Lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2027: Vùng I lên 5.700.000 đồng/tháng, thấp nhất Vùng IV là 4.040.000 đồng/tháng
Nghị định 399/2026/NĐ-CP (Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu cho lao động hợp đồng) do Chính phủ ban hành ngày 02/11/2026.
Nghị định 399/2026/NĐ-CP · Chính phủ · ban hành 02/11/2026
Nghị định 399/2026/NĐ-CP (Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu cho lao động hợp đồng) do Chính phủ ban hành ngày 02/11/2026.
Cách áp dụng mức lương tối thiểu theo hình thức trả lương
Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng; mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần, theo ngày, theo sản phẩm hoặc lương khoán, mức lương của các hình thức này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ.
“Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.” — Điều 4 khoản 1, Nghị định 399/2026/NĐ-CP
Mức lương tối thiểu theo vùng (áp dụng từ 01/01/2027)
- Vùng: Vùng I; Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng): 5.700.000; Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ): 27.400
- Vùng: Vùng II; Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng): 5.080.000; Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ): 24.400
- Vùng: Vùng III; Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng): 4.450.000; Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ): 21.400
- Vùng: Vùng IV; Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng): 4.040.000; Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ): 19.400
Xác định địa bàn vùng áp dụng lương tối thiểu
Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó. Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại tự do, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
Đối tượng áp dụng và trách nhiệm người sử dụng lao động
Nghị định áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động và người sử dụng lao động, trong đó có doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Người sử dụng lao động không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 399/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực thi hành.
Căn cứ: Nghị định 399/2026/NĐ-CP — Điều 2 khoản 1; Điều 2 khoản 2 điểm a; Điều 3 khoản 1; Điều 3 khoản 3 điểm a; Điều 3 khoản 3 điểm c; Điều 4 khoản 1; Điều 4 khoản 2; Điều 4 khoản 3; Điều 5 khoản 1; Điều 5 khoản 2; Điều 5 khoản 3




