quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư liên tịch
Thông tư liên tịch 24/LB-TT Ban hành ngày 19/09/1994
Cơ quanBộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính
Ngày BH19/09/1994
0 chương·0 điều·0 khoản
Thông tư liên tịch

Thông tư liên tịch 24/LB-TT Ban hành ngày 19/09/1994

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính
Người ký
Nguyễn Lương Trào, Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
19/09/1994
Tình trạng
Chưa xác định

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - TÀI CHÍNH SỐ 24/LB-TT NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 1994
HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, 
BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM TRONG THÔNG TƯ LIÊN BỘ SỐ 12/TT-LB NGÀY 3/8/1992

Sau một thời gian thực hiện Thông tư Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính số 12/TT-LB ngày 3/8/1992, một số Bộ, ngành và địa phương đã phản ánh về Liên Bộ những vướng mắc cần giải quyết.

Thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4086/KTTH ngày 27/7/1994 của Văn phòng Chính phủ về trợ cấp thôi việc đối với người đi lao động hợp tác ở nước ngoài về nước; nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện Thông tư nói trên, Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm cụ thể sau:

I. SỬA ĐỔI NỘI DUNG THÔNG TƯ SỐ 12/TT-LB

1. Về đối tượng:

các đối tượng quy định tại điểm 2 mục I của Thông tư Liên Bộ số 12/TT-LB, nếu có thời gian làm việc ở trong nước trước khi đi lao động hợp tác thì chỉ được hưởng trợ cấp thôi việc đối với khoảng thời gian công tác liên tục ở trong nước, còn thời gian làm việc ở nước ngoài của các đối tượng này không được tính để trợ cấp thôi việc. Quy định này áp dụng cả cho những người thuộc đối tượng học nghề ở Tiệp Khắc (cũ).

2. Về thủ tục hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc:

Để tránh tình trạng một người lao động có thể làm nhiều hồ sơ thôi việc, ngoài các giấy tờ quy định trong Thông tư số 12/TT-LB ngày 3/8/1992, nay bổ sung thêm vào hồ sơ:

Quyết định hoặc giấy chứng nhận của Ban Quản lý lao động Việt Nam ở nước ngoài (Bản chính). Nếu người lao động có nhu cầu giữ lại Quyết định hoặc giấy chứng nhận này thì cơ quan xét duyệt ở Trung ương phải lưu lại bản sao công chứng và đóng dấu ''đã duyệt trợ cấp thôi việc'' vào bản chính trước khi trả lại.

3. Các Bộ, ngành, sau khi xét duyệt hồ sơ cho người lao động  thôi việc thì chuyển hồ sơ đó kèm theo công văn đề nghị cấp kinh phí đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội  (Cục Quản lý lao động  với nước ngoài ) để trực tiếp tổ chức kiểm tra mà không phải thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội  trên địa bàn. Sau khi kiểm tra, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có công văn đề nghị Bộ Tài chính duyệt kinh phí và cấp trực tiếp cho các Bộ, ngành. Khi hoàn thành chi trả trợ cấp cho người lao động thôi việc, các Bộ, ngành chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí trợ cấp với Bộ Tài chính, đồng thời thông báo danh sách đã giải quyết trợ cấp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn biết, tránh giải quyết trùng lắp.

4. Về chế độ và cách tính trợ cấp thôi việc.

Căn cứ nội dung công văn số 4086/KTTH ngày 27 tháng 7 năm 1994 của Văn phòng Chính phủ, nay quy định như sau:

a. Đối với những người trước khi đi lao động ở nước ngoài là công nhân, viên chức Nhà nước, lực lượng vũ trang đã hưởng trợ cấp thôi việc phục viên, xuất ngũ và những người là lao động xã hội thì chỉ giải quyết trợ cấp cho những năm làm việc ở nước ngoài theo nguyên tắc mỗi năm làm việc ở nước ngoài (kể cả 3 tháng chờ việc sau khi về nước) được hưởng 1 tháng trợ cấp theo mức như sau:

Lương cấp bậc theo Quyết định 202/HĐBT công nhân cơ khí bậc 2/7 + trượt giá 125% (26.795 đ/tháng + 33.494 đ/tháng)


x


3 lần


=


180.866đ

Tính tròn là 180.000đ
b. Đối với những người là công nhân viên chức Nhà nước và những người là Công an nhân dân (kể cả nhân viên ngành Công an) chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc phục viên xuát ngũ trước khi đi lao động ở nước ngoài thì được tính trợ cấp thôi việc cho 2 giai đoạn làm việc như sau: + Thời gian làm việc ở trong nước: Cứ mỗi năm công tác được hưởng 1 tháng lương cơ bản (cấp bậc hoặc chức vụ theo Quyết định 202, 203/HĐBT) trước khi đi lao động hợp tác ở nước ngoài, phụ cấp thâm niên, phụ cấp  khu vực theo Nghị định 235/HĐBT (nếu có), trợ cấp trượt giá (125% lương cơ bản theo Quyết định số 202, 203/HĐBT); tiền bù giá điện, tiền nhà và trợ cấp tiền học. - Tiền bù giá điện tính theo nhóm mức lương quy định tại Thông tư số 04/TT-LB ngày 28/2/1992 của Liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội  - Tài chính. - Tiền nhà ở tính theo nhóm mức  lương quy định tại Thông tư số 27/TT-LB ngày 31/12/1992 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Xây dựng hướng dẫn Quyết định 118/TTg ngày 27/11/1992 của Thủ trưởng Chính phủ. - Trợ cấp tiền học thực hiện theo Thông tư số 26/TT-LB ngày 31/12/1992 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn Quyết định 117/TTg ngày 27/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ. - Thời gian làm việc ở nước ngoài (kể cả 3 tháng chờ việc sau khi về nước): cứ mỗi năm  công tác được hưởng 1 tháng trợ cấp theo mức như sau:

Tiền lương cơ bản theo QĐ số 202, 203/HĐBT
và trợ cấp trượt giá 125% lương cơ bản theo QĐ 202,203/HĐBT


x


3 lần

Mức điều chỉnh này thay thế các khoản phụ cấp của chế độ tiền lương cũ và trợ cấp học nghề (240.000đ) đối với CNVC khu vực HCSN đi lao động hợp tác ở nước ngoài về nước. Về thời gian để tính trợ cấp: nếu lẻ từ 1 đến 6 tháng công tác thì được tính hưởng 0,5 tháng trợ cấp, nếu lẻ từ 7-12 tháng công tác, thì được tính hưởng 1 tháng trợ cấp. -Về nguồn chi trả được lấy từ quỹ sắp xếp tinh giảm biên chế kế hoạch trong ngân sách Nhà nước hàng năm. Riêng năm 1994 lấy trong phạm vi quỹ đã bố trí đầu năm không vì thực hiện theo Thông tư này mà tăng chi ngân sách Nhà nước.

5. Ban hành các biểu số 2a và 2b (đính kèm) thay cho biểu số 2 và 3 của Thông tư số 12/TT-LB ngày 3/8/1992. Biểu 2a: áp dụng đối với lao động xã hội và những người hưởng lương trước khi đi lao động ở nước ngoài đã được giải quyết trợ cấp thôi việc. Biểu 2b: áp dụng đối với những người hưởng lương trước khi đi lao động ở nước ngoài chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc.

II. BỔ SUNG NỘI DUNG THÔNG TƯ SỐ 12/TT-LB NGÀY 3/8/1992

1.

Những người đi lao động hợp tác ở nước ngoài theo chỉ tiêu của các địa phương, sau khi về nước nếu có sự di chuyển nơi thường trú thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại nơi ở mới có trách nhiệm giải quyết chế độ chính sách nếu có đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 12/TT-LB và những sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này. Trong danh sách đề nghị giải quyết chế độ thôi việc cần ghi chú rõ nơi ở cũ và cơ quan chủ quản của người lao động khi đi lao động ở nước ngoài để Cục Quản lý lao động với nước ngoài có cơ sở thông báo cho nơi cũ biết, tránh trùng lặp.

2.

Đối với những người là con em của cán bộ, công nhân viên chức thuộc Bộ, ngành ở Trung ương đi lao động ở nước ngoài theo chỉ tiêu của các Bộ, ngành thì các Bộ, ngành làm thủ tục chuyển họ về địa phương (nơi thường trú) và đề nghị địa phương giải quyết chế độ chính sách. Cơ quan Thương binh và Xã hội địa phương có trách nhiệm giải quyết chế độ cho các đối tượng này theo Thông tư số 12/TT-LB ngày 3/8/1992 và những nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những người đã giải quyết trợ cấp thôi việc theo chế độ cũ không thuộc đối tượng thực hiện Thông tư này. Các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải quyết toán dứt điểm số đối tượng đã chi trả theo Thông tư số 12/TT-LB trước khi chuyển sang thực hiện quy định mới.

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu và phối hợp giải quyết.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  4. 04Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  5. 05Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  6. 06Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  7. 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  8. 08Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  9. 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  10. 10Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026