quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  7. 07Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  8. 08Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  9. 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  10. 10Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đại học (361/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư liên tịch
Thông tư liên tịch 01-TTLN Ban hành ngày 17/02/1991
Cơ quanBộ Nội vụ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Ngày BH17/02/1991
0 chương·0 điều·0 khoản
Thông tư liên tịch

Thông tư liên tịch 01-TTLN Ban hành ngày 17/02/1991

Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Người ký
Nguyễn Văn Thìn, Phạm Tâm Long, Trịnh Hồng Dương
Ngày ban hành
17/02/1991
Tình trạng
Chưa xác định

THÔNG TƯ

LIÊN NGÀNH CỦA BỘ NỘI VỤ, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO, TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 01-TTLN NGÀY 17 THÁNG 2 NĂM 1991 HƯỚNG DẪN ĐƯỜNG LỐI XỬ LÝ ĐỐI VỚI NGƯỜI TRỐN ĐI NƯỚC NGOÀI Đà TỰ NGUYỆN HỒI HƯƠNG

Trong thời gian vừa qua Nhà nước ta đã tiếp nhận trên mười nghìn người trốn đi nước ngoài đã tự nguyện hồi hương. Căn cứ vào chính sách nhân đạo và chính sách hình sự của Nhà nước, Bộ Nội vụ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao thống nhất hướng dẫn đường lối xử lý đối với những người trốn đi nước ngoài đã tự nguyện hồi hương như sau:

1. Đối với người lần đầu trốn đi nước ngoài mà đã tự nguyện hồi hương thì không truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xuất cảnh trái phép theo Điều 89 Bộ Luật Hình sự.

2. Đối với người nhiều lần xuất cảnh trái phép nhằm để được hưởng tài trợ mỗi khi hồi hương, thì phải truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xuất cảnh trái phép theo Điều 89 Bộ Luật Hình sự.

3. Đối với người mà ngoài việc trốn đi nước ngoài và đã tự nguyện hồi hương còn có hành vi tổ chức người khác trốn đi nước ngoài, thì không truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xuất cảnh trái phép theo Điều 89 Bộ Luật Hình sự và không truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tổ chức người khác trốn đi nước ngoài nếu việc tổ chức người khác trốn đi nước ngoài mà họ đã thực hiện không có các tình tiết tăng nặng định khung hình phạt như "phạm tội nhiều lần", "gây hậu quả nghiêm trọng" (khoản 2 Điều 88 Bộ Luật Hình sự) hoặc "phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng" (khoản 3 Điều 88 Bộ Luật Hình sự đã được sửa đổi, bổ sung ngày 12-8-1991). Trong trường hợp có các tình tiết tăng nặng nói trên thì kẻ phạm tội tuy không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xuất cảnh trái phép, nhưng vẫn phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tổ chức người khác trốn đi nước ngoài theo khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 88 Bộ Luật Hình sự.

4. Đối với người trốn đi nước ngoài đã hồi hương, nếu ngoài việc trốn đi nước ngoài lại có hành vi phạm tội khác, thì không truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xuất cảnh trái phép, nhưng vẫn truy cứu trách nhiệm về tội khác mà họ đã thực hiện.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →