Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 122/2025/TT-BTC hướng dẫn chứng quyền có bảo đảm (122/2025/TT-BTC) · 22/12/2025
  2. 02Thông tư 115/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 118/2020/TT-BTC về chứng khoán và công ty đại chúng (115/2025/TT-BTC) · 15/12/2025
  3. 03Bãi bỏ Thông tư 19/2003/TT-BTC về vốn điều lệ và cổ phiếu quỹ (96/2025/TT-BTC) · 24/10/2025
  4. 04Thông tư 31/2025/TT-NHNN quy định về hoạt động của công ty quản lý nợ (31/2025/TT-NHNN) · 30/09/2025
  5. 05Bãi bỏ thông tư về tự vay tự trả của doanh nghiệp nhà nước (76/2025/TT-BTC) · 21/07/2025
  6. 06Ban hành biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh (68/2025/TT-BTC) · 01/07/2025
  7. 07Thông tư 24/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (24/2025/TT-BTC) · 09/05/2025
  8. 08Quy định quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (22/2025/TT-BTC) · 09/05/2025
  9. 09Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí NSNN thực hiện Chương trình hỗ trợ DN khu vực tư nhân kinh doanh bền vững (09/2025/TT-BTC) · 28/02/2025
  10. 10Điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô (162/2024/NĐ-CP) · 20/12/2024
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 77/2021/TT-BTC Sửa đổi Thông tư 200/2015/TT-BTC hướng dẫn giám sát đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày BH17/09/2021
    Hiệu lực03/11/2021
    1 chương·3 điều
    Thông tư

    Thông tư 77/2021/TT-BTC Sửa đổi Thông tư 200/2015/TT-BTC hướng dẫn giám sát đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài chính
    Người ký
    Nguyễn Đức Chi
    Ngày ban hành
    17/09/2021
    Ngày hiệu lực
    03/11/2021
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực một phần

    BỘ TÀI CHÍNH
    _________

    Số: 77/2021/TT-BTC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ________________________

    Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2021

    THÔNG TƯ

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước

    __________

    Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

    Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

    Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Căn cứ Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;

    Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;

    Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

    Căn cứ Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp;

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 200/2015/TT-BTC).

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC như sau:

    1. Bổ sung vào khoản 3 Điều 8 và khoản 3 Điều 9 như sau:

    “Ngoài các nội dung báo cáo kết quả giám sát tài chính nêu trên, Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập báo cáo kết quả giám sát tài chính theo Biểu số 03A kèm theo Thông tư này.”

    2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 12 như sau:

    “a) Chế độ, chính sách pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP bao gồm pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật thuế và các khoản thu nộp ngân sách khác, quy định về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính.”

    3. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

    a) Sửa đổi điểm d khoản 1:

    “Tiêu chí 4: Tình hình chấp hành các quy định pháp luật hiện hành

    - Doanh nghiệp xếp loại A khi đáp ứng các điều kiện sau:

    + Trong năm đánh giá xếp loại, doanh nghiệp không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế đối với nhóm hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu và nhóm hành vi trốn thuế.

    + Không bị hoặc bị cơ quan đại diện chủ sở hữu/cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản 01 lần về việc nộp báo cáo để thực hiện giám sát tài chính, báo cáo xếp loại doanh nghiệp, báo cáo tài chính không đúng quy định, không đúng thời hạn.

    - Doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau thì xếp loại B:

    + Trong năm đánh giá xếp loại, doanh nghiệp bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế do có 01 hành vi vi phạm thuộc nhóm hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu.

    + Bị cơ quan đại diện chủ sở hữu/cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản 02 lần về việc nộp báo cáo để thực hiện giám sát tài chính, báo cáo xếp loại doanh nghiệp, báo cáo tài chính không đúng quy định, không đúng thời hạn.

    - Doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau thì xếp loại C:

    + Trong năm đánh giá xếp loại, doanh nghiệp bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do có từ 02 hành vi vi phạm khác nhau trở lên thuộc nhóm hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu; Hoặc doanh nghiệp có hành vi trốn thuế theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

    + Bị cơ quan đại diện chủ sở hữu/cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản từ 03 lần trở lên về việc nộp báo cáo để thực hiện giám sát tài chính, báo cáo xếp loại doanh nghiệp, báo cáo tài chính không đúng quy định, không đúng thời hạn.

