Văn bản hợp nhất 100/2026/VBHN-TT-BNNMT 2026 về danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
| VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: 100/2026/VBHN-TT-BNNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2026 |
THÔNG TƯ
BAN HÀNH DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG KIỂM DỊCH THỰC VẬT CỦA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thông tư số 04/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 9 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 2. Hiệu lực thi hành[2]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 9 năm 2023.
2. Thông tư số 35/2014/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật [3] và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường [4] (qua Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật)[5] để xem xét sửa đổi, bổ sung./.
DANH MỤC
ĐỐI TƯỢNG KIỂM DỊCH THỰC VẬT CỦA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(Kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Nhóm I: Những sinh vật gây hại có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật, chưa có trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
| STT | Tên Việt Nam | Tên khoa học |
| A. Côn trùng | ||
| 1 | Sâu thép | Agriotes lineatus (Linnaeus) |
| 2 | Ruồi đục quả Nam Mỹ | Anastrepha fraterculus (Wiedemann) |
| 3 | Ruồi đục quả Mê-hi-cô | Anastrepha ludens (Loew) |
| 4 | Ruồi đục quả Tây Ấn | Anastrepha obliqua (Macquart) |
| 5 | Ruồi đục quả hồng xiêm | Anastrepha serpentina (Wiedemann) |
| 6 | Ruồi đục quả ổi | Anastrepha striata Schiner |
| 7 | Ruồi đục quả Ca- ri- bê | Anastrepha suspensa (Loew) |
| 8 | Bọ đầu dài hại bông | Anthonomus grandis Boheman |
| 9 | Ruồi đục quả sọc trắng | Bactrocera albistrigata (de Meijere) |
| 10 | Ruồi đục quả bầu bí | Bactrocera depressa (Shiraki) |
| 11 | Ruồi đục quả Queensland | Bactrocera tryoni (Froggatt) |
| 12 | Ruồi đục quả Nhật Bản | Bactrocera tsuneonis (Miyake) |
| 13 | Bọ trĩ hại đậu | Caliothrips fasciatus (Pergande) |
| 14 | Ngài đục quả đào | Carposina sasakii Matsumura |
| 15 | Mọt lạc serratus | Caryedon serratus (Olivier) |
| 16 | Mọt to vòi | Caulophilus oryzae (Gyllenhal) |
| 17 | Ruồi đục quả Địa Trung Hải | Ceratitis capitata (Wiedemann) |
| 18 | Ruồi đục quả xoài | Ceratitis cosyra (Walker) |
| 19 | Ruồi đục quả Rhodesia | Ceratitis quinaria (Bezzi) |
| 20 | Ruồi đục quả Natal | Ceratitis rosa Karsch |
| 21 | Vòi voi đục quả mận | Conotrachelus nenuphar (Herbst) |
| 22 | Ngài hại sồi dẻ | Cydia latiferreana (Walsingham) |
| 23 | Ngài đục quả óc chó | Cydia pomonella Linnaeus |
| 24 | Rệp sáp vảy San Jose’ | Diaspidiotus perniciosus (Comstock) Danzig |
| 25 | Bọ cánh cứng hại rễ bầu bí | Diabrotica speciosa Germar |
| 26 | Ruồi giấm cánh đốm | Drosophila suzukii Matsumura |
| 27 | Ngài táo | Epiphyas postvittana Walker |
| 28 | Ruồi hại củ hành | Eumerus strigatus (Fallén) |
| 29 | Bọ đầu dài viền trắng | Graphognathus leucoloma Boheman |
| 30 | Ngài đục quả mận | Grapholita funebrana Treitschke |
| 31 | Ngài hại quả phương Đông | Grapholita molesta (Busck) |
| 32 | Ngài hại quả anh đào | Grapholita packardi Zeller |
| 33 | Ngài hại mận | Grapholita prunivora (Walsh) |
| 34 | Bọ hung đen châu Phi | Heteronychus arator (Fabricius) |
| 35 | Ngài trắng Mỹ | Hyphantria cunea Drury |
| 36 | Bọ Colorado hại khoai tây | Leptinotarsa decemlineata Say |
| 37 | Rệp sáp vảy đen Ross | Lindingaspis rossi (Maskell) |
| 38 | Sâu róm rừng | Malacosoma parallela Staudinger |
| 39 | Ngài cải bắp | Mamestra brassicae Linnaeus |
| 40 | Ruồi phorid hại nấm | Megaselia halterata (Wood) |
| 41 | Bọ hung viền trắng | Melolontha melolontha Linnaeus |
| 42 | Bọ đầu dài hại mía Tây Ấn | Metamasius hemipterus (Linnaeus) |
| 43 | Muỗi năn hại nấm | Mycophila speyeri (Barnes) |
| 44 | Mọt lạc pallidus | Pachymerus pallidus Olivier |
| 45 | Vòi voi hại nho | Phlyctinus callosus (Schöenherr) |
| 46 | Sâu cuốn lá ăn tạp | Platynota stultana Walsingham |
| 47 | Bọ hung Nhật Bản | Popillia japonica Newman |
| 48 | Mọt đục hạt lớn | Prostephanus truncatus (Horn) |
| 49 | Ruồi đục quả táo | Rhagoletis pomonella Walsh |
| 50 | Vòi voi hại đào | Rhynchites heros Roelofs |
| 51 | Bọ trĩ cam Nam Phi | Scirtothrips aurantii Faure |
| 52 | Rệp sáp vảy đỏ Tây Ấn | Selenaspidus articulatus (Morgan) |
| 53 | Sâu đục thân mía cretica | Sesamia cretica Lederve |
| 54 | Mọt thóc | Sitophilus granarius (Linnaeus) |
| 55 | Vòi voi đục hạt xoài | Sternochetus mangiferae (Fabricius) |
| 56 | Sâu đục thân cà chua | Symmetrischema tangolias (Gyen) |
| 57 | Ngài hại quả | Thaumatotibia leucotreta Meyrick |
| 58 | Mọt da glabrum | Trogoderma glabrum (Herbst) |
| 59 | Mọt cứng đốt | Trogoderma granarium Everts |
| 60 | Mọt da vệt thận | Trogoderma inclusum LeConte |
| 61 | Mọt da ăn tạp | Trogoderma variabile Ballion |
| 62 | Mọt đậu Mê-hi-cô | Zabrotes subfasciatus (Boheman) |
| B. Nhện |
| |
| 63 | Nhện đỏ Chi-lê | Brevipalpus chilensis Baker |
| 64 | Nhện xanh hại sắn | Mononychellus tanajoa Bondar |
| 65 | Nhện nhỏ Thái Bình Dương | Tetranychus pacificus McGregor |
| C. Nấm |
| |
| 66 | Bệnh cây hương lúa | Balansia oryzae - sativae Hashioka |
| 67 | Bệnh thối khô củ khoai tây | Boeremia foveata (Foister) Aveskamp, Gruyter & Verkley |
| 68 | Bệnh nấm cựa gà cao lương | Claviceps africana Frederickson, Mantle & De Milliano |
| 69 | Bệnh thối hành | Ciborinia allii (Sawada) Kohn |
| 70 | Bệnh thối trắng hoa trà | Ciborinia camelliae Kohn |
| 71 | Bệnh thối loét cây dẻ | Cryphonectria parasitica (Murrill) Barr |
| 72 | Bệnh thối đen quả nho | Guignardia bidwellii (Ellis) Viala & Ravaz |
| 73 | Bệnh cháy lá cao su Nam Mỹ | Microcyclus ulei (Henn.) Arx |
| 74 | Bệnh đốm lá cà phê Châu Mỹ | Mycena citricolor (Berk. & Curtis) Sacc. |
| 75 | Bệnh khô cành cam quýt | Phoma tracheiphila (Petri) Kantachveli & Gikachvili |
| 76 | Bệnh thối rễ bông | Phymatotrichopsis omnivora (Duggar) Hennebert |
| 77 | Bệnh thối quả bông | Phytophthora boehmeriae Sawada |
| 78 | Bệnh thối rễ đậu tương | Phytophthora sojae Kaufmann et Gerdemann |
| 79 | Bệnh đốm củ khoai tây | Polyscytalum pustulans (M.N. Owen & Makef) M.B. Ellis |
| 80 | Bệnh rỉ sắt bạch đàn | Puccinia psidii (G. Winter) |
| 81 | Bệnh đốm lá cúc | Stagonosporopsis chrysanthemi (F. Stevens) P.W. Crous, N. Vaghefi & P.W.J. Taylor |
| 82 | Bệnh ung thư khoai tây | Synchytrium endobioticum (Schilb.) Percival |
| 83 | Bệnh chết héo bông | Verticillium albo-atrum Reinke & Berthold |
| D. Vi khuẩn | ||
| 84 | Bệnh vi khuẩn thối loét quả cà chua | Clavibacter michiganensis subsp. michiganensis (Smith) Davis |
| 85 | Bệnh vi khuẩn héo rũ ngô | Pantoea stewartii (Smith) Mergaert |
| 86 | Bệnh vi khuẩn đốm lá cà phê | Pseudomonas syringae pv. garcae (Young et al.) |
| 87 | Bệnh vi khuẩn rụng lá nho | Xylella fastidiosa Wells et al. |
| E. Virus, Viroid | ||
| 88 | Bệnh virus khảm lá cỏ linh lăng | Alfalfa mosaic virus |
| 89 | Bệnh virus đốm hình nhẫn cà phê | Coffee ringspot virus |
| 90 | Bệnh virus đốm tròn quả mận | Plum pox virus |
| 91 | Bệnh virus nhăn nâu quả cà chua | Tomato brown rugose fruit virus |
| 92 | Bệnh viroid củ khoai tây hình thoi | Potato spindle tuber viroid |
| G. Tuyến trùng | ||
| 93 | Tuyến trùng hại hoa cúc | Aphelenchoides ritzemabosi (Schwartz) Steiner & Buhrer |
| 94 | Tuyến trùng gây héo thông | Bursaphelenchus xylophilus (Steiner & Buhrer) Nickle |
| 95 | Tuyến trùng tiêm đọt sần lúa | Ditylenchus angustus (Butler) Filipjev |
| 96 | Tuyến trùng gây thối củ | Ditylenchus destructor (Thorne) |
| 97 | Tuyến trùng bào nang khoai tây | Globodera pallida (Stone) Behrens |
