quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 43/2026/QĐ-TTg về quản lý Trục liên thông văn bản quốc gia (43/2026/QĐ-TTg) · 16/09/2026
  2. 02Quyết định 4939/QĐ-UBND Hà Nội 2026 ủy quyền Giám đốc Sở KHCN giải quyết thủ tục hành chính (4939/QĐ-UBND) · 14/09/2026
  3. 03Quyết định 3657/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính cắt giảm thời gian (3657/QĐ-UBND) · 12/09/2026
  4. 04Quyết định 73/2026/QĐ-UBND Lào Cai Quy định tiếp nhận xử lý thông tin phản ánh góp ý (73/2026/QĐ-UBND) · 11/09/2026
  5. 05Quyết định 2279/QĐ-UBND Sơn La 2026 công bố thủ tục hành chính mới hỗ trợ lao động đi làm việc nước ngoài (2279/QĐ-UBND) · 09/09/2026
  6. 06Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung quy định khoa học, công nghệ, an ninh (347/2026/NĐ-CP) · 08/09/2026
  7. 07Quyết định 3212/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực báo chí (3212/QĐ-UBND) · 08/09/2026
  8. 08Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 4015/QĐ-UBND An Giang 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công chức, viên chức (4015/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  10. 10Thông tư 41/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2015/TT-NHNN về báo cáo thống kê (41/2026/TT-NHNN) · 25/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 71/2026/TT-BQP Quy định tiêu chuẩn quân trang và quân trang tăng thêm
    Cơ quanBộ Quốc phòng
    Ngày BH10/06/2026
    Hiệu lực10/06/2026
    6 điều
    Thông tư

    Thông tư 71/2026/TT-BQP Quy định tiêu chuẩn quân trang và quân trang tăng thêm

    Cơ quan ban hành
    Bộ Quốc phòng
    Người ký
    Nguyễn Quang Ngọc
    Ngày ban hành
    10/06/2026
    Ngày hiệu lực
    10/06/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ QUỐC PHÒNG
    __________

    Số: 71/2026/TT-BQP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026

    THÔNG TƯ
    Quy định một số tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ
    và quân trang tăng thêm trong Quân đội nhân dân Việt Nam

    Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13, Luật số 48/2019/QH14, Luật số 52/2024/QH15, Luật số 98/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2019/QH14, Luật số 98/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 02/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt Nam;

    Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

    Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;

    Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định một số tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ và quân trang tăng thêm trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định một số tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ và quân trang tăng thêm của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên quân sự (sau đây viết gọn là quân nhân), công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng và viên chức quốc phòng (sau đây viết gọn là công chức, công nhân và viên chức quốc phòng); quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu diễn của các nhà hát, đoàn văn công chuyên nghiệp trong Quân đội và Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật Quân đội.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Quân trang, trang phục nghiệp vụ đối với:

    a) Lực lượng Bộ đội Biên phòng trực tiếp làm nhiệm vụ Biên phòng cửa khẩu, tuần tra song phương;

    b) Lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển chuyên trách trực tiếp làm nhiệm vụ phòng, chống tội phạm ma túy và trinh sát chống tội phạm;

    c) Lực lượng chuyên trách chống khủng bố, lực lượng trinh sát đặc nhiệm; lực lượng cảnh vệ, trinh sát an ninh, trinh sát kỹ thuật, an ninh mạng;

    d) Lực lượng kiểm soát quân sự chuyên nghiệp;

    đ) Lực lượng vệ binh làm nhiệm vụ canh gác;

    e) Lực lượng làm nhiệm vụ trên tàu mặt nước;

    g) Hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc lực lượng tàu Hải quân khi làm nhiệm vụ đối ngoại;

    h) Bộ đội Thông tin liên lạc thi công lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình thông tin;

    i) Lực lượng Tác chiến Không gian mạng.

    k) Lực lượng phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên tác nghiệp hiện trường.

    l) Quân nhân; công chức, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc biên chế tại các nhà hát, đoàn văn công chuyên nghiệp trong Quân đội trực tiếp tham gia biểu diễn.

    m) Quân nhân; công chức, công nhân và viên chức quốc phòng là giáo viên, học viên; học viên đào tạo theo Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước bạn đang trực tiếp giảng dạy, học tập các chuyên ngành biểu diễn nhạc cụ truyền thống, biểu diễn nhạc cụ phương tây, thanh nhạc, múa, quân nhạc; lực lượng thuộc dàn nhạc giao hưởng Quân đội tại Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật Quân đội.

    2. Quân trang tăng thêm đối với:

    a) Lực lượng Bộ đội Biên phòng làm nhiệm vụ xây dựng địa bàn, vận động quần chúng, cơ động, mật phục, tuần tra, kiểm soát bảo vệ biên giới;

    b) Lực lượng Công binh trực tiếp làm nhiệm vụ bảo quản công trình ATK, công binh vượt sông, công binh đường hầm;

    c) Lực lượng làm nhiệm vụ ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp;

    d) Quân nhân, Cảnh sát viên, trinh sát viên thuộc biên chế của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam;

    đ) Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc biên chế của đoàn kinh tế quốc phòng;

    e) Hạ sĩ quan, binh sĩ là học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; nữ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ;

    g) Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng làm nhiệm vụ trên đảo thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền của Việt Nam (trừ Quần đảo Trường Sa, Nhà giàn DK và bảo vệ Thềm lục địa), lực lượng hải quân đánh bộ;

    3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.

    Điều 3. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ

    Ngoài tiêu chuẩn quân trang thường xuyên theo quy định hiện hành, từng đối tượng cụ thể được hưởng tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ như sau:

    1. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ dùng chung của quân nhân trực tiếp làm nhiệm vụ nghiệp vụ tại các đồn, trạm Biên phòng cửa khẩu thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    a) Các đối tượng được hưởng tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ Biên phòng cửa khẩu quy định tại Thông tư này không được hưởng tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của Bộ đội Biên phòng trực tiếp làm nhiệm vụ xây dựng địa bàn, vận động quần chúng, cơ động, mật phục, tuần tra, kiểm soát bảo vệ biên giới biên chế ở các đồn Biên phòng và tiểu khu Biên phòng trên các tuyến biên giới, vùng sình lầy nước mặn quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.

    b) Hằng năm, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng căn cứ vào tiêu chuẩn quy định lập dự toán gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng. Trên cơ sở dự toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng tổ chức khai thác tạo nguồn, cấp phát cho các đối tượng theo đúng quy định.

    2. Quân nhân thuộc các Đồn, Hải đội Biên phòng trực tiếp làm nhiệm vụ tuần tra song phương được hưởng tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ dùng chung.

    a) Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ dùng chung được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    b) Một Đồn, Hải đội Biên phòng làm nhiệm vụ tuần tra song phương được bảo đảm 14 (mười bốn) suất quân trang nghiệp vụ.

    c) Hằng năm, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng căn cứ vào tiêu chuẩn quy định lập dự toán gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng. Trên cơ sở dự toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng tổ chức khai thác tạo nguồn, cấp phát cho các đối tượng theo đúng quy định.

    3. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong biên chế làm nhiệm vụ phòng, chống tội phạm ma tuý và trinh sát chống tội phạm thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó:

    a) Các mặt hàng nhóm 1 do Bộ Tổng Tham mưu bảo đảm;

    b) Các mặt hàng nhóm 2 cấp cho cá nhân do Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng phân cấp bằng tiền. Hằng năm, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn quy định lập dự toán gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng. Trên cơ sở dự toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, các đơn vị tổ chức khai thác tạo nguồn, cấp phát cho các đối tượng theo đúng quy định.

    c) Các mặt hàng nhóm 2 cấp dùng chung do Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật bảo đảm.

    4. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của quân nhân thuộc biên chế các đội chuyên trách chống khủng bố thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó:

    a) Các mặt hàng nhóm 1 do Bộ Tổng Tham mưu bảo đảm;

    b) Các mặt hàng nhóm 2 do Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật bảo đảm.

    5. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của lực lượng trinh sát đặc nhiệm thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

    a) Các mặt hàng nhóm 1 do Bộ Tổng Tham mưu bảo đảm;

    b) Các mặt hàng nhóm 2 do Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật bảo đảm.

    6. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ của lực lượng cảnh vệ, trinh sát an ninh, trinh sát kỹ thuật, an ninh mạng thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

    a) Các mặt hàng nhóm 1 do Bộ Tổng Tham mưu bảo đảm;

    b) Các mặt hàng nhóm 2 do Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật bảo đảm.

    7. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của quân nhân biên chế thuộc lực lượng Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này và không được hưởng tiêu chuẩn 02 mặt hàng trong tiêu chuẩn quân trang thường xuyên gồm: Quân phục dã chiến, ghệt dã chiến.

    Hằng năm, các đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn và quân số kế hoạch của Bộ Tổng Tham mưu lập dự toán gửi về Cục Quân huấn - Nhà trường để có kế hoạch bảo đảm và được tính trong ngân sách quân trang nghiệp vụ của ngành Quân huấn - Nhà trường.

    8. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ canh gác dùng chung của hạ sĩ quan, binh sĩ làm nhiệm vụ canh gác thường xuyên thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. Quân số được hưởng tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ canh gác thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng.

    9. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của quân nhân thuộc biên chế trên tàu mặt nước; cán bộ chỉ huy cấp Hải đội và tương đương; quân nhân của các ngành nghiệp vụ thuộc biên chế của Hải đội tàu như: Hàng hải, thông tin, cơ yếu, báo vụ, ra đa, cơ điện, tên lửa, pháo tàu, vũ khí dưới nước, quân y; cán bộ pháp luật thuộc Phòng Pháp luật/Vùng Cảnh sát biển; trợ lý tác chiến Hải đoàn/Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng trực tiếp theo tàu làm nhiệm vụ trên tàu thực hiện theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

    10. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ lễ phục dùng chung của hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc tàu hải quân khi làm nhiệm vụ đối ngoại thực hiện theo quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.

    Số lượng quân trang nghiệp vụ lễ phục bảo đảm cho Quân chủng Hải quân là 350 (ba trăm năm mươi) suất.

    11. Lực lượng thông tin liên lạc được biên chế tại các đơn vị và quân nhân tăng cường được cấp có thẩm quyền quyết định trực tiếp làm nhiệm vụ chỉ huy, thi công lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình thông tin Viba - cột cao và hữu tuyến điện được hưởng tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ dùng chung thực hiện theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này. Quân số được hưởng tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ thông tin thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng.

    12. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ tác chiến không gian mạng và lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ bảo đảm kỹ thuật, an toàn thông tin tác chiến không gian mạng thực hiện theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.

    Hằng năm, Bộ Tư lệnh Tác chiến Không gian mạng căn cứ vào tiêu chuẩn quy định, quân số biên chế trực tiếp làm nhiệm vụ, lập dự toán ngân sách gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng. Trên cơ sở dự toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, Bộ Tư lệnh Tác chiến Không gian mạng tổ chức khai thác tạo nguồn, cấp phát cho các đối tượng theo đúng quy định.

    13. Tiêu chuẩn trang phục nghiệp vụ phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên tác nghiệp hiện trường được bảo đảm 01 (một) áo gi-lê/người/năm.

    14. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu diễn của nhạc trưởng, nhạc công và giáo viên, học viên chuyên ngành biểu diễn nhạc cụ truyền thống, biểu diễn nhạc cụ phương tây, dàn nhạc giao hưởng Quân đội khi biểu diễn và thực hành biểu diễn thực hiện theo quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.

    15. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu diễn của diễn viên hát và giáo viên, học viên chuyên ngành thanh nhạc khi biểu diễn và thực hành biểu diễn thực hiện theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.

    16. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu diễn của diễn viên múa và giáo viên, học viên chuyên ngành múa khi biểu diễn và thực hành biểu diễn thực hiện theo quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này.

    17. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ của giáo viên, học viên chuyên ngành quân nhạc khi thực hành biểu diễn thực hiện theo quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.

    18. Tiêu chuẩn, số lượng quân trang nghiệp vụ biểu diễn dùng chung

    a) Tiêu chuẩn, số lượng quân trang nghiệp vụ dùng chung khi biểu diễn đối ngoại của các nhà hát, đoàn văn công chuyên nghiệp trong Quân đội thực hiện theo quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.

    b) Tiêu chuẩn, số lượng quân trang, trang phục nghiệp vụ dùng chung của diễn viên hát; giáo viên, học viên chuyên ngành thanh nhạc khi biểu diễn phải sử dụng quân phục có kiểu mẫu, màu sắc quân chủng, binh chủng khác thực hiện theo quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này.

    c) Tiêu chuẩn, số lượng quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu diễn truyền thống dùng chung khi diễn viên, giáo viên và học viên biểu diễn các tiết mục phải mang mặc quân phục truyền thống thực hiện theo quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 4. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm

    Ngoài tiêu chuẩn quân trang thường xuyên theo quy định hiện hành, từng đối tượng cụ thể được hưởng tiêu chuẩn quân trang tăng thêm như sau:

    1. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của quân nhân thuộc Bộ đội Biên phòng trực tiếp làm nhiệm vụ xây dựng địa bàn, vận động quần chúng, cơ động, mật phục, tuần tra, kiểm soát bảo vệ biên giới biên chế ở các Đồn Biên phòng và tiểu khu Biên phòng trên các tuyến biên giới, vùng sình lầy nước mặn có thời gian công tác liên tục từ 06 tháng trở lên trong 01 (một) năm thực hiện theo quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này (không áp dụng đối với quân nhân thuộc các Đồn Biên phòng ở hải đảo).

    2. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của quân nhân thuộc Bộ Tư lệnh Công binh trực tiếp làm nhiệm vụ bảo quản công trình ATK thực hiện theo quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này.

    Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp từ cấp trung đoàn trở xuống nhận tiêu chuẩn quân trang tăng thêm quy định tại khoản này thì không được nhận bộ quân phục dã chiến đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trực tiếp huấn luyện từ cấp trung đoàn trở xuống trong tiêu chuẩn thường xuyên.

    3. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của quân nhân biên chế thuộc các đơn vị công binh vượt sông từ cấp tiểu đoàn trở xuống (không áp dụng đối với lực lượng phục vụ) thực hiện theo quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư này.

    4. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của quân nhân thuộc lực lượng công binh đường hầm trực tiếp chỉ đạo, giám sát thi công và làm nhiệm vụ thi công đường hầm thực hiện theo quy định tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư này.

    5. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm dùng chung của lực lượng ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.

    Hằng năm, các đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn quy định, quân số biên chế trực tiếp làm nhiệm vụ, lập dự toán ngân sách gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng. Trên cơ sở dự toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, các đơn vị tổ chức triển khai tạo nguồn, cấp phát cho các đối tượng theo đúng quy định.

    6. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục tăng thêm của quân nhân, Cảnh sát viên, Trinh sát viên thuộc biên chế của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện theo quy định tại Phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông tư này.

    7. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của quân nhân biên chế tại các đơn vị đóng quân trên đảo, lực lượng hải quân đánh bộ và quân nhân được cấp có thẩm quyền cử đi tăng cường, học tập, công tác trực tiếp làm nhiệm vụ từ 06 tháng liên tục trở lên trong 01 (một) năm tại các đảo thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền của Việt Nam (trừ Quần đảo Trường Sa, Nhà giàn DK và bảo vệ Thềm lục địa) thực hiện theo quy định tại Phụ lục XXVI kèm theo Thông tư này.

    8. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc biên chế của các đoàn kinh tế quốc phòng thực hiện theo quy định tại Phụ lục XXVII ban hành kèm theo Thông tư này.

    9. Học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ nữ tại ngũ (không áp dụng đối với hạ sĩ quan, binh sĩ là học viên đào tạo sĩ quan) được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang tăng thêm theo quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư này.

    10. Tiêu chuẩn quân trang, trang bị tăng thêm dùng chung trong chiến đấu, huấn luyện dã ngoại (trừ Quần đảo Trường Sa, Nhà giàn DK và bảo vệ Thềm lục địa) được quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này.

    11. Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đóng quân tại các vùng rét quy định tại Phụ lục XXX ban hành kèm theo Thông tư này được hưởng tiêu chuẩn quân trang chống rét quy định tại Điều 6 Nghị định số 02/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2026 quy định tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt Nam và các Thông tư quy định, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 02/2026/NĐ-CP. Trường hợp quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đóng quân tại khu vực rét đậm được bảo đảm thêm mỗi người 01 ruột chăn bông và quản lý theo chế độ quân trang dùng chung.

    12. Trường hợp quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng nhiều tiêu chuẩn quân trang tăng thêm thì chỉ được hưởng một tiêu chuẩn quân trang tăng thêm cao nhất.

    Điều 5. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

    2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

    a) Thông tư số 207/2016/TT-BQP ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định một số tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ và quân trang tăng thêm.

    b) Thông tư 147/2020/TT-BQP ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục của Thông tư số 207/2016/TT-BQP ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định một số tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ và quân trang tăng thêm.

    c) Thông tư số 09/2018/TT-BQP ngày 24 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu diễn; trang thiết bị giặt, là của các nhà hát, đoàn văn công chuyên nghiệp trong Quân đội và Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật Quân đội.

    d) Điều 4 Thông tư số 109/2019/TT-BQP ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn quân trang dự lễ của học viên đào tạo sĩ quan và quân trang tăng thêm của học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật.

    đ) Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 204/2016/TT-BQP ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn quân trang, trang bị quân nhu bảo đảm trong chiến đấu và huấn luyện dã ngoại.

    3. Các mặt hàng quân trang, trang phục nghiệp vụ, quân trang tăng thêm có niên hạn sử dụng trên 01 (một) năm đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được cấp lại khi hết niên hạn sử dụng quy định tại Thông tư này.

    Điều 6. Trách nhiệm thi hành

    1. Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục trưởng Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, chỉ huy các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Các nhà hát Quân đội, đoàn văn công chuyên nghiệp của quân khu, quân chủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật Quân đội quản lý chặt chẽ (quản lý, bảo quản tập trung tại kho trang phục), sử dụng đúng mục đích tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu diễn của các đối tượng.

    3. Hằng năm, trên cơ sở quân số kế hoạch của Bộ Tổng Tham mưu và tiêu chuẩn, niên hạn quy định tại Thông tư này, các đơn vị lập dự toán ngân sách gửi về Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định trừ các tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ quy định tại điểm a khoản 3, điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Thông tư này.

    Việc quản lý thanh quyết toán kinh phí mua sắm quân trang nghiệp vụ, quân trang tăng thêm thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng; đồng thời thực hiện quản lý, quyết toán vật chất theo quy định về quản lý vật chất hậu cần trong Quân đội.

    4. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, giải quyết./.

    Nơi nhận: - Lãnh đạo BQP; - BTTM, TCCT; - TC HC-KT; - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP; - C20, C79, C41, C55, C34; - Cổng TTĐT BQP (để đăng tải); - Lưu: VT, THBĐ. Trg.... KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG           Thượng tướng Nguyễn Quang Ngọc
    Phụ lục I TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
    CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG CỬA KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    STT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Đối tượng

    Niên hạn (năm)

    Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp

    Hạ sĩ quan, binh sĩ

    1

    Quân phục đông hoặc hè sĩ quan Biên phòng cửa khẩu

    Suất

    01

    01

    2

    Quân phục đông hoặc hè hạ sĩ quan, binh sĩ Biên phòng cửa khẩu

    Suất

    01

    01

    3

    Áo sơ mi dài tay nghiệp vụ

    Biên phòng cửa khẩu

    Cái

    01

    01

    02

    4

    Áo khoác quân sự nghiệp vụ Biên phòng cửa khẩu

    Cái

    01

    01

    04

    Bảo đảm Vùng rét đậm và rét 1

    5

    Mũ kê pi sĩ quan Biên phòng + Quân hiệu

    Cái

    01

    01

    6

    Mũ kê pi hạ sĩ quan, binh sĩ Biên phòng + Quân hiệu

    Cái

    01

    01

    7

    Giày da sĩ quan

    Đôi

    01

    01

    01

    8

    Ca ra vát + Kẹp ca ra vát

    Cái

    01

    01

    03

    9

    Dây lưng to có choàng vai + Bao súng

    Cái

    01

    01

    03

    10

    Nền phù hiệu Biên phòng

    Đôi

    01

    01

    01

    11

    Cấp hiệu sĩ quan đồng bộ

    Đôi

    01

    01

    12

    Cấp hiệu hạ sĩ quan, binh sĩ đồng bộ

    Đôi

    01

    01

    13

    Hình binh chủng Biên phòng

    Đôi

    01

    01

    01

    14

    Găng tay trăng

    Đôi

    04

    04

    01

    15

    Bàn là + cầu là (10 người/bộ)

    Bộ

    01

    01

    03

    16

    Bột giặt (người/tháng)

    Kg

    0,7

    0,7

    17

    Xi đánh giày (người/năm)

    Hộp

    03

    03

    :

    - 01 suất quân phục đông gồm: 01 áo khoác + 01 quần + 01 áo sơ mi.

    - 01 suất quân phục hè gồm: 02 quần + 02 áo sơ mi.

    - Đối với cửa khẩu không thuộc vùng khí hậu lạnh: Bảo đảm quân phục hè

    Phụ lục II TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ TUẦN TRA
    SONG PHƯƠNG DÙNG CHUNG CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    STT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Đối tượng

    Niên hạn (năm)

    Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp

    Hạ sĩ quan, binh sĩ

    1

    Quân phục nghiệp vụ tuần tra song phương sĩ quan

    Bộ

    01

    01

    2

    Quân phục nghiệp vụ tuần tra song phương hạ sĩ quan, binh sĩ

    Bộ

    01

    01

    3

    Áo ấm nghiệp vụ tuần tra song phương sĩ quan

    Cái

    01

    03

    4

    Áo ấm nghiệp vụ tuần tra song phương hạ sĩ quan, binh sĩ

    Cái

    01

    03

    5

    Ghệt dã chiến sĩ quan

    Đôi

    01

    01

    6

    Ghệt dã chiến hạ sĩ quan, binh sĩ

    Đôi

    01

    01

    7

    Ủng lội suối

    Đôi

    01

    01

    02

    8

    Tất chống vắt

    Đôi

    02

    02

    01

    9

    Ba lô mini

    Cái

    01

    01

    04

    10

    Mũ mềm dã chiến sĩ quan + Quân hiệu

    Cái

    01

    03

    11

    Mũ mềm dã chiến hạ sĩ quan, binh sĩ + Quân hiệu

    Cái

    01

    03

    12

    Bi đông 1 lít đồng bộ

    Cái

    01

    01

    05

    13

    Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ)

    Đôi

    01

    01

    03

    14

    Dây lưng dã chiến

    Cái

    01

    01

    03

    15

    Dây đeo trang bị

    Cái

    01

    01

    05

     

    :

    - Áo ấm nghiệp vụ chỉ bảo đảm cho các đồn Biên phòng làm nhiệm vụ tuần tra song phương thuộc biên giới phía Bắc Đèo Hải Vân trở ra và khu vực Tây Nguyên.

    - Bi đông 1 lít đồng bộ gồm: 01 bi đông + 01 ca bi đông + 01 bao đựng.

    - Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ) gồm: 01 đôi nền phù hiệu, 01 đôi hình phù hiệu quân binh chủng; sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.

    Phụ lục III TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG
    CHUYÊN TRÁCH PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM MA TUÝ;

    LỰC LƯỢNG TRINH SÁT CHỐNG TỘI PHẠM THUỘC
    BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG VÀ CẢNH SÁT BIỂN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    STT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Số lượng

    Niên hạn (năm)

    A

    Mặt hàng nhóm 1 dùng chung

    1

    Áo giáp chống đạn mặc trong

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 20% quân số

    2

    Mũ chống đạn

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 20% quân số

    3

    Găng tay da chuyên dụng

    Đôi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 20% quân số

    B

    Mặt hàng nhóm 2

    I

    Cấp cho cá nhân

    1

    Quần áo thường phục

    Bộ

    02

    01

    2

    Mũ thường phục

    Cái

    02

    01

    3

    Áo ấm thường phục

    Cái

    01

    03

    Bảo đảm vùng rét đậm và vùng rét 1

    4

    Giày vải dân sự

    Đôi

    01

    01

    5

    Tất dân sư

    Đôi

    02

    01

    6

    Tất chống vắt

    Đôi

    02

    01

    II

    Cấp dùng chung

    1

    Tăng

    Cái

    01

    03

    2

    Võng

    Cái

    01

    03

    3

    Dây võng

    6m/

    Cuộn

    03

    02

     

    * :

    Quân số bảo đảm: Theo quân số kế hoạch của Bộ Tổng Tham mưu

    Phụ lục IV TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG
    CHUYÊN TRÁCH CHỐNG KHỦNG BỐ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    TT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn

    (năm)

    A

    Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của lực lượng chống khủng bố thuộc Hóa học

    I

    Các mặt hàng nhóm 1 (cấp dùng chung)

    1

    Áo giáp chống đạn mặc trong

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 10% quân số

    2

    Áo giáp chống đạn mặc ngoài

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 10% quân số

    3

    Quần áo chống cháy

    Bộ

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 50% quân số

    4

    Mũ chống đạn

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 10% quân số

    5

    Mặt nạ phòng độc

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 100% quân số

    6

    Quần áo phòng độc

    Bộ

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 50% quân số

    7

    Giày da chống đinh, chống trượt

    Đôi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 30% quân số

    8

    Găng tay da chống hóa chất

    Đôi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 100% quân số

    II

    Các mặt hàng nhóm 2 cấp cá nhân

    1

    Quân phục nghiệp vụ

    Bộ

    01

    01

    2

    Quần, áo lót

    Suất

    01

    01

    3

    Mũ mềm nghiệp vụ

    Cái

    01

    01

    4

    Giày vải thấp cổ

    Đôi

    01

    01

    5

    Tất dân sự

    Đôi

    01

    01

    6

    Khẩu trang hoạt tính

    Cái/ tháng

    04

    III

    Các mặt hàng nhóm 2 cấp dùng chung

    1

    Quần áo thường phục

    Bộ

    01

    02

    2

    Giày da dân sự

    Đôi

    01

    03

    3

    Ba lô chống khủng bố

    Cái

    01

    03

    4

    Quần áo Comple

    Bộ

    01

    05

    Cấp 20% quân số

    B

    Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của lực lượng chống khủng bố thuộc Tổng cục II

    I

    Các mặt hàng nhóm 1 (cấp dùng chung)

    1

    Ảo giáp chống đạn mặc trong

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 50% quân số

    2

    Áo giáp chống đạn mặc ngoài

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 50% quân số

    3

    Quần áo chống cháy

    Bộ

    01

    Gỏng đổi

    Cấp 50% quân số

    4

    Mũ chống đạn

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 50% quân số

    5

    Mặt nạ phòng độc

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 30% quân số

    6

    Giày da chống đinh, chống trượt

    Đôi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 100% quân số

    7

    Găng tay da chuyên dụng

    Đôi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 100% quân số

    8

    Găng tay da chống hoá chất

    Đôi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 50% quân số

    II

    Các mặt hàng nhóm 2 cấp cá nhân

    1

    Quân phục nghiệp vụ

    Bộ

    01

    01

    2

    Quần áo comple

    Bộ

    01

    05

    3

    Áo sơ mi dài tay thường phục

    Cái

    01

    03

    4

    Mũ mềm nghiệp vụ

    Cái

    01

    01

    5

    Mũ thường phục

    Cái

    01

    02

    6

    Màn trùm đầu

    Cái

    01

    01

    7

    Giày vải thấp cổ

    Đôi

    01

    01

    8

    Giày vải cao cổ chống khủng bố

    Đôi

    01

    01

    9

    Giày da dân sự

    Đôi

    01

    03

    10

    Tất dân sự

    Đôi

    01

    01

    11

    Tất chống vắt

    Đôi

    02

    01

    12

    Ghệt bịt ống chân

    Đôi

    01

    01

    13

    Đệm gối tay

    Bộ

    02

    01

    14

    Đệm gối chân

    Bộ

    02

    01

    III

    Các mặt hàng nhóm 2 cấp dùng chung

    1

    Quần áo cộc nghiệp vụ

    Bộ

    01

    02

    2

    Áo mưa trùm đầu

    Cái

    01

    03

    Cấp 100% quân số

    3

    Mũ trùm đầu chống khủng bố

    Cái

    01

    03

    Cấp 100% quân số

    4

    Dây đeo trang bị

    Cái

    01

    05

    Cấp 100% quân số

    5

    Túi đeo trang bị

    Cái

    01

    03

    Cấp 100% quân số

    6

    Áo mang trang bị

    Cái

    01

    03

    Cấp 100% quân số

    7

    Ba lô chống khủng bố

    Cái

    01

    03

    Cấp 100% quân số

    C

    Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của lực lượng Đặc công chống khủng bố trên bộ

    I

    Các mặt hàng nhóm 1 (cấp dùng chung)

    1

    Áo giáp chống đạn mặc trong

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 20% quân số

    2

    Áo giáp chống đạn mặc ngoài

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 100% quân số

    3

    Quần áo chống cháy

    Bộ

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 20% quân số

    4

    Mũ chống đạn

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 100% quân số

    5

    Mặt nạ phòng độc

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 30% quân số

    6

    Giày da chống đinh, chống trượt

    Đôi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 100% quân số

    7

    Găng tay da chuyên dụng

    Đôi

    01

    Hỏng đối

    Cấp 100% quân số

    8

    Găng tay da chống hoá chất

    Đôi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 50% quân số

    II

    Các mặt hàng nhóm 2 cấp cá nhân

    1

    Quân phục nghiệp vụ

    Bộ

    01

    01

    2

    Quần áo cộc nghiệp vụ

    Bộ

    01

    01

    3

    Mũ mềm nghiệp vụ

    Cái

    01

    01

    4

    Xi líp đặc công

    Cái

    02

    01

    5

    Giày vải thấp cổ

    Đôi

    02

    01

    6

    Tất dân sự

    Đôi

    01

    01

    7

    Ghệt bịt ống chân

    Đôi

    01

    01

    8

    Đệm gối tay

    Bộ

    02

    01

    9

    Đệm gối chân

    Bộ

    02

    01

    III

    Các mặt hàng nhóm 2 cấp dùng chung

    1

    Quần áo comple

    Bộ

    01

    05

    2

    Áo sơ mi dài tay thường phục

    Cái

    01

    03

    3

    Áo mang trang bị

    Cái

    01

    03

    Cấp 100% quân số

    4

    Mũ thường phục

    Cái

    01

    02

    Cấp 50% quân số

    5

    Giày da dân sự

    Đôi

    01

    03

    Cấp 50% quân số

    6

    Mũ trùm đầu chống khủng bố

    Cái

    01

    03

    Cấp 100% quân số

    7

    Ba lô chống khủng bố

    Cái

    01

    03

    Cấp 100% quân số

    D

    Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của lực lượng Đặc công chống khủng bố dưới nước

    I

    Các mặt hàng nhóm 1 (cấp dùng chung)

    1

    Áo giáp chống đạn mặc trong

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 20% quân số

    2

    Áo giáp chống đạn mặc ngoài

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 100% quân số

    3

    Quần áo chống cháy

    Bộ

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 20% quân số

    4

    Giày da chống đinh, chống trượt

    Đôi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 100% quân số

    5

    Găng tay da chuyên dụng

    Đôi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 100% quân số

    6

    Găng tay da chống hoá chất

    Đôi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 50% quân số

    II

    Các mặt hàng nhóm 2 cấp cá nhân

    1

    Quân phục nghiệp vụ

    Bộ

    01

    01

    2

    Quần áo cộc nghiệp vụ

    Bộ

    01

    01

    3

    Quần áo mút nước

    Bộ

    01

    01

    4

    Mũ mềm nghiệp vụ

    Cái

    01

    01

    5

    Mũ mút nghiệp vụ

    Cái

    01

    01

    6

    Khăn tắm

    Cái

    02

    01

    7

    Xi líp đặc công

    Cái

    02

    01

    8

    Găng tay mút

    Đôi

    01

    01

    9

    Giày vải thấp cổ

    Đôi

    02

    01

    10

    Giày chống san hô

    Đôi

    01

    01

    11

    Tất chống hà

    Đôi

    01

    01

    12

    Tất dân sự

    Đôi

    01

    01

    III

    Các mặt hàng nhóm 2 cấp dùng chung

    1

    Quần áo comple

    Bộ

    01

    05

    2

    Áo sơ mi dài tay thường phục

    Cái

    01

    03

    3

    Áo mang trang bị

    Cái

    01

    03

    Cấp 100% quân số

    4

    Mũ thường phục

    Cái

    01

    02

    Cấp 50% quân số

    5

    Giày da dân sự

    Đôi

    01

    03

    Cấp 50% quân số

    6

    Mũ trùm đầu chống khủng bố

    Cái

    01

    03

    Cấp 100% quân số

    7

    Ba lô chống khủng bố

    Cái

    01

    03

    Cấp 100% quân số

    E

    Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của lực lượng rà phá bom, mìn, vật nổ chống khủng bố thuộc Công binh

    I

    Các mặt hàng nhóm 1 (cấp dùng chung)

    1

    Trang phục chống mảnh bom, mìn, vật nổ

    Bộ

    01

    Hỏng dải

    Cấp 30% quân số

    2

    Trang phục xử lý bom, mìn, vật nổ

    Bộ

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 10% quân số

    3

    Quần áo chống cháy

    Bộ

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 30% quân số

    4

    Mặt nạ phòng độc

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 50% quân số

    5

    Giày da chống đinh, chống trượt

    Đôi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 30% quân số

    6

    Găng tay da chuyên dụng

    Đôi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 100% quân số

    II

    Các mặt hàng nhóm 2 cấp cá nhân

    1

    Quân phục nghiệp vụ

    Bộ

    01

    01

    2

    Mũ mềm nghiệp vụ

    Cái

    01

    01

    3

    Ghệt bịt ống chân

    Đôi

    01

    01

    4

    Đệm gối tay

    Bộ

    02

    01

    5

    Giày vải cao cổ chống khủng bố

    Đôi

    01

    01

    6

    Quần, áo lót

    Suất

    01

    01

    7

    Bít tất

    Đôi

    01

    01

    8

    Khấu trang hoạt tính

    Cái

    04

    01

    III

    Các mặt hàng nhóm 2 cấp dùng chung

    1

    Ảo mang trang bị

    Cái

    01

    03

    Cấp 50% quân số

    2

    Ba lô chống khủng bố

    Cái

    01

    03

    Cấp 100% quân số

    3

    Mũ mút nghiệp vụ đồng bộ đèn

    Cái

    01

    01

    Cấp 100% quân số

    Phụ lục V TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG TRINH SÁT ĐẶC NHIỆM (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    TT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Lực lượng Trinh sát bắn tỉa