    + Người quản lý doanh nghiệp vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp được đánh giá xếp loại thuộc một trong những lĩnh vực đã nêu tại điểm a khoản 4 Điều 12 Thông tư này theo công bố, kết luận của cơ quan chức năng. Việc đánh giá xếp loại doanh nghiệp chỉ tính 01 lần đối với cùng một (01) vụ việc sai phạm của Người quản lý doanh nghiệp.

    - Các hành vi vi phạm thủ tục thuế không xem xét để thực hiện đánh giá xếp loại doanh nghiệp.”

    b) Sửa đổi khoản 4:

    “4. Phân loại doanh nghiệp để thực hiện đánh giá xếp loại doanh nghiệp:

    Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ vào danh mục sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên để phân loại doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp an ninh quốc phòng, Cơ quan đại diện chủ sở hữu (Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) quyết định phân loại doanh nghiệp cụ thể đối với từng doanh nghiệp.

    Việc phân loại doanh nghiệp để thực hiện đánh giá xếp loại doanh nghiệp được Cơ quan đại diện chủ sở hữu nêu cụ thể trong quyết định giao kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho từng doanh nghiệp.

    Trường hợp là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thì xếp loại doanh nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 30 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP. Trường hợp là doanh nghiệp thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên thì xếp loại doanh nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP.”

    4. Sửa đổi Biểu số 01.A Báo cáo tình hình đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong năm..., Biểu số 01.B Báo cáo tình hình đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đang hoạt động trong năm..., Biểu số 01.C Báo cáo tình hình đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong năm..., Biểu số 01.D Báo cáo tình hình đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp trong năm..., Biểu số 03 Báo cáo kết quả giám sát tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (Ban hành kèm theo).

    Điều 2. Bãi bỏ các nội dung quy định tại Thông tư số 200/2015/TT-BTC như sau:

    1. Bãi bỏ cụm từ “theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này” quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5.

    2. Các nội dung quy định tại Điều 12:

    a) Bãi bỏ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 12: “Đối với những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chủ yếu của nền kinh tế gồm: điện, than, dầu khí, xi măng thì tính theo sản lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ; Đơn vị để tính sản lượng của sản phẩm dầu thô là tấn, khí là m3, than, xi măng là tấn, điện là kwh”.

    b) Bãi bỏ nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12: “Trường hợp tại thời điểm lập Báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp chưa thực hiện phân phối trích lập các quỹ thì khi thực hiện đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp phải cộng thêm số trích lập của Quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại tiết b khoản 3 Điều 31 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP vào chỉ tiêu vốn chủ sở hữu để làm căn cứ xác định tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu”.

    3. Bãi bỏ Điều 13.

    4. Bãi bỏ khoản 3 Điều 14.

    5. Bãi bỏ Biểu số 04.A, Biểu số 04.B, Biểu số 05.B.

    Điều 3. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2021 và áp dụng từ năm tài chính 2021.

    2. Thay thế cụm từ “doanh nghiệp nhà nước” bằng cụm từ “doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”.

    3. Thay thế cụm từ “sản phẩm, dịch vụ công ích” bằng cụm từ “sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên”.

    4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, xử lý./.

    Nơi nhận:

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Kiểm toán Nhà nước;

    - Toà án nhân dân tối cao;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

    - Công báo; Website Chính phủ;

    - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;

    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

    - Website Bộ Tài chính;

    - Lưu: VT, Cục TCDN (100b).

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG







    Nguyễn Đức Chi

    Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu

    Biểu số 01.A

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ TRONG NĂM ....

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 77/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 09 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    Đơn vị: Triệu đồng

    TT

    Tên doanh nghiệp

    Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh

    Cơ quan phê duyệt chủ trương

    Cơ quan thẩm định

    Cơ quan quyết định thành lập

    Tổng mức vốn đầu tư đăng ký

    Nguồn góp vốn điều lệ trong năm báo cáo

    Tình hình đầu tư vốn điều lệ

    Ghi chú

    Tổng vốn

    Vốn điều lệ

    Huy động khác

    NSTW

    NSĐP

    Quỹ HTSX và PTDN

    Khác

    Đầu tư trong năm báo cáo

    Đầu tư lũy kế

    VĐL còn phải đầu tư

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)=(8)+(9)

    (8)

    (9)

    (10)

    (11)

    (12)

    (13)

    (14)

    (15)

    (16)= (8)-(15)

    (17)

    1

    Doanh nghiệp A
















    2

    Doanh nghiệp B
















    3

    Doanh nghiệp c
















    ...

    ....

















