Đã áp dụng từ 02/11/2026: Chu kỳ kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc Bộ Quốc phòng
Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.
Thông tư 135/2026/TT-BQP · Bộ Quốc phòng · ban hành 17/09/2026
Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.
Đối tượng và nơi thực hiện kiểm định
Xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng phải được kiểm định tại các cơ sở kiểm định hoặc kiểm định cơ động theo quy định tại Thông tư. Kiểm định viên thực hiện công việc chuyên môn liên quan đến kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.
Chu kỳ và thời hạn giải quyết kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
- Nội dung: Chu kỳ kiểm định khí thải; Quy định: Thực hiện theo Bảng số 03 quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư
- Nội dung: Thời hạn giải quyết kiểm định lần đầu; Quy định: Không quá 15 phút
- Nội dung: Thời hạn giải quyết kiểm định định kỳ; Quy định: Không quá 45 phút
Phiếu kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định
Mẫu phiếu kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thực hiện theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư. Phiếu kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định chỉ có giá trị khi ghi đầy đủ nội dung và được chỉ huy cơ sở kiểm định ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ sở kiểm định.
“Phiếu kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định chỉ có giá trị khi ghi đầy đủ nội dung và được chỉ huy cơ sở kiểm định ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ sở kiểm định.” — Điều 29 khoản 3, Thông tư 135/2026/TT-BQP
Lưu trữ hồ sơ kiểm định
Hồ sơ kiểm định do cơ sở kiểm định lập, lưu trữ và lập biên bản hủy tại cơ sở kiểm định sau thời hạn 05 năm kể từ ngày kiểm định. Các cơ sở kiểm định chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm công tác kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc quyền quản lý theo quy định tại Thông tư.
Căn cứ: Thông tư 135/2026/TT-BQP — Điều 11 khoản 1 điểm a; Điều 18 khoản 1; Điều 23 khoản 1 điểm c; Điều 23 khoản 2 điểm a; Điều 23 khoản 2 điểm b; Điều 29 khoản 1 điểm c; Điều 29 khoản 2 điểm c; Điều 29 khoản 3; Điều 32 khoản 3 điểm a; Điều 36 khoản 2; Điều 37 khoản 1; Điều 38 khoản 1; Điều 38 khoản 2 điểm b