    Lực lượng Trinh sát luồn sâu

    Lực lượng Trinh sát ngoại tuyến

    Lực lượng Điệp báo Trinh sát đặc nhiệm

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn

    (năm)

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn

    (năm)

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn

    (năm)

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn

    (năm)

    I

    Các mặt hàng nhóm 1 (cấp dùng chung)

    1

    Áo giáp chống đạn mặc trong

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    01

    Hỏng đổi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 50% quân số

    2

    Áo giáp chống đạn mặc ngoài

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 50% quân số

    3

    Quần áo chống cháy

    Bộ

    01

    Hỏng đổi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 50% quân số

    4

    Mũ chống đạn

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 50% quân số

    5

    Mặt nạ phòng độc

    Cái

    01

    Hỏng đối

    01

    Hỏng đối

    Cấp 30% quân số

    6

    Giày da chống đinh, chống trượt

    Đôi

    01

    Hỏng đổi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 100% quân số

    7

    Găng tay da chuyên dụng

    Đôi

    01

    Hỏng đổi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 100% quân số

    8

    Găng tay da chống hoá chất

    Đôi

    01

    Hỏng đối

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 50% quân số

    II

    Các mặt hàng nhóm 2 cấp cá nhân

    1

    Quân phục nghiệp vụ

    Bộ

    01

    01

    01

    01

    01

    01

    01

    01

    2

    Quần áo comple

    Bộ

    01

    05

    01

    05

    3

    Áo sơ mi dài tay thường phục

    Cái

    01

    03

    01

    03

    4

    Mũ mềm nghiệp vụ

    Cái

    01

    01

    01

    01

    01

    01

    01

    01

    5

    Mũ thường phục

    Cái

    01

    02

    01

    02

    6

    Màn trùm đầu

    Cái

    01

    01

    01

    01

    01

    01

    01

    01

    7

    Giày vải thấp cổ

    Đôi

    01

    01

    01

    01

    01

    01

    01

    01

    8

    Giày vải cao cổ Trinh sát đặc nhiệm

    Đôi

    01

    01

    01

    01

    01

    01

    01

    01

    9

    Giày da dân sự

    Đôi

    01

    03

    01

    03

    10

    Tất dân sự

    Đôi

    01

    01

    01

    01

    11

    Tất chống vắt

    Đôi

    01

    01

    01

    01

    02

    01

    02

    01

    12

    Ghệt bịt ống chân

    Đôi

    01

    01

    01

    01

    01

    01

    01

    01

    13

    Đệm gối tay

    Bộ

    02

    01

    02

    01

    02

    01

    02

    01

    14

    Đệm gối chân

    Bộ

    02

    01

    02

    01

    02

    01

    02

    01

    15

    Quần áo ngụy trang ảnh nhiệt

    Bộ

    01

    01

    III

    Các mặt hàng nhóm 2 cấp dùng chung

    1

    Quần áo cộc nghiệp vụ

    Bộ

    01

    02

    01

    02

    01

    02

    01

    02

    2

    Áo mưa trùm đầu

    Cái

    01

    03

    01

    03

    01

    03

    01

    03

    Cấp 100% quân số

    3

    Mũ trùm đầu chống khủng bố

    Cái

    01

    03

    01

    03

    01

    03

    01

    03

    Cấp 100% quân số

    4

    Dây đeo trang bị

    Cái

    01

    04

    01

    04

    01

    04

    01

    04

    Cấp 100% quân số

    5

    Túi đeo trang bị

    Cái

    01

    03

    01

    03

    01

    03

    01

    03

    Cấp 100% quân số

    6

    Áo mang trang bị

    Cái

    01

    03

    01

    03

    01

    03

    01

    03

    Cấp 100% quân số

    7

    Ba lô chống khủng bố

    Cái

    01

    03

    01

    03

    01

    03

    01

    03

    Cấp 100% quân số

    Phụ lục VI TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ
    CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH VỆ, TRINH SAT AN NINH,
    TRINH SÁT KỸ THUẬT, AN NINH MẠNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    TT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Lực lượng Cảnh vệ

    Lực lượng Trinh sát an ninh, Trinh sát kỹ thuật, Trinh sát ngoại tuyến

    Lực lượng An ninh mạng

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn (năm)

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn (năm)

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn (năm)

    I

    Các mặt hàng nhóm 1 (cấp dùng chung)

    1

    Áo giáp chống đạn mặc trong

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 50% quân số

    2

    Quần áo chống cháy

    Bộ

    01

    Hỏng đổi

    01

    Hòng đổi

    Cấp 30% quân số

    3

    Mũ chống đạn

    Cái

    01

    Hòng đổi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 50% quân số

    4

    Mặt nạ phòng độc

    Cái

    01

    Hỏng đổi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 30% quân số

    5

    Giày da chống đinh, chống trượt

    Đôi

    01

    Hỏng đổi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 30% quân số

    6

    Găng tay da chuyên dụng

    Đôi

    01

    Hỏng đổi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 30% quân số

    7

    Găng tay da chống hoá chất

    Đôi

    01

    Hỏng đổi

    01

    Hỏng đổi

    Cấp 30% quân số

    II

    Các mặt hàng nhóm 2 cấp cá nhân

    1

    Quân phục nghiệp vụ

    Bộ

    01

    01

    01

    01

    01

    01

    2

    Quần áo comple

    Bộ

    01

    05

    01

    05

    01

    05

    3

    Áo sơ mi dài tay thường phục

    Cái

    01

    03

    01

    03

    01

    03

    4

    Mũ mềm nghiệp vụ

    Cái

    01

    02

    01

    02

    01

    02

    5

    Mũ thường phục

    Cái

    01

    02

    01

    02

    01

    02

    6

    Giày da dân sự

    đôi

    01

    03

    01

    03

    01

    03

    7

    Tất dân sự

    Đôi

    02

    01

    02

    01

    02

    01

    8

    Đệm gối tay

    Bộ

    02

    01

    02

    01

    02

    01

    9

    Đệm gối chân

    Bộ

    02

    01

    02

    01

    02

    01

    III

    Các mặt hàng nhóm 2 (cấp dùng chung)

    Ba lô chống khủng bố

    Cái

    01

    03

    01

    03

    01

    03

    Phụ lục VII TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG
    KIỂM SOÁT QUÂN SỰ CHUYÊN NGHIỆP
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    TT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn

    (năm)

    1

    Quân phục nghiệp vụ sĩ quan kiểm soát quân sự

    Bộ

    01

    01

    2

    Quân phục nghiệp vụ hạ sĩ quan, binh sĩ kiểm soát quân sự

    Bộ

    01

    01

    3

    Quân phục dã chiến kiểm soát quân sự

    Bộ

    01

    01

    4

    Áo khoác kiểm soát quân sự

    Cái

    01

    02

    5

    Mũ kê pi sĩ quan + Quân hiệu

    Cái

    01

    01

    6

    Mũ kê pi hạ sĩ quan, binh sĩ + Quân hiệu

    Cái

    01

    01

    7

    Mũ bảo hiểm xe máy kiểm soát quân sự

    Cái

    01

    02

    8

    Khăn quàng cổ

    Cái

    01

    02

    9

    Găng tay

    Đôi

    02

    01

    10

    Dây lưng to có choàng vai

    Cái

    01

    02

    11

    Quần áo mưa

    Bộ

    01

    02

    12

    Cấp hiệu đồng bộ

    Đôi

    01

    01

    13

    Phù hiệu + Hình binh chủng

    Đôi

    01

    01

    14

    Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ

    Đôi

    01

    02

    15

    Bít tất

    Đôi

    01

    01

    16

    Ghệt dã chiến

    Đôi

    01

    02

    17

    Giày da

    Đôi

    01

    01

    18

    Xi đánh giày

    Hộp

    01

    01

     

    * :

    - Cấp hiệu đồng bộ gồm: Nền cấp hiệu, cúc chốt cấp hiệu, sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.

    - Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ gồm: 01 đôi nền phù hiệu, 01 đôi hình phù hiệu quân binh chủng; sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.

    - Quân phục nghiệp vụ của sĩ quan kiểm soát quân sự:

    + Đóng quân tại vùng rét: 01 năm cấp quân phục đông sĩ quan kiểm soát quân sự (01 bộ quân phục nghiệp vụ đông + 01 áo chít gấu dài tay), một năm cấp quân phục sĩ quan kiểm soát quân sự hè.

    + Đóng quân không thuộc vùng rét: Cấp quân phục sĩ quan kiểm soát quân sự hè.

    - Áo khoác kiểm soát quân sự: Cấp 50% quân số biên chế đóng quân tại vùng rét.

    - Mũ bảo hiểm xe máy kiểm soát quân sự: Cấp 35% quân số biên chế.

    - Găng tay, khăn quàng cổ: Bảo đảm cho những đơn vị làm nhiệm vụ ở khu vực rét đậm và vùng rét 1.

    Phụ lục VIII TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CANH GÁC DÙNG CHUNG
    CỦA LỰC LƯỢNG VỆ BINH
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    STT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn (năm)

    I

    Quân trang nghiệp vụ thường xuyên

    1

    Quân phục nghiệp vụ canh gác mùa đông

    Bộ

    01

    02

    2

    Quân phục nghiệp vụ canh gác mùa hè

    Bộ

    01

    02

    3

    Ủng cao su

    Đôi

    01

    03

    4

    Giày da thấp cổ

    Đôi

    01

    01

    5

    Dây lưng to có choàng vai + Bao súng

    Cái

    01

    03

    6

    Xi đánh giày

    Hộp

    02

    01

    7

    Quần áo mưa gác

    Bộ

    01

    03

    8

    Cấp hiệu hạ sĩ quan, binh sĩ

    Đôi

    01

    01

    9

    Phù hiệu gắn hình binh chủng

    Đôi

    01

    01

    10

    Biểu tượng đeo ngực áo quần binh chủng

    Cái

    01

    04

    11

    Biển tên

    Cái

    01

    02

    II

    Quân trang nghiệp vụ chống rét: Bảo đảm cho các đơn vị nằm trong khu vực rét đậm và vùng rét 1

    1

    Áo khoác 5 lớp hạ sĩ quan, binh sĩ

    Cái

    01

    04

    2

    Khăn quàng cổ

    Cái

    01

    02

    3

    Mũ lông + Quân hiệu

    Cái

    01

    03

    4

    Găng tay

    Đôi

    02

    01

    Phụ lục IX TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG
    BIÊN CHẾ VÀ LÀM NHIỆM VỤ TRÊN TÀU MẶT NƯỚC (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    STT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn

    (năm)

    I

    TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG BIÊN CHẾ TRÊN TÀU MẶT NƯỚC

    1

    Quân phục nghiệp vụ công tác tàu

    Bộ

    02

    01

    Không bảo đảm tiêu chuẩn quân trang dã ngoại thường xuyên hàng năm

    2

    Áo ấm nghiệp vụ công tác tàu

    Cái

    01

    03

    3

    Quần áo mua công tác tàu

    Bộ

    01

    03

    4

    Giày vải công tác tàu

    Đôi

    01

    01

    5

    Giày nhựa công tác tàu

    Đôi

    01

    01

    6

    Mũ mềm công tác tàu + quân hiệu

    Cái

    01

    02

    7

    Quần, áo lót

    Suất

    01

    01

    Gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần sịp

    8

    Khăn mặt

    Cái

    01

    01

    9

    Ga trải giường

    Cái

    01

    03

    10

    Gối cá nhân

    Cái

    01

    03

    11

    Chiếu tàu

    Cái

    01

    01

    12

    Đệm nằm

    Cái

    01

    04

    13

    Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ

    Đôi

    01

    02

    14

    Găng tay bạt

    Đôi

    02

    01

    Cấp cho lực lượng trực tiếp bốc vác hàng trên tàu

    15

    Khẩu trang

    Cái/ tháng

    02

    Cấp cho lực lượng trực tiếp bốc vác hàng trên tàu

    16

    Đệm vai

    Cái

    02

    01

    Cấp cho lực lượng trực tiếp bốc vác hàng trên tàu

    II

    TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG LÀM NHIỆM VỤ TRÊN TÀU MẶT NƯỚC

    1

    Quân phục nghiệp vụ công tác tàu

    Bộ

    01

    02

    2

    Áo ấm nghiệp vụ công tác tàu

    Cái

    01

    04

    3

    Quần áo mưa công tác tàu

    Bộ

    01

    04

    4

    Giày vải công tác tàu

    Đôi

    01

    01

    5

    Giày nhựa công tác tàu

    Đôi

    01

    01

    6

    Mũ mềm công tác tàu + quân hiệu

    Cái

    01

    02

    7

    Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ

    Đôi

    01

    03

     

    * :

    - Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ gồm: 01 đôi nền phù hiệu, 01 đôi hình phù hiệu quân binh chủng; sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.

    Phụ lục X TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG LỄ PHỤC DÙNG CHUNG CỦA
    HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ THUỘC TÀU HẢI QUÂN KHI LÀM NHIỆM VỤ ĐỐI NGOẠI (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    STT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn (năm)

    1

    Lễ phục hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân đối ngoại mùa đông

    Bộ

    01

    03

    2

    Lễ phục hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân đối ngoại mùa hè

    Bộ

    01

    03

    3

    Mũ kê pi hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân + quân hiệu

    Cái

    01

    03

    4

    Dây lưng da mùa đông

    Cái

    01

    03

    5

    Dây lưng da mùa hè

    Cái

    01

    03

    6

    Giày da thấp cổ màu trắng

    Đôi

    01

    03

    7

    Giày da thấp cổ màu đen

    Đôi

    01

    03

    8

    Bít tất màu trắng

    Đôi

    03

    03

    Cấp 01 đôi/năm

    9

    Cấp hiệu hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân vuông gắn hình binh chủng

    Đôi

    01

    03

    10

    Cấp hiệu hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân dài + cúc chốt

    Đôi

    01

    03

    11

    Phù hiệu gắn hình binh chủng Hải quân

    Đôi

    01

    03

    12

    Biểu tượng Hải quân

    Cái

    01

    03

    Phụ lục XI TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG CỦA
    LỰC LƯỢNG THÔNG TIN LIÊN LẠC LÀM NHIỆM VỤ THI CÔNG
    LẮP ĐẶT, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA CÁC CÔNG TRÌNH THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    STT

    Tên hàng

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn (năm)

    1

    Quần áo nghiệp vụ

    Bộ

    02

    02

    2

    Áo ấm nghiệp vụ

    Cái

    01

    02

    Cấp khi làm nhiệm vụ tại vùng rét đậm và vùng rét 1

    3

    Quần áo mưa nghiệp vụ

    Bộ

    01

    02

    4

    Dây lưng dệt nghiệp vụ

    Cái

    01

    02

    5

    Mũ bảo hộ

    Cái

    01

    02

    6

    Ủng nhựa

    Đôi

    01

    02

    7

    Giày vải thấp cổ

    Đôi

    02

    01

    8

    Giày nhựa

    Đôi

    01

    01

    9

    Khẩu trang

    Cái/ tháng

    04

    10

    Găng tay bạt

    Đôi

    04

    01

    Phụ lục XII TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG
    TÁC CHIẾN KHÔNG GIAN MẠNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    STT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn (năm)

    Quân số được hưởng

    I

    Quân trang nghiệp vụ của lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ tác chiến không gian mạng

    1

    Áo khoác thường phục

    Cái

    01

    03

    Cấp 40% quân số

    2

    Quần, áo thường phục

    Bộ

    01

    01

    Cấp 40% quân số

    3

    Giày da dân sự

    Đôi

    01

    02

    Cấp 40% quân số

    4

    Tất dân sự

    Đôi

    02

    01

    Cấp 40% quân số

    5

    Dây lưng dân sự

    Cái

    01

    03

    Cấp 40% quân số

    II

    Quân trang nghiệp vụ của lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ bảo đảm kỹ thuật, an toàn thông tin tác chiến không gian mạng

    1

    Quần áo nghiệp vụ

    Bộ

    01

    01

    Cấp 100% quân số

    Tiêu chuẩn lần đầu cấp 02 bộ

    2

    Dây lưng dệt nghiệp vụ

    Cái

    01

    03

    Cấp 100% quân số

    3

    Mũ bảo hộ

    Cái

    01

    02

    Cấp 100% quân số

    4

    Giày vải thấp cổ

    Đôi

    01

    01

    Cấp 100% quân số

    5

    Khẩu trang hoạt tính

    Cái

    04

    01

    Cấp 100% quân số

    6

    Ba lô (Túi) mang đeo trang bị

    Cái

    01

    03

    Cấp 100% quân số

     

    * :

    Các mặt hàng: Áo khoác thường phục; quần, áo thường phục; giày da dân sự; tất dân sự; dây lưng dân sự chỉ bảo đảm cho lực lượng trực tiếp đi làm nhiệm vụ tác chiến không gian mạng ở những khu vực, địa bàn bên ngoài doanh trại quân đội.

    Phụ lục XIII TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN
    CỦA NHẠC TRƯỞNG, NHẠC CÔNG VÀ GIÁO VIÊN, HỌC VIÊN
    BIỂU DIỄN NHẠC CỤ TRUYỀN THỐNG, BIỂU DIỄN NHẠC CỤ
    PHƯƠNG TÂY VÀ DÀN NHẠC GIAO HƯỞNG QUÂN ĐỘI
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    A. QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN CỦA NHẠC TRƯỞNG, NHẠC CÔNG VÀ GIÁO VIÊN, HỌC VIÊN BIỂU DIỄN NHẠC CỤ TRUYỀN THÔNG, BIỂU DIỄN NHẠC CỤ PHƯƠNG TÂY

    TT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Đối tượng

    Niên hạn (Năm)

    Nhạc trưởng

    Nhạc công

    1

    Quần áo nghiệp vụ biểu diễn nhạc trưởng mùa đông

    Bộ

    01

    04

    2

    Quần áo nghiệp vụ biểu diễn nhạc công mùa đông

    Bộ

    01

    04

    3

    Quần áo nghiệp vụ biểu diễn nhạc trưởng mùa hè

    Bộ

    01

    04

    4

    Quần áo nghiệp vụ biểu diễn nhạc công mùa hè

    Bộ

    01

    04

    5

    Áo sơ mi trắng dài tay

    Cái

    01

    02

    6

    Mũ bêrê + quân hiệu

    Cái

    01

    01

    04

    7

    Cấp hiệu nhạc trưởng, nhạc công (đồng bộ)(1)

    Đôi

    01

    01

    04

    8

    Nơ nhạc trưởng

    Cái

    01

    02

    9

    Dây chiến thắng nghi lễ

    Cái

    01

    01

    04

    10

    Dây lưng

    Cái

    01

    01

    04

    11

    Biển tên

    Cái

    01

    01

    04

    12

    Biểu tượng đeo ngực áo

    Cái

    01

    01

    04

    13

    Giày da sĩ quan

    Đôi

    01

    01

    02

    14

    Bít tất

    Đôi

    02

    02

    01

    B. QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN CỦA NHẠC TRƯỞNG, NHẠC CÔNG VÀ GIÁO VIÊN, HỌC VIÊN BIỂU DIỄN DÀN NHẠC GIAO HƯỞNG

    TT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Đối tượng

    Niên hạn (Năm)

    Nhạc trưởng

    Nhạc công

    I

    QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN

    1

    Quần áo nghiệp vụ biểu diễn nhạc trưởng (đồng bộ) (2)

    Bộ

    01

    01

    Tiêu chuẩn lần đầu cấp 02 bộ

    2

    Quần áo nghiệp vụ biểu diễn nhạc công (đồng bộ) (2)

    Bộ

    01

    01

    Tiêu chuẩn lần đầu cấp 02 bộ

    3

    Áo sơ mi trắng dài tay

    Cái

    01

    01

    02

    Tiêu chuẩn lần đầu cấp 02 cái

    4

    Áo Gi-lê

    Cái

    01

    01

    03

    5

    Đai bụng

    Cái

    01

    03

    6

    Nơ nhạc trưởng, nhạc công

    Cái

    01

    01

    02

    7

    Giày da sĩ quan

    Đôi

    01

    01

    01

    8

    Bít tất

    Đôi

    02

    02

    01

    9

    Búi tóc nữ

    Cái

    01

    01

    01

    10

    Dây lưng

    Cái

    01

    01

    03

    II

    TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN

    1

    Vest nhạc trưởng

    Bộ

    01

    04

    2

    Vest nhạc công

    Bộ

    01

    04

    3

    Áo Gi-lê

    Cái

    01

    01

    03

    4

    Áo sơ mi

    Cái

    01

    01

    02

    5

    Đai bụng

    Cái

    01

    01

    03

    6

    Nơ đeo cổ

    Cái

    01

    01

    03

    7

    Bít tất dân sự

    Đôi

    03

    03

    01

    8

    Giày da

    Đôi

    01

    01

    02

    9

    Búi tóc nữ

    Cái

    01

    01

    01

    10

    Dây lưng

    Cái

    01

    01

    03

    * :

    - (1)  Cấp hiệu nhạc trưởng, nhạc công (đồng bộ) gồm: Nền cấp hiệu, cúc chốt cấp hiệu và hình phù hiệu văn công.

    - (2)  01 bộ Quần áo nghiệp vụ biểu diễn (đồng bộ) gồm: Các phụ kiện đi kèm theo thiết kế. 

    Phụ lục XIV TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN
    CỦA DIỄN VIÊN HÁT VÀ GIÁO VIÊN, HỌC VIÊN CHUYÊN NGÀNH
    THANH NHẠC
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    TT

    MẶT HÀNG

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Số lượng

    Niên hạn

    (Năm)

    1

    Quần áo nghiệp vụ diễn viên hát mùa đông

    Bộ

    01

    04

    2

    Quần áo nghiệp vụ diễn viên hát mùa hè

    Bộ

    01

    04

    3

    Áo sơ mi trắng dài tay

    Cái

    01

    02

    4

    Mũ ca lô + quân hiệu

    Cái

    01

    04

    5

    Giày da sĩ quan

    Đôi

    01

    02

    Nữ bảo đảm bốt da

    6

    Bít tất

    Đôi

    02

    01

    7

    Cấp hiệu văn công (đồng bộ)

    Đôi

    01

    04

    8

    Dây chiến thắng nghi lễ

    Cái

    01

    04

    9

    Dây lưng

    Cái

    01

    04

    10

    Ca ra vát + Kẹp ca ra vát

    Cái

    01

    04

    11

    Cành tùng đơn liền sao ve áo

    Đôi

    01

    04

    12

    Biển tên

    Cái

    01

    04

    13

    Biểu tượng đeo ngực áo

    Cái

    01

    04

    * :

    - Quần áo nghiệp vụ diễn viên hát mùa đông gồm:

    + 01 bộ diễn viên nam gồm: 01 áo đông, 01 quần dài;

    + 01 bộ diễn viên nữ gồm: 01 áo đông, 01 váy, 01 quần tất.

    - Quần áo nghiệp vụ diễn viên hát mùa hè gồm:

    + 01 bộ diễn viên nam gồm: 01 áo sơ mi ngắn tay, 01 quần dài;

    + 01 bộ diễn viên nữ gồm: 01 áo sơ mi ngắn tay, 01 váy, 01 quần tất.

