệu,, nguôn cung vật liệu khan hiểm; dự ấn cao tộc Khánh Hôa – Buốn Ma Thuột gặp khó khân về đã làm bể tổng nhựa tại dự án thành phần 2; dự án mở rộng cao tốc Cam Lộ
– La Sơn chậm tiển độ, gặp khó khăn về giá nhiên liệu, vật liệu và antaou Dhy án Hồ thống nhông thí nchiêm nguôncung nhựa đường, bên cạnh hạn chế huy động nguồn lực củacủa một sosố nhà thâu; Dự án Hệ thông phòng thí nghiệm vvì mạch, bán dẫn dùng chung cấp quốc gia tại Đại học Quốc gia Thành phổ Hồ Chí Minh - giai đoạn 1 có đặc thù trang thiết bị eo chính sách của quốc gia xuất khẩu; tiến là hàng hóa công nghệ độ giao hàng chịu cao, thuộc diện kiểm soát xuất khẩu theo chính sách của quốc gia xuất khâu; tiên độ giao hàng chịu nge cag me quốc tế ảnh hưởng bởi các yếu tổ của chuỗi cung ứng quốc tề.
cấp phép, có nơi nguồn cung không liên tục do nhiều dự án triển khai đồng thời.
Giá vật liệu, nhiên liệu, cước vận chuyển và chi phí nhân công biến động, làm tăng chi phí thực hiện các gói thầu, đặc biệt đối với dự án có nhu cầu vật liệu lớn và dự án tại địa bàn miền núi có chi phí vận chuyển cao. Một số đơn vị phản ánh nhà thầu thiếu nhân công, hạn chế khả năng huy động máy móc, thiết bị.
- Biến động giá làm phát sinh khó khăn trong thực hiện hợp đồng: đối với một số hợp đồng theo đơn giá cố định, mức tăng giá vật liệu trong thời gian thực hiện làm phát sinh áp lực chi phí đối với nhà thầu; việc điều chỉnh dự án hoặc đàm phán, xử lý lại hợp đồng làm phát sinh thêm thủ tục; một số nhà thầu thi công cầm chừng; giá nhiên liệu, vật liệu tăng cao làm chi phí dự phòng của một số dự án không đủ bù phần giá trị phát sinh và không có nguồn vốn bổ sung, dẫn đến có thể phải rà soát cắt giảm khối lượng gói thầu hoặc điều chỉnh giảm quy mô đầu tu.
Đối với một số dự án sử dụng vật tư, thiết bị công nghệ cao hoặc có yếểu tố nhập khẩu, ngoài biến động giá còn phát sinh khó khăn về tỷ giá và khả năng cung ứng. Biến động tỷ giá USD/VND làm phát sinh chi phí điều chỉnh hợp đồng, trong khi việc cung ứng một số vật liệu xây dựng có thời điểm bị gián đoạn cục bộ. Một số dụ án có danh mục thiết bị công nghệ cao, cấu hình phức tạp còn chịu tác động của chính sách kiểm soát xuất khẩu của quốc gia cung cấp, qua đó có thể ảnh hưởng đến tiến độ triển khai và giải ngân.
3. Về ảnh hưởng của thời tiết, thiên tai và điều kiện địa hình20 Khó khăn do thời tiết trong tháng 10 tiếp tục ảnh hưởng đến tiến độ thi công và giải ngân tại các công trình giao thông, thủy lợi và các dự án triển khai trên địa bàn miền núi, đặc biệt ở khu vực chịu ảnh hưởng của mưa lớn kéo dài và sạt lở, cụ thể như sau:
(i) Những ngày đầu tháng 10, khu vực miền Trung xuất hiện đợt mưa lớn trên diện rộng, tập trung tại các tỉnh, thành phố từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi, làm gia tăng nguy cơ ngập lụt, lũ quét và sạt lở đất. Tình trạng mưa kéo dài ảnh hưởng đến việc tổ chức thi công, nhất là các hạng mục nền, mặt đường, thảm bê tông nhựa; đồng thời gây khó khăn trong vận chuyển, tập kết vật liệu, bảo đảm chất lượng thi công và an toàn lao động. Một số dự án giao thông có khối lượng thực hiện chậm so với kế hoạch, phải tranh thủ thời tiết thuận lợi để tổ chức thi
20 Bộ Nội vụ; Bộ Xây dựng; Tỉnh Hà Tĩnh; Tỉnh Lào Cai; Tỉnh Lâm Đồng; Tỉnh Phú Thọ; Tỉnh Tuyên Quang.
Một số dự án cụ thể như: dự án Mở rộng cao tốc Nội Bài – Lào Cai, đoạn Yên Bái – Lào Cai: Ban Quản lý dự án xác định mưa nhiều, kéo dài tại Lào Cai ảnh hưởng trực tiếp đến thi công, nhất là hạng mục mặt đường bê ChiMinh– an Bến Nhất, Gò Quao – Vĩnh Thuận có nền đất yếu trên tông nhựa; dự án Đường Hồ Chí Minh đoạn Rạch Sỏi –fen t dat yeu phần lớn chiều dài tuyến, mùa mưa lũ làm mực nước sông rạch dâng cao, gây khó khăn cho việc vận chuyển dầm và thiết bị nặng bằng xà lan; Dự án Đường giao thông từ Quốc lộ 27C đến ĐT.656, kết nối Khánh Hòa – Km42+00) đi qua khu vực rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, địa hình đồi Lâm Đồng: đoạn tuyến số 2 (Km10+00 - núi cao, hiểm trở, không có đường nhánh hoặc đường hiện hữu để tiếp cận khu vực.
