Văn bản hợp nhất 44/VBHN-BQP 2026 quy định chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật xe cơ giới
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025; được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 130/2025/TT-BQP ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2025;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Xe cơ giới gồm xe ô tô kể cả xe sát xi, xe ô tô chuyên dùng, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, mô tô.
2. Sản xuất, lắp ráp xe cơ giới là quá trình tạo ra xe cơ giới hoàn chỉnh từ các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận, hệ thống, tổng thành.
3. Cơ sở nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp là doanh nghiệp ngoài quân đội có chức năng kinh doanh ngành nghề nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới theo quy định của pháp luật hoặc các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe cơ giới đã ký hợp đồng chuyển giao công nghệ lắp ráp xe cơ giới với nhà sản xuất nước ngoài và các đơn vị trong toàn quân được giao nhiệm vụ nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới.
4. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp là quá trình kiểm tra cấu hình, thử nghiệm, đánh giá tính năng chiến - kỹ thuật của xe cơ giới, không bao gồm tính năng chiến - kỹ thuật của phần chuyên dùng do Tổng Tham mưu trưởng quyết định phê duyệt.
5. Cơ quan chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp (viết chung là cơ quan chứng nhận chất lượng) là Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
Điều 4. Nguyên tắc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới
1. Các nhãn xe cơ giới được nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp theo các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ được Bộ Quốc phòng phê duyệt.
2. Các nhãn xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp được Tổng Tham mưu trưởng quyết định phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản.
3. Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt hoặc hồ sơ được công nhận bảo đảm các yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
4. Cơ sở sản xuất, lắp ráp xe cơ giới kiểm tra, nghiệm thu chất lượng xuất xưởng và lập Phiếu xuất xưởng cho từng xe, chịu trách nhiệm về chất lượng xe cơ giới xuất xưởng.
Chương II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU, SẢN XUẤT, LẮP RÁP
Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước
1. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích (hoặc quân bưu) hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế
a) Trường hợp xe cơ giới sản xuất, lắp ráp theo thiết kế mới, gồm:
b) Trường hợp xe cơ giới sản xuất, lắp ráp theo thiết kế và mang nhãn hiệu hàng hóa của nước ngoài, gồm:
c) Trường hợp xe cơ giới sản xuất, lắp ráp theo hồ sơ thiết kế đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định, phê duyệt, gồm:
3. Thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế
a) [2] Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật Quyết định phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư này. Trường hợp nội dung thẩm định phức tạp thì thời gian tối đa không vượt quá 14 ngày;
b) Thành lập Hội đồng thẩm định
c) Quyết định phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư này được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản lưu tại Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, 01 bản gửi cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng.
Điều 6. Thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước
1. Đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích (hoặc quân bưu) hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
a) Xe cơ giới nhập khẩu, gồm:
b) Xe cơ giới xe thuộc diện cho, tặng, viện trợ, gồm:
c) Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp, gồm:
3. Thẩm quyền, trình tự cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước
a) [3] Trong thời hạn 21 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật kiểm tra, cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước;
b) Thành lập Hội đồng kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước
c) Cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, không thành lập Hội đồng đối với các trường hợp sau:
d) Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục kèm theo Thông tư này được lập thành 03 bản, có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản lưu tại Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, 02 bản gửi cho đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp nhập khẩu hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng.
Chương III. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ TỔ CHỨC
Điều 7. Bộ Tổng Tham mưu
Điều 8. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
1. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý nhà nước về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Chỉ đạo Cục Xe máy - Vận tải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước;
b) Thẩm định, phê duyệt, công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới;
c) Tổ chức kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước;
d) Trưng cầu các chuyên gia để đánh giá mức độ nguy hiểm của xe cơ giới có khuyết tật làm cơ sở để đưa ra các quyết định kịp thời và cần thiết;
Điều 9. Cơ sở nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
1. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của thông tin khai báo và các tài liệu nộp trong hồ sơ, tuân thủ các quy định, quyết định kiểm tra của cơ quan chức năng.
2. Chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng của xe cơ giới; lưu trữ các thông tin liên quan đến xe cơ giới để truy xuất nguồn gốc.
3. Chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.
4. Lưu trữ hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các tài liệu liên quan đến việc đảm bảo chất lượng của xe cơ giới theo quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ và quy định tại Thông tư này.
Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [4]
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Điều 11. Quy định chuyển tiếp
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
| BỘ QUỐC PHÒNG Số: 44/VBHN-BQP | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2026 |
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
1. Mẫu số 01. Công văn đề nghị thẩm định, phê duyệt, công nhận hồ sơ thiết kế của cơ sở sản xuất, lắp ráp.
2. Mẫu số 02. Nội dung hồ sơ thiết kế.
3. Mẫu số 03. Quyết định phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp.
4. Mẫu số 04. Công văn đề nghị cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
5. Mẫu số 05. Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng xe cơ giới.
6. Mẫu số 06. Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp.
7. Mẫu số 07. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp.
Mẫu số 01
| CƠ SỞ SẢN XUẤT, LẮP RÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ......... /…-..... | Địa danh, ngày ......... tháng ......... năm 20...... |
Kính gửi: Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
Căn cứ Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số ...ngày ...tháng...năm.... của Tổng Tham mưu trưởng về việc phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe ...;
|
| THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Mẫu số 02
Mẫu số 03
| TỔNG CỤC HẬU CẦN - KỸ THUẬT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ………./QĐ-XMVT | Hà Nội, ngày .... tháng .... năm 20.... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe …………….
CỤC TRƯỞNG CỤC XE - MÁY
Căn cứ Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-TM ngày….. của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến-kỹ thuật cơ bản của xe…….;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-TM ngày ……… của Tổng Tham mưu trưởng về việc phê duyệt dự án …..
Căn cứ kết quả thẩm định thiết kế tại Biên bản số ……/TĐTK ngày…..của Hội đồng thẩm định thiết kế Cục Xe Máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
QUYẾT ĐỊNH:
|
| CỤC TRƯỞNG |
Mẫu số 04
| CƠ SỞ SẢN XUẤT, LẮP RÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:……… | Địa danh, ngày... tháng... năm 20... |
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Kính gửi: Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
Căn cứ Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số ...ngày ........ tháng ........ năm ....... của Tổng Tham mưu trưởng về việc phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe ...;
| Thủ trưởng đơn vị |
Mẫu số 05
Cơ sở sản xuất: Nhãn hiệu:
Số động cơ:
|
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG DÙNG CHO XE CƠ GIỚI Số: Căn cứ vào kết quả tự kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật trong quá trình sản xuất, lắp ráp
Sản phẩm:
do cơ sở chúng tôi sản xuất, lắp ráp thỏa mãn các tiêu chuẩn hiện hành về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới.
|
Mẫu số 06
| CỤC XE MÁY - VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ......... /BB-HĐNT | Địa danh, ngày ......... tháng ......... năm 20...... |
BIÊN BẢN
Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
Căn cứ Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Hồ sơ thiết kế ký hiệu ... đã được.... phê duyệt ngày… tháng…. năm 20.. của Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (đối với trường hợp sản xuất, lắp ráp).
| TT | Tính năng chiến-kỹ thuật cơ bản | ĐVT | Thông số kỹ thuật |
| A | Phần xe cơ sở | ||
| 1 | Nhãn hiệu xe | ||
| 2 | Nước sản xuất | ||
| 3 | Công thức bánh xe | ||
| 4 | Số người cho phép chở | Người | |
| 5 | Kích thước xe: | ||
| - | Chiều dài | mm | |
| - | Chiều rộng | mm | |
| - | Chiều cao | mm | |
| 6 | Chiều dài cơ sở | mm | |
| 7 | Chiều rộng cơ sở: | ||
| - | Cầu trước | mm | |
| - | Cầu sau | mm | |
| 8 | Khoảng sáng gầm xe | mm | |
| 9 | Khối lượng bản thân | Kg | |
| 10 | Khối lượng toàn bộ | Kg | |
| 11 | Động cơ | ||
| - | Nhãn hiệu | ||
| - | Kiểu loại | ||
| - | Công suất lớn nhất/tốc độ vòng quay | kW/rpm | |
| - | Mô men xoắn lớn nhất/tốc độ vòng quay | Nm/rpm | |
| - | Thể tích làm việc | cm3 | |
| 12 | Hộp số | ||
| - | Loại hộp số | ||
| - | Số cấp tốc độ | ||
| - | Hộp số phụ Model | ||
| 13 | Hệ thống phanh | ||
| 14 | Bán kính quay vòng nhỏ nhất | m | |
| 16 | Khả năng vượt dốc lớn nhất | % | |
| 17 | Góc vượt trước | Độ | |
| 18 | Góc thoát sau | Độ | |
| 19 | Vận tốc lớn nhất khi toàn tải | Km/h | |
| 20 | Lốp xe | ||
| - Số lượng | |||
| - Loại lốp | |||
| 21 | Dung tích thùng nhiên liệu (02 thùng) | Lít | |
| B | Phần chuyên dùng | ||
| - | |||
| - | |||
| - |
……………………………………………………………………………………………
III. KẾT LUẬN
| 1. Đ/c Ủy viên 1 | 5. Đ/c Ủy viên 5 |
| 2. Đ/c Ủy viên 2 | 6. Đ/c Ủy viên 6 |
| 3. Đ/c Ủy viên 3 | 7. Đ/c Ủy viên 7 |
| 4. Đ/c Ủy viên 4 | 8. Đ/c Ủy viên 8 |
|
| TM. HỘI ĐỒNG |
Mẫu số 07
GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU, SẢN XUẤT, LẮP RÁP Cấp theo Thông tư số 67/2024/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Đơn vị thi công: …………………………………….. Quyết định thực hiện đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ: ..……………………….. Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường số: .... /BB-HĐNT ngày .....tháng... năm ... của Cục Xe-Máy/TCKT. CÁC THÔNG SỐ TÍNH NĂNG CHIẾN - KỸ THUẬT CỦA XE
Loại nhiên liệu:
Hệ thống lái: Hệ thống phanh chính: Hệ thống phanh đỗ xe: Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất: Tên, địa chỉ xưởng lắp ráp: Xe cơ giới được kiểm tra và đạt yêu cầu theo Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày… tháng ... năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng". Giấy này có giá trị đến ngày ... tháng... năm...
|
[1] Thông tư số 130/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
