Văn bản hợp nhất 02/2026/VBHN-NQ-HĐND 2026 quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
| VĂN BẢN HỢP NHẤT Số: 02/2026/VBHN-NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Phú Thọ, ngày 14 tháng 10 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng
thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị quyết số 33/2026/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ, bồi dưỡng và một số mức chi cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 9438/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; [1]
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
a) Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự[2]
Mỗi thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
Điều 3. Tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự[3]
1. Mỗi Tổ bảo vệ an ninh, trật tự có tối thiểu 04 thành viên, gồm 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và ít nhất 02 Tổ viên.
2. Căn cứ quy mô số hộ gia đình ở từng thôn, tổ dân phố, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được bố trí tăng thêm như sau:
a) Đối với thôn có quy mô từ 350 hộ gia đình trở lên, cứ tăng thêm đủ 1/2 số hộ gia đình so với quy mô này thì được tăng thêm 01 Tổ viên;
b) Đối với tổ dân phố có quy mô từ 500 hộ gia đình trở lên, cứ tăng thêm đủ 1/3 số hộ gia đình so với quy mô này thì được tăng thêm 01 Tổ viên.
Điều 4. Hiệu lực thi hành[4]
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 386/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và một số chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
b) Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
c) Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
| Nơi nhận: - UBTVQH, Chính phủ; - VPQH, VPCP; - Các Bộ: Tư pháp, Công an, Tài chính; - Vụ Pháp chế (Bộ Công an); - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - ĐU, TTHĐND, UBND các xã, phường; - Trung tâm Thông tin – Công báo (VP UBND tỉnh); - Lưu: VT, HC7. | HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ _____________ XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Phú Thọ, ngày 14 tháng 10 năm 2026 CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hinh |
[1] Nghị quyết số 33/2026/NQ-HĐND có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2024/QH15 và Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 929/TTr-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;”
[2] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 33/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 33/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
[4] Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Nghị quyết số 33/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026, quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp. Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự đang hoạt động tiếp tục thực hiện nhiệm vụ và hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND cho đến khi kiện toàn lực lượng theo tiêu chí tại Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành. 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. 2. Các nội dung khác của Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND và Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND không được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết này tiếp tục có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng các quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.”