| 98 | Tuyến trùng bào nang ánh vàng khoai tây | Globodera rostochiensis (Wollenweber) Behrens |
| 99 | Tuyến trùng nốt sần rễ chitwoodi | Meloidogyne chitwoodi Golden, O'Bannon, Santo & Finley |
| 100 | Tuyến trùng nốt sần rễ ethiopica | Meloidogyne ethiopica Whitehead |
| 101 | Tuyến trùng nốt sần rễ fallax | Meloidogyne fallax Karssen |
| 102 | Tuyến trùng nốt sần rễ hapla | Meloidogyne hapla Chitwood |
| 103 | Tuyến trùng giả nốt sần | Nacobbus aberrans (Thorne) Thorne & Allen |
| 104 | Tuyến trùng hoại tử rễ chuối | Pratylenchus goodeyi Sher &Allen |
| 105 | Tuyến trùng đục thân, củ | Radopholus similis (Cobb) Thorne |
| 106 | Tuyến trùng thối thân, rễ cọ dầu, dừa | Rhadinaphelenchus cocophilus (Cobb) Goodey |
| H. Cỏ dại | ||
| 107 | Cỏ chổi Ai Cập | Orobanche aegyptiaca Pers. |
| 108 | Cỏ chổi hoa sò | Orobanche crenata Forssk. |
| 109 | Cỏ chổi hoa rủ | Orobanche cernua Loefl. |
| 110 | Cỏ chổi ramosa | Orobanche ramosa L. |
| 111 | Cỏ ma ký sinh densiflora | Striga densiflora (Benth.) Benth. |
| 112 | Cỏ ma ký sinh hermonthica | Striga hermonthica (Del.) Benth. |
Nhóm II: Những sinh vật gây hại có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật, phân bố hẹp trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
| STT | Tên Việt Nam | Tên khoa học |
| A. Côn trùng | ||
| 113 | Ngài củ khoai tây | Phthorimaea operculella (Zeller) |
| B. Tuyến trùng | ||
| 114 | Tuyến trùng thân | Ditylenchus dipsaci (Kuhn) Filipjev |
| D. Cỏ dại |
| |
| 115 | Tơ hồng Nam | Cuscuta australis R. Br. |
| 116 | Cỏ ma kýsinh angustifolia | Striga angustifolia (D. Don) C. J. Saldanha |
| 117 | Cỏ ma ký sinh asiatica | Striga asiatica (L.) Kuntze |
|
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG |
[1] Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật.”
[2] Điều 30, 31 và 32 Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 30. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Trong thời gian các quy định của Thông tư này có hiệu lực, quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Thông tư này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 31. Quy định chuyển tiếp
1. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền phân quyền, phân cấp ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó cho đến khi hết thời hạn.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ sung, cấp lại văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận sau ngày thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Điều 32. Trách nhiệm thi hành
1. Cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, khi tiếp nhận thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Kế thừa toàn bộ hồ sơ, tài liệu, các bước thực hiện và kết quả giải quyết của cơ quan, người có thẩm quyền phân cấp đã thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành. Không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại hồ sơ đã nộp; không thực hiện lại các bước trong thủ tục hành chính đã thực hiện trước khi phân cấp;
b) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phân cấp trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm với cơ quan, người có thẩm quyền phân cấp.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền phân cấp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ phân cấp theo Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết./.”
[3] Cụm từ “Cục Bảo vệ thực vật” được thay thế bởi cụm từ “Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật” theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025.
[4] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025.
[5] Cụm từ “Cục Bảo vệ thực vật” được thay thế bởi cụm từ “Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật” theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025.