    Tổng cộng

    X

    X

    X

    X












    ........, ngày... tháng ..... năm....

    CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU

    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    Ghi chú:

    - Cột (3): ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp

    - Cột (4), (5), (6): tên cơ quan phê duyệt chủ trương/ thẩm định/quyết định thành lập và ngày / tháng / năm ban hành văn bản, số văn bản

    - Cột (14) = (10)+(11)+(12)+(13)

    - Cột (15): lũy kế vốn điều lệ đã cấp cho doanh nghiệp tính từ ngày phê duyệt theo quyết định đến ngày 31/12 của năm báo cáo

    - Các cột đánh dấu X không cần điền dữ liệu

    Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu

    Biểu số 01.B

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ BỔ SUNG VỐN ĐIỀU LỆ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ ĐANG HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM ....

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 77/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 09 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    Đơn vị: Triệu đồng

    TT

    Tên doanh nghiệp

    Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh

    Cơ quan phê duyệt chủ trương đầu tư

    Cơ quan thẩm định

    Cơ quan quyết định đầu tư

    Quy mô vốn điều lệ

    Nguồn bổ sung vốn điều lệ trong năm báo cáo

    Tinh hình đầu tư bổ sung vốn điều lệ

    Ghi chú

    Trước khi bổ sung

    Bổ sung

    Sau khi bổ sung

    NSTW

    NSĐP

    Quỹ HTSX và PTDN

    Quỹ Đầu tư phát triển

    Khác

    Bổ sung trong năm báo cáo

    Bổ sung lũy kế

    Còn phải bổ sung

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    (9) = (7)+(8)

    (10)

    (11)

    (12)

    (13)

    (14)

    (15)

    (16)

    (17)= (8)-(16)

    (18)

    1

    Doanh nghiệp A

















    2

    Doanh nghiệp B

















    3

    Doanh nghiệp C

















    ....

    ....


















    Tổng cộng

    X

    X

    X

    X













    ...... , ngày... tháng ..... năm....

    CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU

    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    Ghi chú:

    - Cột (3): ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp

    - Cột (4), (5), (6): tên cơ quan phê duyệt chủ trương / thẩm định / quyết định thành lập và ngày / tháng /năm ban hành văn bản, số văn bản

    - Cột (7): vốn điều lệ trước khi có Quyết định phê duyệt

    - Cột (9): vốn điều lệ được phê duyệt theo Quyết định

    - Cột (15)=(10)+(11)+(12)+(13)+(14)

    - Cột (16): lũy kế vốn điều lệ đã bổ sung cho doanh nghiệp tính từ ngày phê duyệt theo quyết định đến ngày 31/12 của năm báo cáo

    - Các cột đánh dấu X không cần điền dữ liệu

    Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu

    Biểu số 01.C

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ BỔ SUNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN TRONG NĂM ....

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 77/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 09 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    Đơn vị: Triệu đồng

    TT

    Tên doanh nghiệp

    Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh

    Cơ quan phê duyệt chủ trương đầu tư

    Cơ quan thẩm định

    Cơ quan quyết định đầu tư

    Vốn điều lệ trước khi bổ sung

    Vốn điều lệ sau khi bổ sung

    Vốn nhà nước phải đầu tư bổ sung

    Nguồn bổ sung vốn điều lệ trong năm báo cáo

    Tình hình đầu tư bổ sung vốn điều lệ

    Ghi chú

    VĐL của doanh nghiệp

    Trong đó

    VĐL của doanh nghiệp

    Trong đó

    NSTW

    NSĐP

    Quỹ HTSX và PTDN

    Cổ tức, lợi nhuận được chia

    Khác

    Bổ sung trong năm báo cáo

    Bổ sung lũy kế

    Còn phải bổ sung

    Vốn góp của NN

    Tỷ lệ sở hữu của NN

    Vốn góp của NN

    Tỷ lệ sở hữu của NN

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    (9)

    (10)

    (11)

    (12)

    (13)= (11)-(8)

    (14)

    (15)

    (16)

    (17)

    (18)

    (19)

    (20)

    (21)= (13)-(20)

    (22)

    1

    Doanh nghiệp A





















    2

    Doanh nghiệp B





















    3

    Doanh nghiệp C





















    ....

    ....






















    Tổng cộng

    X

    X

    X

    X

















    ......, ngày... tháng .....năm....

    CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU

    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    Ghi chú:

    - Cột (3): ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp

    - Cột (4). (5), (6): tên cơ quan phê duyệt chủ trương / thẩm định/ quyết định thành lập và ngày / tháng / năm ban hành văn bản, số văn bản

    - Cột (7): vốn điều lệ trước khi có Quyết định phê duyệt

    - Cột (10): vốn điều lệ được phê duyệt theo Quyết định

    - Cột (19)=(14)+(15)+(16)+(17)+(18)

    - Cột (20): lũy kế vốn nhà nước đã bổ sung cho doanh nghiệp tính từ ngày phê duyệt theo quyết định đến ngày 31/12 của năm báo cáo

    - Các cột đánh dấu X không cần điền dữ liệu

    Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu

    Biểu số 01.D

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ MUA LẠI MỘT PHẦN HOẶC TOÀN BỘ DOANH NGHIỆP TRONG NĂM ....

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 77/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 09 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    Đơn vị: Triệu đồng

    TT

    Tên doanh nghiệp

    Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh

    Dự án nhóm

    Cơ quan phê duyệt chủ trương đầu tư

    Cơ quan quyết định đầu tư

    Tổng mức vốn đầu tư

    Nguồn vốn đầu tư trong năm báo cáo

    Tình hình thực hiện đầu tư vốn

    Ghi chú

    Mức vốn đầu tư của Nhà nước

    VĐL của doanh nghiệp được mua lại

    Trong đó

    NSTW

    NSĐP

    Quỹ HTSX và PTDN

    Khác

    Đầu tư trong năm báo cáo

    Đầu tư lũy kế

    Còn phải đầu tư

    Vốn góp của NN

    Tỷ lệ sở hữu của NN

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    (9)

    (10)

    (11)

    (12)

    (13)

    (14)

    (15)

    (16)

    (17)= (7)-(16)

    (18)

    1

    Doanh nghiệp A

















    2

    Doanh nghiệp B

















    3

    Doanh nghiệp C




































    Tổng cộng

    X

    X

    X

    X













    ...... ngày... tháng.....năm....

    CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU

    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    Ghi chú:

    - Cột (3): ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp

    - Cột (4): Dự án thuộc nhóm A, B, hoặc C theo Luật Đầu tư công

    - Cột (5), (6): tên cơ quan phê duyệt chủ trương/thẩm định/quyết định thành lập và ngày / tháng /năm ban hành văn bản, số văn bản

    - Cột (7): Là mức vốn đầu tư trong phương án đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt

    - Cột (15)=(11)+(12)+(13)+(14)

    - Cột (16): lũy kế vốn đã đầu tư để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp tính từ ngày phê duyệt theo quyết định đến ngày 31/12 của năm báo cáo

    - Các cột đánh dấu X không cần điền dữ liệu

    Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu

    Biểu số 03

    BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 77/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 09 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    Đơn vị: Triệu đồng

    TT

    Tên doanh nghiệp

    Tổng Doanh thu

    Lợi nhuận sau thuế

    Số phải nộp ngân sách

    Có dấu hiệu Mất an toàn về tài chính

    Ghi chú

    A

    Tập đoàn













    B

    Tổng công ty













    C

    Công ty TNHH

    1 TV độc lập













    Đánh giá và kiến nghị của Cơ quan đại diện chủ sở hữu: Trong đó cần đánh giá mức độ mất an toàn về tài chính: cảnh báo, tăng cường giám sát hay đưa vào diện giám sát đặc biệt.

    .... ngày... tháng.... năm....

    CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU

    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu

    Biểu số 03.A

    BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ TRỞ LÊN VÀ KHÔNG QUÁ 50% VỐN ĐIỀU LỆ

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 77/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 09 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    Đơn vị: Triệu đồng

    STT

    Tên doanh nghiệp

    Vốn điều lệ

    Tỷ lệ vốn nhà nước đầu tư

    Tổng doanh thu

    Lợi nhuận sau thuế

    Lỗ lũy kế (nếu có)

    Số phát sinh phải nộp NSNN trong năm

    Số cổ tức nộp ngân sách nhà nước trong năm (số phát sinh)

    Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu bình quân

    Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (lần)

    Tỷ lệ nợ phải trả/vốn chủ sở hữu

    Ghi chú


































































    Ghi chú: số liệu tại thời điểm ngày 31/12 năm báo cáo

    .....ngày... tháng....năm....

    CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU

    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Thành lập công tyQuyền cổ đông thiểu sốTổ chức quản lý CTCPTổ chức lại doanh nghiệpGiải thể & phá sảnCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →