Thông tư 92/2026/TT-BGDĐT: Nộp hồ sơ công nhận chứng chỉ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
Thông tư quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận chứng chỉ, trong đó đơn vị cấp chứng chỉ hoặc đơn vị được ủy quyền tải bản quét hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thông tư 92/2026/TT-BGDĐT · Bộ Giáo dục và Đào tạo · ban hành 30/10/2026
Thông tư quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận chứng chỉ, trong đó đơn vị cấp chứng chỉ hoặc đơn vị được ủy quyền tải bản quét hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư điều chỉnh các nội dung gồm: mục đích, nguyên tắc, thẩm quyền, yêu cầu bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, tiêu chí công nhận chứng chỉ, hội đồng tư vấn công nhận chứng chỉ, hồ sơ, trình tự và thủ tục công nhận chứng chỉ, điều chỉnh và hủy bỏ kết quả công nhận chứng chỉ. Thông tư áp dụng đối với các sở giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp chứng chỉ; pháp nhân được ủy quyền tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, thi và cấp chứng chỉ; người được cấp chứng chỉ; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc công nhận và sử dụng chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân.
“Đơn vị cấp chứng chỉ hoặc đơn vị được ủy quyền cung cấp các thông tin và tải bản quét (scan) hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này lên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp đơn vị cấp chứng chỉ hoặc đơn vị được ủy quyền không thể tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia vì lý do bất khả kháng thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Giáo dục và Đào tạo” — Điều 10 khoản 3 điểm a, Thông tư 92/2026/TT-BGDĐT
Các bước trong trình tự, thủ tục công nhận chứng chỉ
- Bước: a; Nội dung: Đơn vị cấp chứng chỉ hoặc đơn vị được ủy quyền tải bản quét hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia; trường hợp không thể tải lên vì lý do bất khả kháng thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Bước: b; Nội dung: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền công nhận chứng chỉ kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ; nếu chưa đầy đủ, thông báo bằng văn bản cho đơn vị cấp chứng chỉ hoặc đơn vị được ủy quyền để bổ sung, hoàn thiện.
- Bước: c; Nội dung: Trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền công nhận chứng chỉ căn cứ vào ý kiến đánh giá của Hội đồng tư vấn công nhận chứng chỉ để quyết định việc công nhận chứng chỉ; quyết định được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường hợp chứng chỉ không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không công nhận.
Hồ sơ đề nghị công nhận chứng chỉ
Hồ sơ đề nghị công nhận chứng chỉ bao gồm: văn bản đề nghị công nhận theo mẫu tại Phụ lục II; văn bản xác minh tính hợp pháp của chứng chỉ; quy chế đào tạo, bồi dưỡng hoặc quy chế tổ chức thi, cấp chứng chỉ; báo cáo kèm tài liệu minh chứng về việc đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn và tiêu chí công nhận chứng chỉ; văn bản ủy quyền của đơn vị cấp chứng chỉ nếu hồ sơ do đơn vị được ủy quyền nộp. Tài liệu trong hồ sơ nếu được lập bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền công nhận chứng chỉ quyết định không yêu cầu bản dịch.
Trình tự, thủ tục công nhận chứng chỉ
Trường hợp chứng chỉ không được công nhận, sau thời hạn ít nhất 12 tháng kể từ ngày có văn bản thông báo không đáp ứng điều kiện công nhận, đơn vị cấp chứng chỉ hoặc đơn vị được ủy quyền được nộp lại hồ sơ đề nghị công nhận khi có thay đổi về phiên bản, cấu trúc, định dạng đề thi, kết quả nghiên cứu đối sánh hoặc các nội dung khác có liên quan.
Trách nhiệm của đơn vị cấp chứng chỉ, đơn vị được ủy quyền
Đơn vị cấp chứng chỉ hoặc đơn vị được ủy quyền phải cung cấp đầy đủ, chính xác, rõ ràng thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị công nhận, điều kiện bảo đảm chất lượng, tính hợp pháp và giá trị sử dụng của chứng chỉ; chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực, tính hợp pháp của tài liệu và nội dung kê khai trong hồ sơ. Đơn vị cấp chứng chỉ hoặc đơn vị được ủy quyền phải công khai trên trang thông tin điện tử các thông tin về chứng chỉ được cấp, phạm vi sử dụng, quy trình kiểm tra, đánh giá hoặc tổ chức thi, cấp chứng chỉ; bảo đảm tính công khai, minh bạch, thuận lợi cho việc tra cứu, xác thực và giám sát của cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có liên quan. Đơn vị cấp chứng chỉ hoặc đơn vị được ủy quyền phải cung cấp phương thức xác thực chứng chỉ điện tử, cơ sở dữ liệu trực tuyến hoặc phương thức xác thực đáng tin cậy khác để cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục và cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra, xác thực thông tin về chứng chỉ; bảo đảm phương thức xác thực chứng chỉ điện tử được cung cấp, chia sẻ công khai, chính xác, an toàn và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Căn cứ: Thông tư 92/2026/TT-BGDĐT — Điều 1 khoản 1; Điều 1 khoản 2; Điều 10 khoản 1; Điều 10 khoản 2; Điều 10 khoản 3 điểm a; Điều 10 khoản 3 điểm b; Điều 10 khoản 3 điểm c; Điều 10 khoản 4; Điều 12 khoản 1; Điều 12 khoản 2; Điều 12 khoản 4




