Văn bản hợp nhất 37/VBHN-VPQH 2026 Luật Thống kê hợp nhất
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê nhà nước; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê nhà nước; tổ chức thống kê nhà nước và hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, thực hiện hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Báo cáo thống kê là mẫu biểu và hướng dẫn ghi chép mẫu biểu để thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp khoa học, thống nhất được quy định trong chế độ báo cáo thống kê trong một thời kỳ nhất định. 2. Chế độ báo cáo thống kê là những quy định và hướng dẫn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành về việc thực hiện một tập hợp những báo cáo thống kê có liên quan với nhau để tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc một hệ thống chỉ tiêu thống kê và tổng hợp thông tin thống kê khác phục vụ quản lý nhà nước. 3. Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm về quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, trình độ phổ biến, quan hệ tỷ lệ của bộ phận hoặc toàn bộ hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể. Chỉ tiêu thống kê gồm tên chỉ tiêu và trị số của chỉ tiêu. 4. Chương trình thống kê là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt gồm hệ thống chỉ tiêu thống kê, chương trình điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và chương trình khác có liên quan đến hoạt động thống kê. 5. [2] Cơ sở dữ liệu thống kê là tập hợp những dữ liệu, thông tin thống kê có liên quan với nhau được sắp xếp, tổ chức theo một cấu trúc nhất định để khai thác, quản lý và cập nhật phục vụ cho mục đích thống kê và mục đích khác theo quy định của pháp luật. Cơ sở dữ liệu thống kê được hình thành chủ yếu từ dữ liệu, thông tin thống kê của điều tra thống kê, hồ sơ hành chính, báo cáo thống kê và cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu của địa phương. 6. Dữ liệu hành chính là dữ liệu của cơ quan nhà nước được ghi chép, lưu giữ, cập nhật trong các hồ sơ hành chính dạng giấy hoặc dạng điện tử. 7. Dữ liệu thống kê gồm dữ liệu định lượng và dữ liệu định tính để hình thành thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu. 8. [3] Điều tra thống kê là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp khoa học, thống nhất được xác định trong phương án điều tra thống kê cho mỗi cuộc điều tra. 9. [4] Điều tra viên thống kê là người được cơ quan, tổ chức tiến hành điều tra thống kê trưng tập, huy động để thực hiện, hướng dẫn việc thu thập thông tin của cuộc điều tra thống kê. 10. Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp những chỉ tiêu thống kê phản ánh các đặc điểm của hiện tượng kinh tế - xã hội. Hệ thống chỉ tiêu thống kê gồm danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê. Danh mục chỉ tiêu thống kê gồm mã số, nhóm, tên chỉ tiêu. Nội dung chỉ tiêu thống kê gồm khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu của chỉ tiêu thống kê và cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp. 11. [5] Hoạt động thống kê là hoạt động xác định nhu cầu thông tin cần thu thập, chuẩn bị thu thập, thu thập, xử lý và tổng hợp, phân tích và dự báo, công bố phổ biến, lưu trữ, đánh giá chất lượng thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể. 12 . Hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước là hoạt động thống kê do tổ chức, cá nhân thực hiện ngoài chương trình thống kê. 13. Hoạt động thống kê nhà nước là hoạt động thống kê trong chương trình thống kê do hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức khác thực hiện. 14. Phân loại thống kê là sự phân chia hiện tượng nghiên cứu thành các bộ phận và xếp các yếu tố của hiện tượng vào từng bộ phận riêng biệt, không trùng lặp, căn cứ vào một hoặc một số đặc điểm của yếu tố thuộc hiện tượng nghiên cứu. Phân loại thống kê gồm danh mục và nội dung phân loại thống kê. Danh mục phân loại thống kê gồm mã số và tên từng bộ phận. Nội dung phân loại thống kê gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận. 15. Số liệu thống kê chính thức là số liệu thống kê phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả của hiện tượng kinh tế - xã hội đã diễn ra trong khoảng thời gian và không gian cụ thể đã được xử lý, tổng hợp, thẩm định và khẳng định. 16. Số liệu thống kê sơ bộ là số liệu thống kê phản ánh đầy đủ kết quả của hiện tượng kinh tế - xã hội đã diễn ra trong khoảng thời gian và không gian cụ thể nhưng chưa được khẳng định, còn phải được thẩm định, rà soát thêm. 17. Số liệu thống kê ước tính là số liệu thống kê dự tính trước toàn bộ kết quả của hiện tượng kinh tế - xã hội còn đang tiếp diễn, được tổng hợp từ số liệu của kỳ đã diễn ra, cập nhật theo thực tế và số liệu của kỳ sẽ diễn ra, sử dụng phương pháp chuyên môn để dự tính. 18. Thông tin thống kê là dữ liệu thống kê được xử lý, tổng hợp và phân tích theo phương pháp, quy trình, chuyên môn, nghiệp vụ thống kê để phản ánh đặc trưng, thuộc tính của hiện tượng nghiên cứu. Thông tin thống kê gồm số liệu thống kê và bản phân tích số liệu đó. 19. Thông tin thống kê nhà nước là thông tin thống kê do hoạt động thống kê nhà nước tạo ra, có giá trị pháp lý, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố. 20. Tổng điều tra thống kê là điều tra thống kê toàn bộ để thu thập dữ liệu, thông tin thống kê của các đối tượng điều tra trên phạm vi cả nước, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp .
Điều 4. Mục đích của hoạt động thống kê 1. Hoạt động thống kê nhà nước nhằm cung cấp thông tin thống kê phục vụ các mục đích sau đây: a) Đáp ứng yêu cầu đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch, quy hoạch chính sách, quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội; b) Đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội; c) Đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước nhằm cung cấp thông tin thống kê phục vụ nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân và đáp ứng nhu cầu hợp pháp, chính đáng khác.
Điều 5. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê 1. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước gồm: a) Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời; b) Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê; c) Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo; d) Công khai, minh bạch; đ) Có tính so sánh. 2. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm: a) Các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Tự nguyện, tự chịu trách nhiệm; c) Không xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Nguyên tắc cơ bản của sử dụng dữ liệu và thông tin thống kê gồm: a) Trích dẫn nguồn dữ liệu, thông tin thống kê khi sử dụng; b) [6] Bình đẳng trong tiếp cận, khai thác và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố; c) Bảo mật dữ liệu, thông tin thống kê theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Quản lý nhà nước về thống kê 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động thống kê. 2. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về thống kê. 3. Phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê. 4. Xây dựng tổ chức thống kê nhà nước, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ thống kê. 5. Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến và công nghệ thông tin vào hoạt động thống kê. 6. Hợp tác quốc tế về thống kê. 7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về thống kê. 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thống kê.
Điều 7. Cơ quan quản lý nhà nước về thống kê 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thống kê. 2. Bộ Tài chính [7] chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về thống kê. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về thống kê trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách. 4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương.
Điều 8. Kiểm tra chuyên ngành thống kê [8] 1. Kiểm tra chuyên ngành thống kê là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền đối với việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước về thống kê. 2. Kiểm tra chuyên ngành thống kê thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Điều 9. Kinh phí cho hoạt động thống kê 1. Nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thống kê nhà nước. Việc quản lý, cấp và sử dụng kinh phí cho hoạt động thống kê nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. Kinh phí cho hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước do tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thống kê tự bảo đảm.
Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê 1. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê nhà nước và sử dụng thông tin thống kê nhà nước gồm: a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời, cản trở việc cung cấp thông tin theo phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và từ dữ liệu hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định ; b) Khai man, làm sai lệch dữ liệu thông tin thống kê; c) Can thiệp, ép buộc, áp đặt, mua chuộc, đe dọa, dụ dỗ người khác khai man, làm sai lệch dữ liệu, thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê; d) Thực hiện sai các quy định trong phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê; tự sửa đổi thông tin khi thực hiện điều tra, báo cáo thống kê và cung cấp thông tin từ dữ liệu hành chính; đ) Báo cáo, công bố, phổ biến thông tin thống kê không chính xác; e) Tiết lộ thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhà nước; tiết lộ dữ liệu, thông tin thống kê chưa được công bố; sử dụng dữ liệu, thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài mục đích thống kê khi chưa được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó; g) Quyết định điều tra thống kê, ban hành chế độ báo cáo thống kê trái quy định của pháp luật về thống kê. 2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm: a) Các hành vi quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều này; b) Thu thập, phổ biến thông tin thống kê thuộc bí mật nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Điều 11. Xử lý vi phạm Người nào có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thống kê thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương II. HỆ THỐNG THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC
Điều 12. Hệ thống thông tin thống kê nhà nước 1. Hệ thống thông tin thống kê quốc gia. 2. Hệ thống thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi chung là bộ, ngành). 3. Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh. 4. Hệ thống thông tin thống kê cấp xã [9] .
Điều 13. Hệ thống thông tin thống kê quốc gia 1. Hệ thống thông tin thống kê quốc gia phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của cả nước. 2. Thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê quốc gia gồm: a) Thông tin thống kê do hệ thống tổ chức thống kê tập trung thực hiện; b) Thông tin thống kê do bộ, ngành thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê trung ương tổng hợp. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính [10] chủ trì xây dựng, thống nhất quản lý hệ thống thông tin thống kê quốc gia, hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh, cấp xã [11] ; tổ chức, điều phối việc kết nối, cung cấp dữ liệu, thông tin giữa các hệ thống thông tin thống kê nhà nước.
Điều 14. Hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành 1. Hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của ngành, lĩnh vực. 2. Thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành gồm: a) Thông tin thống kê do bộ, ngành thực hiện; b) [12] Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực thực hiện, cung cấp cho bộ, ngành tổng hợp. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chủ trì xây dựng và quản lý hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành.
Điều 15. Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh 1. Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của đơn vị hành chính cấp tỉnh. 2. Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh gồm: a) Thông tin thống kê do cơ quan thống kê cấp tỉnh thực hiện; b) [13] Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan trung ương tại đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê cấp tỉnh tổng hợp. 3. Người đứng đầu cơ quan thống kê cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh. Người đứng đầu cơ quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm quản lý thông tin thống kê trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.
Điều 16. Hệ thống thông tin thống kê cấp xã [14] 1. Hệ thống thông tin thống kê cấp xã phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của đơn vị hành chính cấp xã. 2. Hệ thống thông tin thống kê cấp xã gồm: a) Thông tin thống kê do cơ quan thống kê cơ sở thực hiện; b) Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Tòa án nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, thuế cơ sở, bảo hiểm xã hội cấp cơ sở, các cơ quan khác trên địa bàn cấp xã thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê cơ sở tổng hợp. 3. Người đứng đầu cơ quan thống kê cơ sở chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin thống kê cấp xã. Người đứng đầu cơ quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm quản lý thông tin thống kê trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.
Điều 17. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia 1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là tập hợp các chỉ tiêu thống kê chủ yếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm thu thập thông tin thống kê hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia. 2. Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Phản ánh được tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia; b) Phù hợp với thực tiễn Việt Nam; c) Phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế. 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gồm: a) Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do hệ thống tổ chức thống kê tập trung thực hiện; b) Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do bộ, ngành được phân công thực hiện. 4. Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Luật này. 5. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là cơ sở phân công, phối hợp giữa các bộ, ngành trong việc xây dựng chương trình điều tra thống kê quốc gia, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê, chế độ báo cáo thống kê và chương trình khác có liên quan đến hoạt động thống kê. 6. [15] Bộ trưởng Bộ Tài chính [16] chủ trì, phối hợp với bộ, ngành và địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Hướng dẫn, kiểm tra tình hình và báo cáo kết quả thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; c) Định kỳ 05 năm, rà soát quy mô tổng sản phẩm trong nước báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, quyết định về việc đánh giá lại quy mô tổng sản phẩm trong nước.
Điều 18. Điều chỉnh, bổ sung Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý nhà nước và hội nhập quốc tế trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát, trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia theo thủ tục rút gọn.
Điều 19. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành 1. [17] Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành là tập hợp các chỉ tiêu thống kê do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành để thu thập thông tin thống kê hình thành hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành và hệ thống thông tin thống kê quốc gia. 1a. [18] Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành gồm hệ thống chỉ tiêu thống kê liên quan đến ngành, lĩnh vực do bộ, ngành phụ trách và hệ thống chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương, nhiều vùng do bộ, ngành được giao phụ trách. 2. [19] Các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành do: a) Bộ, ngành thực hiện; b) Bộ, ngành và các cơ quan có liên quan được phân công thực hiện theo yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực; c) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực thực hiện, cung cấp cho bộ, ngành tổng hợp. 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành được xây dựng phù hợp với hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và thông lệ quốc tế. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành là cơ sở phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng chương trình điều tra thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê và chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành. 4. [20] Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành. 5. Cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ban hành các chỉ tiêu thống kê thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
Điều 20. Thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành 1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi ban hành. 2. Hồ sơ gửi thẩm định gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định; b) Bản dự thảo danh mục chỉ tiêu thống kê; c) Bản dự thảo nội dung chỉ tiêu thống kê. 3. Nội dung thẩm định gồm mục đích; nhóm, tên chỉ tiêu; khái niệm; phương pháp tính; phân tổ chủ yếu; kỳ công bố; nguồn số liệu. 4. [21] Thời hạn thẩm định là 10 ngày, trường hợp có nội dung phức tạp thì thời hạn thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. 5. Bộ, ngành có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình bằng văn bản gửi cơ quan thống kê trung ương, trong đó nêu rõ những nội dung tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến thẩm định và chỉnh lý, ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm về hệ thống chỉ tiêu thống kê do mình ban hành.
Điều 21. Điều chỉnh, bổ sung hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước điều chỉnh, bổ sung hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành phù hợp với sự điều chỉnh, bổ sung của chỉ tiêu thống kê có liên quan trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và đáp ứng yêu cầu quản lý của bộ, ngành. 2. Chỉ tiêu thống kê bộ, ngành được điều chỉnh, bổ sung phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi ban hành. Việc thẩm định được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Luật này.
Điều 22. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã [22] 1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh là tập hợp các chỉ tiêu thống kê để hình thành hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh, hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành và hệ thống thông tin thống kê quốc gia. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã là tập hợp các chỉ tiêu thống kê để hình thành hệ thống thông tin thống kê cấp xã, hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh, hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành. 2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã là cơ sở để phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong hoạt động thống kê ở từng cấp và trong việc xây dựng chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành, chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã. 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã được xây dựng phù hợp với hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành và đáp ứng yêu cầu quản lý của địa phương. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã.
Điều 23. Phân loại thống kê 1. Phân loại thống kê được sử dụng thống nhất trong hoạt động thống kê nhà nước, làm căn cứ để thống nhất sử dụng trong quản lý nhà nước. 2. Phân loại thống kê gồm: a) Phân loại thống kê quốc gia; b) Phân loại thống kê ngành, lĩnh vực.
Điều 24. Phân loại thống kê quốc gia 1. Phân loại thống kê quốc gia là phân loại thống kê áp dụng chung cho nhiều ngành, lĩnh vực trên phạm vi cả nước. 2. Phân loại thống kê quốc gia gồm: a) Hệ thống ngành kinh tế; b) Hệ thống ngành sản phẩm; c) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; d) Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu; đ) Danh mục đơn vị hành chính; e) Danh mục vùng; g) Danh mục nghề nghiệp; h) Danh mục giáo dục, đào tạo; i) Danh mục các dân tộc Việt Nam; k) Danh mục các tôn giáo tại Việt Nam; l) Các phân loại thống kê quốc gia khác. 3. Phân loại thống kê quốc gia được xây dựng phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn Việt Nam, được sử dụng trong hoạt động thống kê nhà nước, trong xây dựng hệ thống đăng ký hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu bộ, ngành, cơ sở dữ liệu địa phương và các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan. 4. Bộ Tài chính [23] chủ trì, phối hợp với bộ, ngành xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục và nội dung phân loại thống kê quốc gia.
Điều 25. Phân loại thống kê ngành, lĩnh vực 1. Phân loại thống kê ngành, lĩnh vực là phân loại thống kê áp dụng cho ngành, lĩnh vực và thống nhất với phân loại thống kê quốc gia tương ứng. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành phân loại thống kê ngành, lĩnh vực phụ trách không thuộc phân loại thống kê quốc gia. 3. Cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực ban hành phân loại thống kê ngành, lĩnh vực thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
Điều 26. Thẩm định phân loại thống kê ngành, lĩnh vực 1. Phân loại thống kê ngành, lĩnh vực phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi ban hành. 2. Hồ sơ gửi thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định và bản dự thảo phân loại thống kê. 3. Nội dung thẩm định gồm mục đích, căn cứ, phạm vi và đơn vị phân loại thống kê. 4. [24] Thời hạn thẩm định là 10 ngày, trường hợp có nội dung phức tạp thì thời hạn thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. 5. Bộ, ngành có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình bằng văn bản gửi cơ quan thống kê trung ương, trong đó nêu rõ những nội dung tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến thẩm định và chỉnh lý, ban hành phân loại thống kê ngành, lĩnh vực. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm về phân loại thống kê ngành, lĩnh vực do mình ban hành.
Chương III. THU THẬP THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC
Mục 1. ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
Điều 27. Các loại điều tra thống kê 1. Tổng điều tra thống kê quốc gia và điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia. 2. [25] Tổng điều tra thống kê quốc gia và điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia.
Điều 28. Chương trình điều tra thống kê quốc gia [26] 1. Chương trình điều tra thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định, được tiến hành định kỳ nhằm thu thập thông tin chủ yếu để tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm tên cuộc điều tra, mục đích, đối tượng, đơn vị, loại điều tra, nội dung điều tra chủ yếu, kỳ điều tra và cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện. Chương trình điều tra thống kê quốc gia là căn cứ để các bộ, ngành xây dựng kế hoạch điều tra thống kê, phương án điều tra thống kê, dự toán kinh phí và thực hiện các cuộc điều tra thống kê. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung chương trình điều tra thống kê quốc gia; b) Hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện chương trình điều tra thống kê quốc gia. 3. Thẩm quyền quyết định điều tra trong chương trình điều tra thống kê quốc gia được quy định như sau: a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tổng điều tra thống kê quốc gia quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 29 của Luật này; b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định điều tra thống kê được phân công trong chương trình điều tra thống kê quốc gia; c) Thủ trưởng Cơ quan thống kê trung ương quyết định điều tra đối với các cuộc điều tra thống kê được phân công cho Bộ Tài chính thực hiện trong chương trình điều tra thống kê quốc gia.
Điều 29. Tổng điều tra thống kê quốc gia 1. Tổng điều tra thống kê quốc gia gồm: a) Tổng điều tra dân số và nhà ở; b) Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp; c) Tổng điều tra kinh tế; d) Tổng điều tra thống kê quốc gia khác. 2. Cơ quan thực hiện tổng điều tra thống kê quốc gia gồm: a) Cơ quan thống kê trung ương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương thực hiện tổng điều tra quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) [27] Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước thực hiện tổng điều tra quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. 3. [28] Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định điều chỉnh, bổ sung tổng điều tra thống kê quốc gia được phân công thực hiện.
Điều 30. Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia [29] 1. Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm: a) Tổng điều tra thống kê quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 29 của Luật này; b) Điều tra thống kê đột xuất khi có thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp đột xuất khác; c) Điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của bộ, ngành thuộc lĩnh vực phụ trách nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; d) Điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin có tính chất đặc thù phục vụ yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Thẩm quyền quyết định điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia được quy định như sau: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định điều tra thống kê quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều tra thống kê quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Điều 31. Phương án điều tra thống kê 1. Mỗi cuộc điều tra thống kê phải có phương án điều tra thống kê được ban hành kèm theo quyết định điều tra thống kê của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Phương án điều tra thống kê gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Mục đích, yêu cầu điều tra; b) Phạm vi, đối tượng, đơn vị điều tra; c) Loại điều tra; d) [30] Thời điểm, thời kỳ, thời gian thu thập thông tin và phương pháp điều tra; đ) Nội dung, phiếu điều tra; e) Phân loại thống kê sử dụng trong điều tra; g) [31] Quy trình xử lý thông tin, tổng hợp kết quả điều tra; h) Kế hoạch tiến hành điều tra; i) Tổ chức điều tra; k) Kinh phí và các điều kiện vật chất cho điều tra.
Điều 32. Thẩm định phương án điều tra thống kê 1. Phương án điều tra thống kê đối với điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia do bộ, ngành thực hiện và điều tra thống kê quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi ban hành. 2. Hồ sơ gửi thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định và bản dự thảo phương án điều tra thống kê. 3. [32] Nội dung thẩm định gồm mục đích, phạm vi, đối tượng, đơn vị điều tra, loại điều tra, thời điểm, thời kỳ, thời gian thu thập thông tin và phương pháp điều tra, nội dung, phiếu điều tra và phân loại thống kê sử dụng trong điều tra. 4. [33] Thời hạn thẩm định là 10 ngày, trường hợp có nội dung phức tạp thì thời hạn thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. Trường hợp thẩm định phương án điều tra thống kê quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật này thì thời hạn thẩm định là 05 ngày làm việc. 5. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình bằng văn bản gửi cơ quan thống kê trung ương, trong đó nêu rõ những nội dung tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến thẩm định và chỉnh lý, ban hành phương án điều tra thống kê. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về phương án điều tra thống kê do mình ban hành.
Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê 1. Tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có các quyền sau đây: a) Được thông báo về quyết định, mục đích, yêu cầu, phạm vi, nội dung chủ yếu và thời hạn của cuộc điều tra; b) Được bảo đảm bí mật thông tin đã cung cấp cho điều tra viên thống kê theo quy định tại Điều 57 của Luật này; c) Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về điều tra thống kê. 2. Tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có các nghĩa vụ sau đây: a) Cung cấp thông tin trung thực, chính xác, đầy đủ và đúng thời hạn theo yêu cầu của điều tra viên thống kê hoặc cơ quan tiến hành điều tra thống kê; b) Không được từ chối hoặc cản trở việc cung cấp thông tin điều tra thống kê; c) [34] Chịu sự kiểm tra của cơ quan tiến hành điều tra thống kê về thông tin đã cung cấp.
Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của điều tra viên thống kê 1. Điều tra viên thống kê có các quyền sau đây: a) Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ trong thực hiện nhiệm vụ thu thập thông tin theo phương án điều tra thống kê và hướng dẫn của cơ quan tiến hành điều tra thống kê; b) Được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra thống kê, được trang bị phương tiện phục vụ công việc thu thập thông tin và được trả công; c) Yêu cầu đối tượng điều tra thống kê cung cấp thông tin theo phương án điều tra thống kê và hướng dẫn của cơ quan tiến hành điều tra thống kê. 2. Điều tra viên thống kê có các nghĩa vụ sau đây: a) [35] Thực hiện, hướng dẫn thu thập thông tin theo đúng phương án điều tra thống kê và hướng dẫn của cơ quan tiến hành điều tra thống kê; b) Giữ bí mật thông tin thu thập từ tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê; c) Giao nộp tài liệu, phiếu điều tra theo hướng dẫn của cơ quan tiến hành điều tra thống kê.
Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành điều tra thống kê 1. Xây dựng phương án điều tra thống kê. 2. Chỉ đạo, tổ chức, giám sát và kiểm tra việc thực hiện phương án điều tra thống kê. 3. Kiểm tra việc cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê. 4. Tổng hợp, phân tích, công bố kết quả điều tra thống kê. 5. Giữ bí mật thông tin thống kê thu thập được. 6. Việc báo cáo kết quả điều tra thống kê cho cơ quan thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung được thực hiện như sau: a) Cơ quan thực hiện điều tra thống kê quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật này có trách nhiệm báo cáo kết quả điều tra thống kê cho cơ quan thống kê trung ương; b) Cơ quan thực hiện điều tra thống kê quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 của Luật này có trách nhiệm báo cáo kết quả điều tra thống kê cho cơ quan thống kê cấp tỉnh.
Mục 2. SỬ DỤNG DỮ LIỆU HÀNH CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC
Điều 36. Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước 1. Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể từ dữ liệu hành chính. Dữ liệu hành chính sử dụng cho hoạt động thống kê nhà nước là dữ liệu thống kê. 2. Nội dung sử dụng dữ liệu hành chính trong hoạt động thống kê nhà nước gồm: a) Tổng hợp số liệu thống kê, biên soạn các chỉ tiêu thống kê và lập báo cáo theo chế độ báo cáo thống kê; b) Lập hoặc cập nhật dàn mẫu cho điều tra thống kê; c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu thống kê. 3. Cơ sở dữ liệu hành chính được sử dụng trong hoạt động thống kê nhà nước gồm: a) Cơ sở dữ liệu về con người; b) Cơ sở dữ liệu về đất đai; c) Cơ sở dữ liệu về cơ sở kinh tế; d) Cơ sở dữ liệu về thuế; đ) Cơ sở dữ liệu về hải quan; e) Cơ sở dữ liệu về bảo hiểm; g) Cơ sở dữ liệu hành chính khác. 4. Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu hành chính phục vụ yêu cầu quản lý và hoạt động thống kê nhà nước.
Điều 37. Cung cấp dữ liệu trong cơ sở dữ liệu cho hoạt động thống kê nhà nước 1. Nội dung dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này được cung cấp cho hoạt động thống kê nhà nước gồm: a) Danh mục các trường dữ liệu có liên quan và dữ liệu; b) Định dạng dữ liệu, định nghĩa và các thuộc tính có liên quan của trường dữ liệu; c) Phương thức, tần suất và thời gian cung cấp dữ liệu. 2. Các điều kiện bảo đảm cho việc cung cấp, tiếp nhận dữ liệu gồm cơ sở hạ tầng thông tin, nguồn nhân lực và tài chính. 3. Cơ quan thống kê trung ương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hành chính xác định cụ thể các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hành chính 1. Xây dựng cơ sở dữ liệu hành chính phục vụ yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực và hoạt động thống kê nhà nước. 2. Cung cấp dữ liệu, thông tin trong cơ sở dữ liệu đang quản lý cho cơ quan thống kê trung ương theo quy định của Luật này. 3. Từ chối yêu cầu cung cấp dữ liệu, thông tin từ cơ sở dữ liệu đang quản lý nếu trái với quy định của pháp luật.
Điều 39. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thống kê trung ương trong quản lý, sử dụng dữ liệu hành chính 1. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng dữ liệu, thông tin từ cơ sở dữ liệu hành chính do các cơ quan quản lý dữ liệu cung cấp cho hoạt động thống kê nhà nước. 2. Bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 57 của Luật này. 3. Không được cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu, thông tin từ cơ sở dữ liệu hành chính được cung cấp, trừ trường hợp có sự đồng ý của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu đó.
Mục 3. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ
Điều 40. Chế độ báo cáo thống kê 1. Chế độ báo cáo thống kê gồm: a) Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; b) Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành; c) [36] Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã. 2. Nội dung chế độ báo cáo thống kê gồm mục đích, phạm vi thống kê, đối tượng áp dụng, đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, ký hiệu biểu, kỳ báo cáo, thời hạn nhận báo cáo, phương thức gửi báo cáo và các biểu mẫu kèm theo giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê cụ thể.
Điều 41. Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia 1. Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. 2. Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia gồm: a) Bộ, ngành; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; b) Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật. 3. Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
Điều 42. Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành 1. Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã [37] và tổng hợp các thông tin thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực. 2. Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành gồm: a) [38] Bộ, ngành và các cơ quan có liên quan; tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ngành; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực; b) Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành được quy định như sau: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành; b) Cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành áp dụng đối với lĩnh vực được phân công phụ trách.
Điều 42a. Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã [39] 1. Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã. 2. Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã gồm: a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực; cơ quan thống kê cấp tỉnh, cơ quan thống kê cơ sở; cơ quan thuế cấp tỉnh, thuế cơ sở; bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, bảo hiểm xã hội cấp cơ sở; b) Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã.
Điều 43. Thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành 1. Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi ban hành. 2. Hồ sơ gửi thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định, dự thảo văn bản ban hành, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo. 3. Nội dung thẩm định gồm mục đích, đối tượng áp dụng, phạm vi thu thập, tổng hợp, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo. 4. [40] Thời hạn thẩm định là 10 ngày, trường hợp có nội dung phức tạp thì thời gian thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. 5. Bộ, ngành có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình bằng văn bản gửi cơ quan thống kê trung ương, trong đó nêu rõ những nội dung tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến thẩm định và chỉnh lý, ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm về chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành do mình ban hành.
Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê 1. Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê có các quyền sau đây: a) Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ trong thực hiện nhiệm vụ thu thập, tổng hợp thông tin; b) Được hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện chế độ báo cáo thống kê; c) Được cung cấp, sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính thuộc quyền quản lý của cơ quan nhà nước có liên quan để tổng hợp số liệu thống kê; d) Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm quy định về chế độ báo cáo thống kê. 2. Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê có các nghĩa vụ sau đây: a) Thu thập, tổng hợp, lập và nộp báo cáo theo quy định của chế độ báo cáo thống kê và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin thống kê; b) Bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện chế độ báo cáo thống kê; c) Không được từ chối hoặc cản trở việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê; d) Chịu sự kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan nhận báo cáo; đ) [41] (được bãi bỏ)
Chương IV. PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO THỐNG KÊ, CÔNG BỐ VÀ PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC
Điều 45. Phân tích và dự báo thống kê 1. Phân tích và dự báo thống kê phục vụ việc xây dựng, đánh giá thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. 2. Phân tích thống kê nhằm làm rõ các đặc trưng của hiện tượng kinh tế - xã hội; sự thay đổi và các yếu tố ảnh hưởng, vai trò và tác động qua lại của từng yếu tố đối với hiện tượng theo thời gian và không gian. Dự báo thống kê nhằm đưa ra xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội. 3. Phân tích và dự báo thống kê phải trung thực, khách quan, toàn diện trên cơ sở thông tin thống kê đã thu thập, tổng hợp, lưu trữ, hệ thống hóa và diễn biến của tình hình thực tế. 4. Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước có trách nhiệm phân tích và dự báo thống kê theo chương trình thống kê.
Điều 46. Trách nhiệm của bộ, ngành đối với các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm về số liệu thống kê được phân công thu thập, tổng hợp trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. 2. Bộ, ngành có trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu thống kê được phân công trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và gửi hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này cho cơ quan thống kê trung ương thẩm định, công bố.
Điều 47. Thẩm định số liệu thống kê của bộ, ngành trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia 1. Hồ sơ thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định, dự thảo số liệu thống kê, giải trình phạm vi, phương pháp tính và nguồn số liệu thu thập, tổng hợp. 2. Nội dung thẩm định gồm phạm vi, phương pháp tính và nguồn số liệu của chỉ tiêu. 3. Thời hạn thẩm định kể từ ngày cơ quan thống kê trung ương nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định được quy định như sau: a) 03 ngày làm việc đối với số liệu thống kê ước tính; b) 07 ngày làm việc đối với số liệu thống kê sơ bộ; c) 20 ngày đối với số liệu thống kê chính thức. 4. Trên cơ sở ý kiến thẩm định của cơ quan thống kê trung ương, bộ, ngành có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình bằng văn bản và chỉnh lý số liệu thống kê do bộ, ngành thu thập, tổng hợp. Trường hợp bộ, ngành không tiếp thu ý kiến thẩm định của cơ quan thống kê trung ương thì cơ quan thống kê trung ương tự quyết định và chịu trách nhiệm.
Điều 48. Công bố thông tin thống kê nhà nước 1. Các mức độ của số liệu thống kê được công bố gồm: a) Số liệu thống kê ước tính; b) Số liệu thống kê sơ bộ; c) Số liệu thống kê chính thức. 2. Thẩm quyền công bố thông tin thống kê được quy định như sau: a) Thủ trưởng cơ quan thống kê trung ương công bố thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước công bố thông tin thống kê thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách, trừ các thông tin thống kê quy định tại điểm a khoản này; c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố thông tin thống kê từ kết quả điều tra thống kê quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 của Luật này; d) [42] Người đứng đầu cơ quan thống kê cấp tỉnh công bố thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh [43] , cấp xã; đối với thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh là phân tổ của chỉ tiêu thống kê quốc gia phải thống nhất về chuyên môn, nghiệp vụ với cơ quan thống kê trung ương trước khi công bố. 3. Người có thẩm quyền công bố thông tin thống kê chịu trách nhiệm về thông tin đã công bố.
Điều 49. Phổ biến thông tin thống kê nhà nước 1. Thông tin thống kê đã được công bố theo quy định của Luật này phải được phổ biến kịp thời, đầy đủ, rộng rãi, công khai, minh bạch. 2. Các hình thức phổ biến thông tin gồm: a) Trang thông tin điện tử của cơ quan thuộc hệ thống thống kê nhà nước; trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước; b) Họp báo, thông cáo báo chí; c) Phương tiện thông tin đại chúng; d) Xuất bản ấn phẩm, các hình thức lưu giữ thông tin điện tử. 3. Niên giám thống kê quốc gia hàng năm được phổ biến vào tháng 6 năm tiếp theo. 4. Lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước là biểu thời gian ấn định việc phổ biến thông tin thống kê thuộc các hệ thống chỉ tiêu thống kê do người có thẩm quyền công bố thông tin thống kê xây dựng và công khai. 5. Chính phủ quy định chi tiết về việc phổ biến thông tin thống kê nhà nước.
Chương V. NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC [44]
Điều 50. Nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến 1. Nhà nước ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến trong hoạt động thống kê theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ của đất nước. 2. Các lĩnh vực ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến gồm: a) Nghiên cứu phương pháp đo lường hiện tượng kinh tế - xã hội mới để phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tiến trình phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước; b) Nghiên cứu, áp dụng các phân loại thống kê theo chuẩn mực quốc tế; c) Biên soạn, biên dịch và phổ biến các tài liệu hướng dẫn phương pháp thống kê tiên tiến. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính [45] tổ chức, điều phối hoạt động nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến trong hoạt động thống kê nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh [46] tổ chức thực hiện việc nghiên cứu, ứng dụng các phương pháp thống kê tiên tiến đối với ngành, lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.
Điều 51. Phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số [47] 1. Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động thống kê nhà nước gồm: a) Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin của hệ thống tổ chức thống kê nhà nước; b) Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia; kết nối cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu của địa phương để cung cấp, cập nhật thông tin; c) Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; d) Phần mềm ứng dụng; đ) Các phương tiện, phương pháp thu thập, xử lý, tích hợp, phân tích và phổ biến thông tin. 2. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm, dịch vụ về phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động thống kê. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính tổ chức, điều phối hoạt động phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số thống nhất, bảo đảm đồng bộ hóa, tin học hóa, quy trình hóa trong hoạt động thống kê nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động thống kê của bộ, ngành, địa phương.
Điều 51a. Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia [48] 1. Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia là cơ sở dữ liệu thống kê tổng hợp từ các dữ liệu thống kê, các cơ sở dữ liệu liên quan trên phạm vi toàn quốc, được kết nối, tích hợp, chuẩn hóa, lưu trữ, cập nhật, quản lý tập trung và vận hành thống nhất. 2. Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia do Cơ quan thống kê trung ương chủ trì xây dựng, quản lý và cập nhật; bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm cung cấp, cập nhật dữ liệu thống kê được phân công. 3. Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia được cập nhật định kỳ từ các nguồn: Điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê, dữ liệu hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu của địa phương và các nguồn dữ liệu hợp pháp khác; bảo đảm tính chuẩn hóa, thống nhất, đầy đủ, chính xác và kịp thời. 4. Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia được kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật.
Điều 52. Hợp tác quốc tế về thống kê 1. Hợp tác quốc tế về thống kê nhằm bảo đảm số liệu thống kê đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, nâng cao vị thế thống kê Việt Nam trong khu vực và trên thế giới. 2. Các hoạt động chủ yếu trong hợp tác quốc tế về thống kê gồm: a) Chia sẻ thông tin thống kê; b) Ứng dụng phương pháp thống kê; c) Đào tạo nhân lực; d) So sánh quốc tế; đ) Thu hút nguồn lực; e) Ứng dụng khoa học và công nghệ. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính [49] tổ chức, điều phối hoạt động hợp tác quốc tế trong hoạt động thống kê nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh [50] tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về thống kê đối với ngành, lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.
Chương VI. SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ VÀ THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC
Điều 53. Sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê do cơ quan thống kê trung ương quản lý 1. Cơ quan thống kê trung ương quản lý cơ sở dữ liệu thống kê và đáp ứng nhu cầu sử dụng hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Cơ sở dữ liệu thống kê do cơ quan thống kê trung ương quản lý (sau đây gọi là cơ sở dữ liệu thống kê) gồm: a1) [51] Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia; a) Cơ sở dữ liệu thống kê về dân số; b) Cơ sở dữ liệu thống kê về cơ sở kinh tế; c) Cơ sở dữ liệu thống kê về nông thôn, nông nghiệp; d) Các cơ sở dữ liệu thống kê chuyên ngành khác. 3. Dữ liệu, thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng sau khi thông tin thống kê có liên quan đã được cơ quan thống kê trung ương công bố theo quy định tại Điều 48 của Luật này.
Điều 54. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thống kê trung ương trong quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê 1. Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê theo quy định của Luật này. 2. Xác định mức độ truy cập và sử dụng dữ liệu, thông tin có liên quan đến thông tin thống kê đã được công bố trong cơ sở dữ liệu thống kê. 3. Cung cấp dữ liệu, thông tin có liên quan đến thông tin thống kê đã được công bố trong cơ sở dữ liệu thống kê cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; bảo đảm bảo mật thông tin của tổ chức, cá nhân trong quá trình cung cấp dữ liệu. 4. Từ chối yêu cầu cung cấp dữ liệu, thông tin nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật. 5. Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong việc sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê.
Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê 1. Được sử dụng dữ liệu, thông tin có liên quan đến thông tin thống kê đã được công bố trong cơ sở dữ liệu thống kê. 2. Bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 57 của Luật này. 3. Không được cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu từ cơ sở dữ liệu thống kê được cung cấp, trừ trường hợp được cơ quan thống kê trung ương cho phép.
Điều 56. Sử dụng thông tin thống kê nhà nước 1. Cơ quan nhà nước sử dụng thông tin thống kê nhà nước đã được công bố để đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch, chính sách, quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và thanh tra, kiểm tra, giám sát. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê nhà nước đã được công bố để phục vụ hoạt động của mình. 3. Tổ chức thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm đáp ứng nhu cầu sử dụng hợp pháp thông tin thống kê nhà nước đã được công bố của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 57. Bảo mật thông tin thống kê nhà nước 1. Các loại thông tin thống kê nhà nước phải được giữ bí mật gồm: a) Thông tin gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đó đồng ý hoặc luật có quy định khác; b) Thông tin thống kê chưa được người có thẩm quyền công bố; c) Thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhà nước. 2. Việc bảo mật thông tin thống kê nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước 1. Bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng thông tin thống kê đã được công bố. 2. Sử dụng thông tin thống kê đã được công bố. 3. Trích dẫn, sử dụng thông tin thống kê đã được công bố phải trung thực và ghi rõ nguồn thông tin. 4. Tham gia ý kiến với cơ quan thống kê về chất lượng số liệu thống kê. 5. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê. 6. Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thống kê trung ương trong việc thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này.
Điều 59. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thống kê trung ương trong việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước 1. Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 56 và bảo mật thông tin thống kê quy định tại Điều 57 của Luật này. 2. Định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh [52] , cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố. 3. Nội dung kiểm tra gồm: a) Tính chính xác, phù hợp của số liệu thống kê được sử dụng so với số liệu thống kê đã được công bố; b) Việc trích dẫn nguồn thông tin. 4. Trường hợp phát hiện sai phạm trong việc sử dụng số liệu thống kê đã được công bố thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thống kê.
Điều 60. Tham khảo ý kiến người sử dụng thông tin thống kê nhà nước 1. Tổ chức thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước có trách nhiệm tổ chức tham khảo ý kiến người sử dụng thông tin thống kê nhà nước về chất lượng số liệu thống kê để nâng cao chất lượng thông tin thống kê và hoàn thiện công tác thống kê. 2. Các hình thức tham khảo ý kiến chủ yếu gồm điều tra nhu cầu và mức độ hài lòng của người sử dụng thông tin thống kê, hội nghị người sử dụng thông tin thống kê và thăm dò qua trang thông tin điện tử. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính [53] tổ chức, điều phối hoạt động và báo cáo kết quả tham khảo ý kiến người sử dụng thông tin thống kê trong hoạt động thống kê nhà nước .
Chương VII. TỔ CHỨC THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC
Điều 61. Hệ thống tổ chức thống kê nhà nước 1. Hệ thống tổ chức thống kê tập trung. 2. Tổ chức thống kê bộ, ngành.
Điều 62. Hệ thống tổ chức thống kê tập trung 1. Hệ thống tổ chức thống kê tập trung được tổ chức theo ngành dọc gồm cơ quan thống kê trung ương và cơ quan thống kê địa phương. 2. Cơ quan thống kê trung ương trực thuộc Bộ Tài chính [54] . 3. [55] Cơ quan thống kê trung ương là cơ quan thống kê quốc gia thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về thống kê; tổ chức thực hiện hoạt động thống kê; điều phối hoạt động thống kê; cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định; thực hiện vai trò trung tâm kết nối, tích hợp, quản lý thống nhất cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia. 4. Cơ quan thống kê địa phương gồm cơ quan thống kê cấp tỉnh và cơ quan thống kê cơ sở [56] . 5. [57] (được bãi bỏ)
Điều 63. Thống kê bộ, ngành 1. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức thống kê bộ, cơ quan ngang bộ. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thống kê trong bộ, ngành.
Điều 64. Hoạt động thống kê tại đơn vị hành chính cấp xã [58] Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của cấp xã; thực hiện chế độ báo cáo thống kê của Nhà nước, phối hợp thực hiện điều tra thống kê.
Điều 65. Hoạt động thống kê tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm tổ chức công tác thống kê phục vụ yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin cho cơ quan thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung, thực hiện điều tra thống kê và chế độ báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật.
Điều 66. Người làm công tác thống kê 1. Người làm công tác thống kê gồm người làm công tác thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, người làm thống kê ở cấp xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và điều tra viên thống kê. 2. Người làm công tác thống kê phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, khách quan, có ý thức chấp hành pháp luật; b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thống kê. 3. Người làm công tác thống kê độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ trong hoạt động thống kê. 4. Người làm công tác thống kê phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thống kê, thực hiện và chịu trách nhiệm về công việc được phân công.
Chương VIII. HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ, SỬ DỤNG THÔNG TIN THỐNG KÊ NGOÀI THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC
Điều 67. Phạm vi của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước 1. Thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích, dự báo thông tin thống kê phục vụ nghiên cứu, sản xuất kinh doanh và nhu cầu hợp pháp, chính đáng của tổ chức, cá nhân hoặc của tổ chức, cá nhân khác. 2. Thực hiện hoạt động dịch vụ thống kê.
Điều 68. Yêu cầu đối với hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước 1. Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp, thông tin thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước do mình tạo ra. 2. Thực hiện các nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này. 3. Tiến hành thu thập thông tin trên cơ sở tự nguyện và thỏa thuận cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê.
Điều 69. Giá trị của thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước Thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước không có giá trị sử dụng thay thế thông tin thống kê nhà nước được quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này.
Chương IX. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [59]
Điều 70. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016. 2. Luật Thống kê số 04/2003/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 71 của Luật này.
Điều 71. Điều khoản chuyển tiếp Phân loại thống kê, chế độ báo cáo thống kê theo quy định của Luật Thống kê số 04/2003/QH11 được tiếp tục thực hiện cho đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2018.
Điều 72. Quy định chi tiết Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật. VĂN PHÒNG QUỐC HỘI ____________ Số: 37/VBHN-VPQH XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT CHỦ NHIỆM Lê Quang Mạnh
PHỤ LỤC DANH MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUỐC GIA [60] (Ban hành kèm theo Luật số 01/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê) Số thứ tự Mã số Nhóm, tên chỉ tiêu 01. Đất đai, dân số 1 0101 Diện tích và cơ cấu đất 2 0102 Dân số, mật độ dân số 3 0103 Tỷ số giới tính khi sinh 4 0104 Tỷ suất sinh thô 5 0105 Tổng tỷ suất sinh 6 0106 Tỷ suất chết thô 7 0107 Tỷ lệ tăng dân số 8 0108 Tỷ suất nhập cư, xuất cư, tỷ suất di cư thuần 9 0109 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh 10 0110 Tỷ lệ người khuyết tật 11 0111 Số cuộc kết hôn và tuổi kết hôn trung bình lần đầu 12 0112 Số vụ ly hôn và tuổi ly hôn trung bình 13 0113 Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai sinh 14 0114 Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử 15 0115 Tỷ lệ đô thị hóa 02. Lao động, việc làm và bình đẳng giới 16 0201 Lực lượng lao động 17 0202 Số lao động có việc làm trong nền kinh tế 18 0203 Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo 19 0204 Tỷ lệ thất nghiệp 20 0205 Tỷ lệ thiếu việc làm 21 0206 Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức 22 0207 Tỷ lệ người từ 05-17 tuổi tham gia lao động 23 0208 Năng suất lao động 24 0209 Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc 25 0210 Tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy đảng 26 0211 Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội 27 0212 Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân 28 0213 Tỷ lệ cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ 03. Doanh nghiệp, cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp 29 0301 Số cơ sở, số lao động trong các cơ sở kinh tế 30 0302 Số cơ sở, số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp 31 0303 Số hộ, số lao động kinh tế cá thể tham gia hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 32 0304 Số doanh nghiệp, số lao động, nguồn vốn, tài sản, doanh thu thuần, thu nhập của người lao động, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp 33 0305 Trang bị tài sản cố định bình quân một lao động của doanh nghiệp 34 0306 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp 04. Đầu tư và xây dựng 35 0401 Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội 36 0402 Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội so với tổng sản phẩm trong nước 37 0403 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR) 38 0404 Năng lực mới tăng chủ yếu của nền kinh tế 39 0405 Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành 40 0406 Số lượng nhà ở, tổng diện tích nhà ở hiện có và sử dụng 41 0407 Diện tích nhà ở bình quân đầu người 42 0408 Tổng diện tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm 43 0409 Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm 05. Tài khoản quốc gia 44 0501 Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 45 0502 Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước 46 0503 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 47 0504 Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người 48 0505 Tích lũy tài sản 49 0506 Tiêu dùng cuối cùng 50 0507 Thu nhập quốc gia (GNI) 51 0508 Tỷ lệ thu nhập quốc gia so với tổng sản phẩm trong nước 52 0509 Thu nhập quốc gia khả dụng (NDI) 53 0510 Tỷ lệ tiết kiệm so với tổng sản phẩm trong nước 54 0511 Tỷ lệ tiết kiệm so với tích lũy tài sản 55 0512 Mức tiêu hao và tăng/giảm mức tiêu hao năng lượng cho sản xuất so với tổng sản phẩm trong nước 56 0513 Tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) 57 0514 Tỷ trọng đóng góp của các yếu tố vốn, lao động, năng suất các nhân tố tổng hợp vào tốc độ tăng trưởng chung 58 0515 Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm trong nước 59 0516 Chi phí logistics so với tổng sản phẩm trong nước 60 0517 Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong tổng sản phẩm trong nước 06. Tài chính công 61 0601 Thu ngân sách nhà nước và cơ cấu thu 62 0602 Tỷ lệ thu ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước 63 0603 Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với tổng sản phẩm trong nước 64 0604 Chi ngân sách nhà nước và cơ cấu chi 65 0605 Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước 66 0606 Bội chi ngân sách nhà nước 67 0607 Tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước 68 0608 Dư nợ của Chính phủ 69 0609 Dư nợ nước ngoài của quốc gia 70 0610 Dư nợ công 07. Tiền tệ, bảo hiểm và chứng khoán 71 0701 Tổng phương tiện thanh toán 72 0702 Tỷ lệ tổng phương tiện thanh toán so với tổng sản phẩm trong nước 73 0703 Tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán 74 0704 Số dư huy động vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 75 0705 Dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 76 0706 Tốc độ tăng dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 77 0707 Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác 78 0708 Lãi suất 79 0709 Cán cân thanh toán quốc tế 80 0710 Tỷ lệ cán cân vãng lai so với tổng sản phẩm trong nước 81 0711 Tỷ giá của Đồng Việt Nam (VND) với Đô la Mỹ (USD) 82 0712 Tổng thu phí, chi trả bảo hiểm 83 0713 Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội 84 0714 Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế 85 0715 Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp 86 0716 Số người được hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 87 0717 Thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 88 0718 Giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu 89 0719 Tỷ lệ vốn hóa thị trường cổ phiếu so với tổng sản phẩm trong nước 90 0720 Tốc độ tăng giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu 91 0721 Giá trị huy động vốn qua phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán 92 0722 Quy mô thị trường trái phiếu so với tổng sản phẩm trong nước 93 0723 Tốc độ tăng quy mô thị trường trái phiếu 94 0724 Tổng giá trị phát hành trái phiếu 08. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 95 0801 Diện tích cây hằng năm 96 0802 Diện tích cây lâu năm 97 0803 Năng suất một số loại cây trồng chủ yếu 98 0804 Sản lượng một số loại cây trồng chủ yếu 99 0805 Số gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi 100 0806 Sản lượng một số sản phẩm chăn nuôi chủ yếu 101 0807 Diện tích rừng trồng mới tập trung 102 0808 Sản lượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ 103 0809 Diện tích thu hoạch thủy sản 104 0810 Sản lượng thủy sản 105 0811 Số lượng tàu khai thác thủy sản biển có động cơ 106 0812 Cân đối một số nông sản chủ yếu 107 0813 Tỷ lệ mất an ninh lương thực 108 0814 Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững 09. Công nghiệp 109 0901 Chỉ số sản xuất công nghiệp 110 0902 Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu 111 0903 Tỷ trọng giá trị xuất khẩu ngành công nghiệp công nghệ cao trong tổng giá trị ngành công nghiệp công nghệ cao 112 0904 Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình quân đầu người theo sức mua tương đương 113 0905 Chỉ số tiêu thụ sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo 114 0906 Chỉ số tồn kho sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo 115 0907 Năng lực sản xuất sản phẩm công nghiệp 116 0908 Cân đối một số năng lượng chủ yếu 10. Thương mại, dịch vụ 117 1001 Doanh thu bán lẻ hàng hoá 118 1002 Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống 119 1003 Doanh thu dịch vụ kinh doanh bất động sản 120 1004 Doanh thu dịch vụ khác 121 1005 Số lượng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại 122 1006 Trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 123 1007 Mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu 124 1008 Cán cân thương mại hàng hóa 125 1009 Trị giá dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu 126 1010 Cán cân thương mại dịch vụ 11. Chỉ số giá 127 1101 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số giá vàng, chỉ số giá Đô la Mỹ 128 1102 Chỉ số lạm phát cơ bản 129 1103 Chỉ số giá sinh hoạt theo không gian 130 1104 Chỉ số giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất 131 1105 Chỉ số giá sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ 132 1106 Chỉ số giá bất động sản 133 1107 Chỉ số giá tiền lương 134 1108 Chỉ số giá xuất khẩu, nhập khẩu 135 1109 Tỷ giá thương mại 12. Giao thông vận tải 136 1201 Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải 137 1202 Số lượt hành khách vận chuyển và luân chuyển 138 1203 Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển 139 1204 Khối lượng hàng hóa thông qua cảng 140 1205 Số lượng, năng lực bốc xếp hiện có và mới tăng của cảng thủy nội địa 141 1206 Số lượng, năng lực khai thác hiện có và mới tăng của cảng hàng không 142 1207 Số lượng, năng lực bốc xếp hiện có và mới tăng của cảng biển 143 1208 Chiều dài đường sắt hiện có và năng lực mới tăng 144 1209 Chiều dài đường cao tốc 145 1210 Chiều dài đường quốc lộ 13. Công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông và truyền thông 146 1301 Doanh thu dịch vụ bưu chính 147 1302 Sản lượng dịch vụ bưu chính 148 1303 Doanh thu dịch vụ viễn thông 149 1304 Số lượng thuê bao điện thoại 150 1305 Tỷ lệ người sử dụng điện thoại di động 151 1306 Tỷ lệ người sử dụng Internet 152 1307 Số lượng thuê bao truy nhập Internet băng rộng 153 1308 Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet 154 1309 Số thương nhân có giao dịch thương mại điện tử 155 1310 Dung lượng băng thông Internet quốc tế 156 1311 Doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin 157 1312 Doanh thu dịch vụ nền tảng số và kinh doanh trực tuyến 158 1313 Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính 159 1314 Tỷ lệ dân số được phủ sóng bởi mạng di động 160 1315 Lưu lượng Internet băng rộng 161 1316 Tổng số chứng thư số đang hoạt động 162 1317 Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông 163 1318 Tỷ lệ người dân có sử dụng dịch vụ công trực tuyến 164 1319 Số dịch vụ hành chính công có phát sinh hồ sơ trực tuyến 165 1320 Tỷ lệ người dân tham gia mạng xã hội 166 1321 Chi cho chuyển đổi số 14. Khoa học và công nghệ 167 1401 Số tổ chức khoa học và công nghệ 168 1402 Số người trong các tổ chức khoa học và công nghệ 169 1403 Số người hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 170 1404 Số sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ 171 1405 Tỷ lệ chi đổi mới công nghệ so với tổng vốn cố định của doanh nghiệp 172 1406 Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 15. Giáo dục 173 1501 Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên 174 1502 Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học 175 1503 Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông 176 1504 Tỷ lệ phòng học kiên cố 177 1505 Số trường học các cấp 178 1506 Tỷ lệ phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông vào học giáo dục nghề nghiệp 179 1507 Số sinh viên đại học trên 10.000 dân 16. Y tế và chăm sóc sức khỏe 180 1601 Số bác sĩ trên 10.000 dân 181 1602 Số giường bệnh trên 10.000 dân 182 1603 Tỷ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống 183 1604 Tỷ suất chết của trẻ em dưới 01 tuổi 184 1605 Tỷ suất chết của trẻ em dưới 05 tuổi 185 1606 Tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin 186 1607 Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng 187 1608 Số ca hiện nhiễm HIV được phát hiện trên 100.000 dân 188 1609 Số ca tử vong do HIV/AIDS được báo cáo hàng năm trên 100.000 dân 189 1610 Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có triển khai tư vấn khám, chữa bệnh từ xa 17. Văn hóa, thể thao và du lịch 190 1701 Số di sản văn hóa cấp quốc gia 191 1702 Số huy chương trong các kỳ thi đấu quốc tế 192 1703 Doanh thu dịch vụ du lịch lữ hành 193 1704 Số lượt người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam 194 1705 Số lượt công dân Việt Nam xuất cảnh 195 1706 Số lượt khách du lịch nội địa 196 1707 Số lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam 197 1708 Chi tiêu của khách quốc tế đến Việt Nam 198 1709 Chi tiêu của khách du lịch nội địa 18. Mức sống dân cư 199 1801 Chỉ số phát triển con người (HDI) 200 1802 Tỷ lệ nghèo đa chiều 201 1803 Tỷ lệ trẻ em nghèo đa chiều 202 1804 Thu nhập bình quân đầu người 01 tháng 203 1805 Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số Gini) 204 1806 Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung 205 1807 Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn 206 1808 Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh 207 1809 Tỷ lệ dân số sử dụng hố xí hợp vệ sinh 208 1810 Tiêu dùng năng lượng bình quân đầu người 19. Trật tự, an toàn xã hội 209 1901 Số vụ tai nạn giao thông; số người chết, bị thương do tai nạn giao thông 210 1902 Số vụ cháy, nổ; số người chết, bị thương và thiệt hại về tài sản do cháy, nổ gây ra 211 1903 Số vụ sự cố, số vụ tai nạn, số người cứu được, số thi thể nạn nhân tìm được trong hoạt động của lực lượng phòng cháy và chữa cháy 212 1904 Hệ số an toàn giao thông đường bộ 213 1905 Tỷ lệ dân số bị bạo lực 20. Tư pháp 214 2001 Số vụ án, số bị can đã khởi tố 215 2002 Số vụ án, số bị can đã truy tố 216 2003 Số vụ án, số bị cáo đã xét xử sơ thẩm 217 2004 Kết quả thi hành án dân sự 218 2005 Kết quả thi hành án hành chính 219 2006 Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý 21. Bảo vệ môi trường 220 2101 Diện tích rừng hiện có 221 2102 Tỷ lệ che phủ rừng 222 2103 Số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại 223 2104 Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên 224 2105 Diện tích đất bị thoái hoá 225 2106 Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý 226 2107 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý 227 2108 Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 228 2109 Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 229 2110 Lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người 230 2111 Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ bụi PM 2,5 và PM 10 trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại các đô thị từ loại IV trở lên [1] Luật số 01/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê có căn cứ ban hành như sau: “ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê số 89/2015/QH13 . ”. Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê có căn cứ ban hành như sau: “ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê số 89/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 01/2021/QH15. ”. [2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [7] Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Tài chính” theo quy định tại điểm d khoản 30 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [8] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [9] Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [10] Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Tài chính” theo quy định tại điểm d khoản 30 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [11] Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [12] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [13] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [14] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 01/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. [16] Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Tài chính” theo quy định tại điểm d khoản 30 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [18] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [21] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [22] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [23] Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Tài chính” theo quy định tại điểm d khoản 30 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [25] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [26] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [27] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [29] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [30] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [31] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [32] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [33] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [34] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [35] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [36] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [37] Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [38] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [39] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [40] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [41] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [42] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 01/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. [43] Cụm từ “, cấp huyện” được bỏ theo quy định tại điểm a khoản 30 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [44] Tên Chương này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [45] Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Tài chính” theo quy định tại điểm d khoản 30 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [46] Cụm từ “, cấp huyện” được bỏ theo quy định tại điểm a khoản 30 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [47] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [48] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [49] Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Tài chính” theo quy định tại điểm d khoản 30 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [50] Cụm từ “, cấp huyện” được bỏ theo quy định tại điểm a khoản 30 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [51] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [52] Cụm từ “, cấp huyện” được bỏ theo quy định tại điểm a khoản 30 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [53] Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Tài chính” theo quy định tại điểm d khoản 30 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [54] Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Tài chính” theo quy định tại điểm d khoản 30 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [55] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [56] Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng từ “cơ sở” theo quy định tại điểm c khoản 30 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [57] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [58] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật số 138/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. [59] Điều 2 của Luật số 01/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 quy định như sau:
