quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 62/2026/QĐ-UBND Lạng Sơn sửa đổi bổ sung Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (62/2026/QĐ-UBND) · 07/09/2026
  2. 02Quyết định 123/2026/QĐ-UBND Hà Nội Quy chế đánh giá xếp loại chất lượng người quản lý doanh nghiệp (123/2026/QĐ-UBND) · 03/09/2026
  3. 03Quyết định 60/2026/QĐ-UBND Lạng Sơn danh mục tài sản công cho thuê hỗ trợ doanh nghiệp (60/2026/QĐ-UBND) · 31/08/2026
  4. 04Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 68/2025/TT-BTC về đăng ký doanh nghiệp (121/2026/TT-BTC) · 21/08/2026
  5. 05Quyết định 83/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa sửa đổi bổ sung Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước doanh nghiệp hộ kinh doanh (83/2026/QĐ-UBND) · 21/08/2026
  6. 06Quyết định 39/2026/QĐ-UBND Cao Bằng sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp (39/2026/QĐ-UBND) · 24/07/2026
  7. 07Nghị định 295/2026/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (295/2026/NĐ-CP) · 23/07/2026
  8. 08Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 168/2025 về đăng ký doanh nghiệp (296/2026/NĐ-CP) · 23/07/2026
  9. 09Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Đồng Tháp quy định mức chi hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng (34/2026/NQ) · 09/07/2026
  10. 10Quyết định 926/QĐ-TTg 2026 phê duyệt Chương trình hỗ trợ kinh doanh bền vững 2026-2030 (926/QĐ-TTg) · 25/05/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư liên tịch
    Thông tư liên tịch 69/2000/TTLT 69/2000/TTLT-BNN-TCTK tiêu chí xác định kinh tế trang trại
    Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    Ngày BH23/06/2000
    1 điều
    Thông tư liên tịch

    Thông tư liên tịch 69/2000/TTLT 69/2000/TTLT-BNN-TCTK tiêu chí xác định kinh tế trang trại

    Cơ quan ban hành
    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    Người ký
    Cao Đức Phát, Lê Mạnh Hùng
    Ngày ban hành
    23/06/2000
    Tình trạng
    Chưa xác định

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

    TỈNH BẾN TRE

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số: 10/2022/NQ-HĐND

    Bến Tre, ngày 13 tháng 7 năm 2022

    NGHỊ QUYẾT

    Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi

    và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre

    giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND

    ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
    KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 5

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

    Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

    Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

    Xét Tờ trình số 3453/TTr-UBND ngày 8 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2022-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 3 của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre như sau:

    1. Bổ sung nội dung vào điểm c khoản 1 Điều 3:

    “ - Tiền thuế giá trị gia tăng khấu trừ nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ % doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với khối lượng hoàn thành của các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản trong trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng nằm trên nhiều huyện mà không xác định được doanh thu của công trình ở từng huyện đồng thời không xác định được tỷ lệ phần trăm (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng huyện trên tổng giá trị đầu tư để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng huyện.”

    2. Bổ sung nội dung vào gạch đầu dòng thứ nhất, điểm b khoản 2 Điều 3 như sau:

    “ + Tiền thuế giá trị gia tăng khấu trừ nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với khối lượng hoàn thành của các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản liên huyện, công trình ở huyện khác với nơi nhà thầu đóng trụ sở. Đối với các công trình liên huyện: trường hợp công trình nằm trên nhiều huyện thì chủ đầu tư có trách nhiệm xác định doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng công trình theo từng huyện, trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng nằm trên nhiều huyện mà không xác định được doanh thu của công trình ở từng huyện thì tạm hạch toán khoản thu 1% vào thu ngân sách cấp tỉnh, sau khi xác định tỷ lệ (%) giá trị đầu tư công trình tại từng huyện sẽ phân bổ lại cho từng huyện cho phù hợp với tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của toàn bộ công trình. Đối với công trình ở huyện khác với nơi nhà thầu đóng trụ sở thì hạch toán khoản thu 1% trên doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng của công trình, hạng mục công trình xây dựng: cho địa bàn huyện nơi nhà thầu đóng trụ sở chính hoặc cho địa bàn nơi cơ quan thu quản lý nhà thầu (trường hợp nhà thầu trong tỉnh); cho địa bàn nơi phát sinh công trình, hạng mục công trình xây dựng (trường hợp nhà thầu ngoài tỉnh).

    Điều 2. Tổ chức thực hiện

    1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

    2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

    3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2022./.

     

    CHỦ TỊCH

    Hồ Thị Hoàng Yến

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều1
    Hỏi AI ngay →