    - Cấp hiệu văn công (đồng bộ) gồm: Nền cấp hiệu, cúc chốt cấp hiệu và hình phù hiệu văn công. 

    Phụ lục XV TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN
    CỦA DIỄN VIÊN MÚA, GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN CHUYÊN NGÀNH MÚA
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    TT

    MẶT HÀNG

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Số lượng

    Niên hạn

    (Năm)

    1

    Quần áo nghiệp vụ diễn viên múa

    Bộ

    02

    01

    2

    Mũ ca lô + quân hiệu

    Cái

    01

    04

    3

    Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ

    Đôi

    01

    01

    4

    Giày vải múa

    Đôi

    05

    01

    5

    Bít tất

    Đôi

    05

    01

    6

    Biển tên

    Cái

    01

    01

    7

    Biểu tượng đeo ngực áo

    Cái

    01

    01

    * :

    - Phù hiệu kết hợp cấp hiệu gồm: Nền phù hiệu + hình binh chủng, sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.

    - Quần áo nghiệp vụ diễn viên múa, mũ ca lô + quân hiệu theo màu sắc quân binh chủng.

    Phụ lục XVI TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ THỰC HÀNH
    BIỂU DIỄN CỦA GIÁO VIÊN, HỌC VIÊN CHUYÊN NGÀNH QUÂN NHẠC
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    TT

    MẶT HÀNG

    ĐVT

    Đối tượng

    Niên hạn (Năm)

    Nhạc trưởng

    Nhạc công

    1

    Quân phục nghiệp vụ nghi lễ sĩ quan đông màu trắng số 2

    Bộ

    01

    01

    04

    2

    Quân phục nghiệp vụ nghi lễ sĩ quan hè màu trắng số 2

    Bộ

    01

    01

    04

    3

    Quân phục nghiệp vụ nghi lễ nhạc trưởng hè

    Bộ

    01

    04

    4

    Quân phục nghiệp vụ nghi lễ nhạc công hè

    Bộ

    01

    04

    5

    Áo sơ mi trắng dài tay

    Cái

    01

    01

    02

    6

    Mũ képi sĩ quan + quân hiệu

    Cái

    01

    01

    04

    7

    Cấp hiệu nhạc trưởng đồng bộ

    Đôi

    01

    04

    8

    Cấp hiệu nhạc công đồng bộ

    Đôi

    01

    04

    9

    Cành tùng đơn nghi lễ

    Đôi

    01

    01

    04

    10

    Dây chiến thắng nghi lễ

    Cái

    01

    01

    04

    11

    Dây lưng to quân nhạc

    Cái

    01

    01

    04

    12

    Dây lưng nhỏ

    Cái

    01

    01

    04

    13

    Găng tay trắng

    Đôi

    02

    02

    01

    14

    Ca ra vát + Kẹp ca ra vát

    Cái

    01

    01

    04

    15

    Biển tên

    Cái

    01

    01

    04

    16

    Biểu tượng đeo ngực áo

    Cái

    01

    01

    04

    17

    Bộ huy chương

    Bộ

    01

    01

    04

    18

    Giày da nghi lễ

    Đôi

    01

    01

    02

    19

    Bít tất

    Đôi

    02

    02

    01

    20

    Quần lót trắng

    Cái

    02

    02

    01

    Phụ lục XVII TIÊU CHUẨN, SỐ LƯỢNG QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
    BIỂU DIỄN ĐỐI NGOẠI
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    A. TIÊU CHUẨN MỘT SUẤT QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG BIỂU DIỄN ĐỐI NGOẠI

    TT

    MẶT HÀNG

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Số lượng

    Niên hạn

    (Năm)

    1

    Quần áo nghiệp vụ biểu diễn đối ngoại

    Bộ

    01

    04

    2

    Áo sơ mi trắng dài tay

    Cái

    01

    02

    3

    Ca ra vát + Kẹp ca ra vát

    Cái

    01

    04

    4

    Mũ kêpi sĩ quan + Quân hiệu

    Cái

    01

    04

    B. SỐ LƯỢNG QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG BIỂU DIỄN ĐỐI NGOẠI CỦA CÁC NHÀ HÁT, CÁC ĐOÀN VĂN CÔNG VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUÂN ĐỘI

    STT

    Đơn vị

    ĐVT

    Số lượng

    1

    Nhà hát Ca Múa nhạc Quân đội

    Suất

    10

    2

    Nhà hát Chèo Quân đội

    Suất

    10

    3

    Nhà hát Kịch nói Quân đội

    Suất

    10

    4

    Quân khu 1

    Suất

    05

    5

    Quân khu 2

    Suất

    05

    6

    Quân khu 3

    Suất

    05

    7

    Quân khu 4

    Suất

    05

    8

    Quân khu 5

    Suất

    05

    9

    Quân khu 7

    Suất

    05

    10

    Quân khu 9

    Suất

    05

    11

    Quân chủng Hải quân

    Suất

    05

    12

    Quân chủng Phòng không - Không quân

    Suất

    05

    13

    Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng

    Suất

    05

    * :

    Quần áo nghiệp vụ biểu diễn đối ngoại:

    - 01 bộ diễn viên nam gồm: 01 áo, 01 quần dài;

    - 01 bộ diễn viên nữ gồm: 01 áo, 01 váy, 01 quần tất.

    Phụ lục XVIII TIÊU CHUẨN, SỐ LƯỢNG QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ
    BIỂU DIỄN DÙNG CHUNG CỦA DIỄN VIÊN HÁT KHI BIỂU DIỄN
    PHẢI SỬ DỤNG QUÂN PHỤC CÓ KIỂU MẪU, MÀU SẮC
    QUÂN CHỦNG, BINH CHỦNG KHÁC
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    I. TIÊU CHUẨN MỘT SUẤT QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN DÙNG CHUNG CỦA DIỄN VIÊN HÁT KHÁC KIỂU MẪU, MÀU SẮC QUÂN CHỦNG, BINH CHỦNG

    TT

    MẶT HÀNG

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Số lượng

    Niên hạn (Năm)

    1

    Quần áo nghiệp vụ diễn viên hát mùa đông

    Bộ

    01

    04

    2

    Quần áo nghiệp vụ diễn viên hát mùa hè

    Bộ

    01

    04

    3

    Cấp hiệu văn công (đồng bộ)

    Đôi

    01

    04

    4

    Mũ ca lô + quân hiệu

    Cái

    01

    04

    5

    Bít tất

    Đôi

    02

    01

    6

    Dây lưng

    Cái

    01

    04

    7

    Ca ra vát + Kẹp ca ra vát

    Cái

    01

    04

    8

    Biển tên

    Cái

    01

    04

    9

    Biểu tượng đeo ngực áo

    Cái

    01

    04

    II. SỐ LƯỢNG QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN DÙNG CHUNG CỦA DIỄN VIÊN HÁT KHÁC KIỂU MẪU, MÀU SẮC QUÂN CHỦNG, BINH CHỦNG CỦA CÁC NHÀ HÁT, CÁC ĐOÀN VĂN CÔNG VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUÂN ĐỘI

    STT

    Đơn vị

    ĐVT

    Số lượng

    1

    Các nhà hát Quân đội

    -

    Biên phòng

    Suất

    10

    -

    Phòng không - Không quân

    Suất

    10

    -

    Hải quân

    Suất

    10

    -

    Cảnh sát biển

    Suất

    10

    2

    Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật Quân đội

    -

    Biên phòng

    Suất

    10

    -

    Phòng không - Không quân

    Suất

    10

    -

    Hải quân

    Suất

    10

    -

    Cảnh sát biển

    Suất

    10

    3

    Các đoàn văn công Quân khu

    -

    Biên phòng

    Suất

    05

    -

    Phòng không - Không quân

    Suất

    05

    -

    Hải quân

    Suất

    05

    -

    Cảnh sát biển

    Suất

    05

    4

    Đoàn văn công Quân chủng Hải quân

    -

    Lục quân

    Suất

    05

    -

    Biên phòng

    Suất

    05

    -

    Phòng không - Không quân

    Suất

    05

    -

    Cảnh sát biển

    Suất

    05

    5

    Đoàn văn công Quân chủng Phòng không - Không quân

    -

    Lục quân

    Suất

    05

    -

    Biên phòng

    Suất

    05

    -

    Hải quân

    Suất

    05

    -

    Cảnh sát biển

    Suất

    05

    6

    Đoàn văn công Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng

    -

    Lục quân

    Suất

    05

    -

    Phòng không - Không quân

    Suất

    05

    -

    Hải quân

    Suất

    05

    -

    Cảnh sát biển

    Suất

    05

    * :

    - Cấp hiệu văn công (đồng bộ) gồm: Nền cấp hiệu, cúc chốt cấp hiệu và hình phù hiệu văn công.

    Phụ lục XIX TIÊU CHUẨN, SỐ LƯỢNG QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ
    BIỂU DIỄN TRUYỀN THỐNG DÙNG CHUNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026

    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    I. TIÊU CHUẨN MỘT SUẤT QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN TRUYỀN THỐNG DÙNG CHUNG

    TT

    MẶT HÀNG

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Số lượng

    Niên hạn (Năm)

    1

    Quần áo chiến sĩ Điện Biên

    Bộ

    01

    04

    2

    Quần áo chiến sĩ giải phóng quân

    Bộ

    01

    04

    3

    Quần áo đông cổ cài kín (kiểu Tôn Trung Sơn)

    Bộ

    01

    04

    4

    Quần áo hạ sĩ quan, binh sĩ

    Bộ

    01

    04

    5

    Quần áo bà ba

    Bộ

    01

    04

    6

    Áo trấn thủ

    Cái

    01

    04

    7

    Mũ mềm + quân hiệu

    Cái

    01

    04

    8

    Mũ cứng chiến sĩ Điện Biên có lưới ngụy trang + quân hiệu

    Cái

    01

    04

    9

    Mũ tai bèo

    Cái

    01

    04

    10

    Khăn rằn

    Cái

    01

    04

    11

    Giày vải

    Đôi

    01

    02

    12

    Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ

    Đôi

    02

    04

    13

    Cấp hiệu văn công (đồng bộ)

    Đôi

    01

    04

    14

    Dây lưng nhựa

    Cái

    01

    04

    15

    Dây lưng dệt

    Cái

    01

    04

    II. SỐ LƯỢNG QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN TRUYỀN THÔNG DÙNG CHUNG CỦA CÁC NHÀ HÁT, CÁC ĐOÀN VĂN CÔNG VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUÂN ĐỘI

    STT

    Đơn vị

    ĐVT

    Số lượng

    1

    Nhà hát Ca Múa nhạc Quân đội

    Suất

    20

    2

    Nhà hát Chèo Quân đội

    Suất

    20

    3

    Nhà hát Kịch nói Quân đội

    Suất

    20

    4

    Trường Đại học VHNT Quân đội

    Suất

    20

    5

    Quân khu 1

    Suất

    10

    6

    Quân khu 2

    Suất

    10

    7

    Quân khu 3

    Suất

    10

    8

    Quân khu 4

    Suất

    10

    9

    Quân khu 5

    Suất

    10

    10

    Quân khu 7

    Suất

    10

    11

    Quân khu 9

    Suất

    10

    12

    Quân chủng Hải quân

    Suất

    10

    13

    Quân chủng Phòng không - Không quân

    Suất

    10

    14

    Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng

    Suất

    10

    * :

    - Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ gồm: Nền phù hiệu + hình binh chủng, sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.

    - Cấp hiệu văn công đồng bộ gồm: Nền cấp hiệu, Cúc chốt cấp hiệu và hình binh chủng văn công.

    Phụ lục XX TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA BỘ ĐỘI
    BIÊN PHÒNG TUYẾN ĐỒN LÀM NHIỆM VỤ XÂY DỰNG ĐỊA BÀN,
    CƠ ĐỘNG, MẬT PHỤC, TUẦN TRA, KIỂM SOÁT BẢO VỆ BIÊN GIỚI
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    TT

    MẶT HÀNG

    ĐVT

    Đối tượng

    Niên hạn (năm)

    GHI CHÚ

    Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp

    Hạ sĩ quan, binh sĩ

    I

    QUÂN TRANG CẤP CÁ NHÂN

    1

    Quần dài sĩ quan

    Cái

    01

    01

    2

    Áo sơ mi dài tay

    Cái

    01

    01

    3

    Quân phục hạ sĩ quan, binh sĩ

    Bộ

    01

    02

    4

    Giày vải cao cổ

    Đôi

    01

    01

    01

    5

    Tất chống vắt

    Đôi

    02

    02

    01

    II

    QUÂN TRANG CẤP DÙNG CHUNG

    1

    Áo ấm

    Cái

    01

    01

    03

    Vùng rét đậm và rét 1

    2

    Tăng

    Cái

    01

    01

    03

    3

    Võng

    Cái

    01

    01

    03

    4

    Dây võng

    6m/ Cuộn

    03

    03

    02

    5

    Áo mưa trùm

    Cái

    01

    01

    03

    Phụ lục XXI TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA BỘ ĐỘI CÔNG BINH
    BÃO QUAN CÔNG TRÌNH ATK
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    STT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn (Năm)

    Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp

    Hạ sĩ quan, binh sĩ

    1

    Quần dài sĩ quan

    Cái

    01

    01

    2

    Áo sơ mi dài tay

    Cái

    01

    01

    3

    Quân phục hạ sĩ quan, binh sĩ

    Bộ

    01

    01

    4

    Giày vải cao cổ

    Đôi

    01

    01

    01

    5

    Áo mưa gác

    Cái

    01

    02

    6

    Tất chống vắt

    Đôi

    02

    02

    01

    * :

    Quần dài sĩ quan và áo sơ mi dài tay cấp thay bộ quân phục dã chiến đối với sĩ quan trực tiếp huấn luyện từ cấp e trở xuống.

    Phụ lục XXII TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA CÔNG BINH VƯỢT SÔNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    STT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn

    (Năm)

    Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp

    Hạ sĩ quan, binh sĩ

    1

    Quân phục dã chiến

    Bộ

    01

    01

    01

    2

    Quần, áo lót

    Suất

    01

    01

    01

    3

    Bít tất

    Đôi

    01

    01

    01

    4

    Khăn mặt

    Cái

    01

    01

    01

    5

    Giày vải cao cổ

    Đôi

    01

    01

    01

    6

    Quần áo mưa

    Bộ

    01

    02

    * :

    - 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần sịp.

    Phụ lục XXIII TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA LỰC LƯỢNG
    CÔNG BINH ĐƯỜNG HẦM
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    STT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn

    (Năm)

    Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp

    Hạ sĩ quan, binh sĩ

    1

    Quân phục dã chiến

    Bộ

    01

    01

    01

    2

    Quần, áo lót

    Suất

    01

    01

    01

    3

    Áo dệt kim mùa đông

    Cái

    01

    02

    4

    Bít tất

    Đôi

    02

    02

    01

    5

    Giày vải cao cổ

    Đôi

    02

    01

    01

    * :

    - 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần sịp.

    Phụ lục XXIV TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TRANG PHỤC TĂNG THÊM DÙNG
    CHUNG CỦA LỰC LƯỢNG LÀM NHIỆM VỤ ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC
    HẬU QUẢ TRONG TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    STT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Niên

    hạn (Năm)

    1

    Quân phục nghiệp vụ (dã chiến)

    Bộ

    02

    01

    2

    Quần, áo lót

    Suất

    02

    01

    3

    Khăn mặt

    Cái

    01

    01

    4

    Bít tất

    Đôi

    02

    01

    5

    Áo ấm

    Cái

    01

    02

    Bảo đảm cho khu vực vùng rét

    6

    Quần áo mưa

    Bộ

    01

    02

    7

    Dây lưng dã chiến

    Cái

    01

    02

    8

    Phù hiệu, cấp hiệu

    Bộ

    02

    02

    9

    Giày vải cao cổ

    Đôi

    01

    01

    10

    Giày bảo hộ lao động

    Đôi

    02

    01

    11

    Găng tay bạt

    Đôi

    03

    01

    12

    Quần áo bảo hộ

    Bộ

    02

    01

    13

    Mũ bảo hộ

    Cái

    01

    02

    14

    Ủng cao su

    Đôi

    02

    01

    15

    Bộ dụng cụ sinh tồn (La bàn, dao đa năng, Khăn rằn, Chăn cách nhiệt, bộ cước, lưỡi câu, Bùi nhùi thép, Túi đựng, đèn pin)

    Bộ

    01

    02

    16

    Kính chắn bụi

    Cái

    01

    01

    17

    Biển nhóm máu

    Cái

    02

    01

    18

    Va-li

    Cái

    01

    03

    19

    Túi ngủ

    Cái

    01

    03

    20

    Lều ngủ

    Cái

    01

    03

    21

    Màn chụp

    Cái

    01

    03

     

    * :

    - 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần sịp

    Phụ lục XXV TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC TĂNG THÊM
    CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    I. TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA CẢNH SÁT VIÊN, TRINH SÁT VIÊN THUỘC LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN

    TT

    MẶT HÀNG

    ĐVT

    Đối tượng

    Niên hạn

    (năm)

    Cảnh sát viên

    Trinh sát viên

    1

    Quần áo thường phục

    Bộ

    01

    01

    2

    Quần, áo lót

    Suất

    01

    01

    01

    3

    Quần áo mưa

    Bộ

    01

    01

    03

    4

    Găng tay

    Đôi

    01

    01

    5

    Dép lê

    Đôi

    01

    01

    01

    II. TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN

    TT

    MẶT HÀNG

    ĐVT

    Đối tượng

    Niên hạn

    (năm)

    Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp

    Hạ sĩ quan, binh sĩ

    1

    Mũ bê rê đồng bộ

    Cái

    01

    01

    03

    2

    Giày da nam

    Đôi

    01

    01

    * :

    - 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần sịp

    Phụ lục XXVI TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA CÁC LỰC LƯỢNG
    LÀM NHIỆM VỤ TRÊN ĐẢO VÀ HẢI QUÂN ĐÁNH BỘ

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    STT

    Tên hàng

    ĐVT

    Lực lượng làm nhiệm vụ trên đảo

    Lực lượng Hải quân đánh bộ

    Niên hạn (năm)

    Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp

    Hạ sĩ quan, binh sĩ

    Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp

    Hạ sĩ quan, binh sĩ

    1

    Quân phục dã chiến

    Bộ

    01

    01

    01

    2

    Mũ mềm dã chiến

    Cái

    01

    01

    02

    3

    Giày vải cao cổ

    Đôi

    01

    01

    01

    01

    01

    4

    Dép nhựa

    Đôi

    01

    01

    01

    01

    01

    5

    Quần, áo lót

    Suất

    01

    01

    01

    01

    01

    6

    Bít tất

    Đôi

    01

    01

    01

    01

    01

    7

    Khăn mặt

    Cái

    01

    01

    01

    * :

    - 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần sịp

    Phụ lục XXVII TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA QUÂN NHÂN,
    CÔNG CHỨC, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG
    THUỘC ĐOÀN KINH TẾ QUỐC PHÒNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    STT

    Tên hàng

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp

    Công chức, công nhân và viên chức quốc phòng

    Hạ sĩ quan, binh sĩ

    Niên hạn (năm)

    1

    Quần dài sĩ quan

    Cái

    01

    01

    2

    Áo sơ mi dài tay

    Cái

    01

    01

    3

    Quần áo đông hoặc hè

    Bộ

    01

    01

    4

    Quân phục hạ sĩ quan, binh sĩ

    Bộ

    01

    01

    5

    Giày vải cao cổ

    Đôi

    01

    01

    01

    01

    Phụ lục XXVIII TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA HỌC VIÊN
    ĐÀO TẠO HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT;
    HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ NỮ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    I. TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA HỌC VIÊN ĐÀO TẠO HẠ Sĩ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT

    TT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Tiêu chuẩn

    Niên hạn

    (năm)

    1

    Cấp hiệu học viên hạ sĩ quan đồng bộ

    Đôi

    01

    Cả khóa học

    2

    Phù hiệu hạ sĩ quan + Hình quân, binh chủng

    Đôi

    01

    Cả khóa học

    II. TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC TĂNG THÊM CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH sĩ NỮ

    STT

    Mặt hàng

    ĐVT

    Số lượng

    Niên hạn

    (Năm)

    1

    Quần áo mang mặc ngoài giờ hành chính

    Bộ

    01

    01

    Tiêu chuẩn năm đầu cấp 02 bộ

    2

    Quần áo bơi

    Bộ

    01

    01

    Tiêu chuẩn năm đầu cấp 02 bộ

    3

    Giày da Sĩ quan

    Đôi

    01

    01

    :

    - Cấp hiệu học viên hạ sĩ quan đồng bộ gồm: Nền cấp hiệu, cúc chốt cấp hiệu.

    Phụ lục XXIX TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG BỊ BẢO ĐẢM
    DÙNG CHUNG TRONG CHIẾN ĐẤU, HUẤN LUYỆN DÃ NGOẠI

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    TT

    MẶT HÀNG

    ĐVT

    TIÊU CHUẨN

    NIÊN HẠN (Năm)

    GHI CHÚ

    (Theo quân số)

    Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp

    Hạ sĩ quan, binh sĩ

    1

    Mũ huấn luyện dã ngoại + quân hiệu

    Cái

    01

    01

    04

    2

    Tăng

    Cái

    01

    01

    02

    3

    Võng

    Cái

    01

    01

    03

    4

    Dây võng

    6m/

    Cuộn

    03

    03

    02

    5

    Lều cá nhân

    Cái

    01

    01

    03

    6

    Vải liệm

    Cái

    01

    01

    05

    Cấp 2% quân số tham gia thực hiện nhiệm vụ

    7

    Túi tử sĩ

    Cái

    01

    01

    05

    Cấp 2% quân số tham gia thực hiện nhiệm vụ

    :

    - Tiêu chuẩn quân trang, trang bị dùng chung: Nếu đã bảo đảm các mặt hàng tăng, võng + dây thì không bảo đảm mặt hàng lều cá nhân và ngược lại.

    Phụ lục XXX CÁC ĐỊA PHƯƠNG THUỘC VÙNG RÉT (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    VÙNG RÉT

    CÁC TỈNH

    CÁC XÃ, PHƯỜNG

    KHU

    VỰC RÉT

    ĐẬM

    - Điện Biên

    - Cao Bằng

    - Lai Châu (trừ Phường Đoàn Kết, Phường Tân Phong; xã Mường Mô, xã Hua Bum, xã Pa Tần, xã Bum Nưa, xã Bum Tớ, xã Mường Tè, xã Thu Lũm, xã Pa ù, xã Mù Cả, xã Tà Tổng).

    - Sơn La (trừ xã Quỳnh Nhai, xã Mường Chiên, xã Mường Giôn, xã Mường Sại; xã Phù Yên, xã Gia Phù, xã Tường Hạ, xã Mường Cơi, xã Mường Bang, xã Tân Phong, xã Kim Bon, xã Suối Tọ).

    - Lạng Sơn (trừ xã Hữu Lùng, xã Tuấn Sơn, xã Tân Thành, xã Vân Nham, xã Thiện Tân, xã Yên Bình, xã Hữu Liên, xã Cai Kinh; xã Chi Lãng, xã Quan Sơn, xã Chiến Thắng, xã Nhân Lý, xã Bằng Mạc, xã Vạn Linh).

    - Phường Hà Giang 1, phường Hà Giang 2; xã Thông Nguyên, xã Hồ Thầu, xã Nậm Dịch, xã Tân Tiến, xã Hoàng Su Phì, xã Thàng Tín, xã Bản Máy, xã Pờ Ly Ngài; xã Xín Mần, xã Pà vầy Sủ, xã Nấm Dẩn, xã Trung Thịnh, xã Khuôn Lùng, xã Quảng Nguyên; xã Đồng Văn, xã Sủng Máng, xã Sơn Vĩ, xã Mèo Vạc, xã Khâu Vai, xã Niêm Sơn, xã Tát Ngà; Xã Lũng Cú, xã Đồng Văn, xã Sà Phin, xã Phố Bảng, xã Lũng Phin, xã Yên Minh; xã Lùng Tám, xã Cán Tỷ, xã Nghĩa Thuận, xã Quản Bạ, xã Tùng Vài; xã Yên Cường, xã Đường Hồng, xã Bắc Mê, xã Minh Ngọc, xã Ngọc Đường, xã Giáp Trung, xã Minh Sơn; xã Thắng Mỗ, xã Bạch Đích, xã Yên Minh, xã Mậu Duệ, xã Du Già, xã Đường Thượng, xã Ngọc Long (tỉnh Tuyên Quang).

    - Phường Sa Pa, xã Mường Bo, xã Bản Hồ, xã Tả Van, xã Tả Phìn, xã Ngũ Chỉ Sơn; xã Si Ma Cai, xã Sin Chéng; xã Cốc Lầu, xã Bảo Nhai, xã Bản Liền, xã Bắc Hà, xã Tả Củ Tỷ, xã Lùng Phình; xã Pha Long, xã Mường Khương, xã Bản Lầu, xã Cao Sơn; xã Võ Lao, xã Khánh Yên, xã Văn Bàn, xã Dương Quỳ; xã Chiềng Ken, xã Minh Lương, xã Nậm Chày, xã Nậm Xè; xã Khao Mang, xã Mù Cang Chải, xã Pủng Luông, xã Tú Lệ, xã Chế Tạo, xã Lao Chải, xã Nậm Có (tỉnh Lào Cai).

    - Xã Bằng Vân, xã Ngân Sơn, xã Nà Phặc, xã Hiệp Lực, xã Thượng Quan; xã Na Rì, xã Côn Minh, xã Trần Phú, xã Cường Lợi, xã Xuân Dương, xã Văn Lang; xã Đông Phúc, xã Nam Cường, xã Quăng Bạch, xã Yên Thịnh, xã Chợ Đồn, xã Yên Phong, xã Nghĩa Tá; xã Ba Bể, xã Chợ Rã, xã Phúc Lộc, xã Thượng Minh, xã Đồng Phúc; xã Bằng Thành, xã Nghiên Loan, xã Cao Minh (tỉnh Thái Nguyên).

    - Xã Tam Đảo, xã Đại Đình, xã Đạo Trù (tỉnh Phú Thọ)

    - Xã Đại Sơn, xã Sơn Động, xã Tây Yên Tử, xã Dương Hưu, xã Yên Định, xã An Lạc, xã Vân Sơn, xã Tuấn Đạo (tỉnh Bắc Ninh)

    - Phường Xuân Hương - Đà Lạt, phường Cam Ly - Đà Lạt, phường Lang Biang - Đà Lạt, phường Lâm Viên - Đà Lạt, phường Xuân Trường - Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng).

    VÙNG

    RÉT 1

    - Phú Thọ (trừ các xã, phường thuộc khu vực rét đậm),

    - Tuyên Quang (trừ các xã, phường thuộc khu vực rét đậm),

    - Thái Nguyên (trừ các xã, phường thuộc khu vực rét đậm),

    - Bắc Ninh (trừ các xã, phường thuộc khu vực rét đậm),

    - Quảng Ninh,

    - Hải Phòng,

    - Hà Nội,

    - Hưng Yên,

    - Ninh Bình,

    - Thanh Hóa,

    - Nghệ An,

    - Hà Tĩnh.

    - Phường Đoàn Kết, Phường Tân Phong; xã Mường Mô, xã Hua Bum, xã Pa Tần, xã Bum Nưa, xã Bum Tớ, xã Mường Tè, xã Thu Lũm, xã Pa ù, xã Mù Cả, xã Tà Tổng (tỉnh Lai Châu).

    - Xã Quỳnh Nhai, xã Mường Chiên, xã Mường Giôn, xã Mường Sại; xã Phù Yên, xã Gia Phù, xã Tường Hạ, xã Mường Cơi, xã Mường Bang, xã Tân Phong, xã Kim Bon, xã Suối Tọ (tỉnh Sơn La).

    - Xã Cốc San, xã Hợp Thành, phường Cam Đường, phường Lào Cai; xã Bảo Yên, xã Nghĩa Đô, xã Thượng Hà, xã Xuân Hòa, xã Phúc Khánh, xã Bảo Hà; xã Phong Hải, xã Xuân Quang, xã Bảo Thắng, xã Tằng Loỏng, xã Gia Phú; xã Mường Hum, xã Dền Sáng, xã Y Tý, xã A Mú Sung, xã Trịnh Tường, xã Bản Xèo, xã Bát Xát, xã Trạm Tấu, xã Hạnh Phúc, xã Phình Hồ, xã Liên Sơn, xã Gia Hội, xã Sơn Lương, xã Văn Chấn, xã Thượng Bằng La, xã Chấn Thịnh, xã Nghĩa Tâm, xã Phong Dụ Hạ, xã Châu Quế, xã Lâm Giang, xã Đông Cuông, xã Tân Hợp, xã Mậu A, xã Xuân Ái, xã Mỏ Vàng, xã Lâm Thượng, xã Lục Yên, xã Tân Lĩnh, xã Khánh Hòa, xã Phúc Lợi, xã Mường Lai, xã Cảm Nhân, xã Yên Thành, xã Thác Bà, xã Yên Bình, xã Bảo Ái, xã Trấn Yên, xã Hưng Khánh, xã Lương Thịnh, xã Việt Hồng, xã Quy Mông, phường Nghĩa Lộ, phường Trung Tâm, phường Cầu Thia, phường Văn Phú, phường Yên Bái, phường Nam Cường, phường Âu Lâu, xã Tà Xi Láng, xã Cát Thịnh, xã Phong Dụ Thượng (tỉnh Lào Cai).

    - Xã Hữu Lùng, xã Tuấn Sơn, xã Tân Thành, xã Vân Nham, xã Thiện Tân, xã Yên Bình, xã Hữu Liên, xã Cai Kinh; xã Chi Lăng, xã Quan Sơn, xã Chiến Thắng, xã Nhân Lý, xã Bằng Mạc, xã Vạn Linh (tỉnh Lạng Sơn).

    - Xã Hướng Lập, xã Hướng Phùng, xã Khe Sanh, xã Tân Lập, xã Lao Báo, xã Lìa, xã A Dơi; xã La Lay, xã Tà Rụt, xã Đakrông, xã Ba Lòng, xã Hướng Hiệp; phường Đồng Hới, phường Đồng Thuận, phường Đông Sơn, xã Nam Gianh, xã Nam Ba Đôn, phường Ba Đồn, phường Bắc Gianh, xã Tân Gianh, xã Trung Thuần, xã Quảng Trạch, xã Hòa Trạch, xã Phú Trạch, xã Thượng Trạch, xã Phong Nha, xã Bắc Trạch, xã Đông Trạch, xã Hoàn Lão, xã Bố Trạch, xã Nam Trạch, xã Lệ Thủy, xã Cam Hồng, xã Sen Ngư, xã Tân Mỹ, xã Trường Phú, xã Lệ Ninh, xã Kim Ngân, xã Quảng Ninh, xã Trường Ninh, xã Trường Sơn, xã Tuyên Sơn, xã Đồng Lê, xã Tuyên Phú, xã Tuyên Hóa, xã Dân Hóa, xã Kim Điền, xã Kim Phú, xã Minh Hóa, xã Tân Thành (tỉnh Quảng Trị).

    - Xã Ngọk Bay, xã Ia Chim, xã Đăk Rơ Wa, xã Đăk Pxi, xã Đăk Mar, xã Đăk Ui, xã Ngọk Réo, xã Đăk Hà, xã Ngọk Tụ, xã Đăk Tô, xã Kon Đào, xã Đăk Sao, xã Đăk Tờ Kan, xã Tu Mơ Rông, xã Măng Ri, xã Bờ Y, xã Sa Loong, xã Dục Nông, xã Xốp, xã Ngọc Linh, xã Đăk Plô, xã Đăk Pék, xã Đăk Môn, xã Sa Thầy, xã Sa Bình, xã Ya Ly, xã Ia Tơi, xã Đăk Kôi, xã Kon Braih, xã Đăk Rve, xã Măng Đen, xã Măng Bút, xã Kon Plông, phường Kon Tum, phường Đăk Cấm, phường Đăk Bla, xã Đăk Long, xã Rờ Kơi, xã Mô Rai, xã Ia Đal (tỉnh Quảng Ngãi).

    - Xã Đắk Wil, xã Nam Dong, xã Cư Jút, xã Thuận An, xã Đức Lập, xã Đắk Mil, xã Đắk Sắk, xã Nam Đà, xã Krông Nô, xã Nâm Nung, xã Quảng Phú, xã Đắk Song, xã Đức An, xã Thuận Hạnh, xã Trường Xuân, xã Tà Đùng, xã Quảng Khê, xã Quảng Hòa, Phường Đông Gia Nghĩa, Phường Bắc Gia Nghĩa, phường Nam Gia Nghĩa, xã Kiến Đức, xã Nhân Cơ, xã Tuy Đức, xã Quảng Tân, xã Quảng Trực, xã Quảng Tín, xã Quảng Sơn; xã Lạc Dương, xã Đơn Dươn, xã Ka Đô, xã Quảng Lập, xã D'Ran, xã Hiệp Thạnh, xã Đức Trọng, xã Tân Hội, xã Tà Hine, xã Tà Năng, xã Đinh Văn Lâm Hà, xã Phú Sơn Lâm Hà, xã Nam Hà Lâm Hà, xã Nam Ban Lâm Hà, xã Tân Hà Lâm Hà, xã Phúc Thọ Lâm Hà, xã Đam Rông 1, xã Đam Rông 2, xã Đam Rông 3, xã Đam Rông 4, xã Di Linh, xã Hòa Ninh, xã Hòa Bắc, xã Đinh Trang Thượng, xã Bảo Thuận, xã Sơn Điền, xã Gia Hiệp, xã Bảo Lâm 1, xã Bảo Lâm 2, xã Bảo Lâm 3, xã Bảo Lâm 4, xã Bảo Lâm 5, xã Dạ Huoai, xã Dạ Huoai 2, xã Dạ Tẻh, xã Dạ Tẻh 2, xã Dạ Tẻh 3, xã Cát Tiên, xã Cát Tiên 2, xã Cát Tiên 3, phường 1 Bảo Lộc, phường 2 Bảo Lộc, phường 3 Bảo Lộc, phường B'Lao, xã Dạ Huoai 3, xã Ninh Gia (tỉnh Lâm Đồng).

    -Xã Ea Súp, xã Ea Rốk, xã Ea Bung, xã Ia Rvê, xã Ia Lốp, xã Ea Ning, xã Dray Bhăng, xã Ea Ktur, xã Krông Ana, xã Dur Kmăl, xã Ea Na, xã Liên Sơn Lắk, xã Đắk Liêng, xã Nam Ka, xã Đắk Phơi, xã Krông Nô, xã Hòa Sơn, xã Đăng Kang, xã Krông Bông, xã Yang Mao, xã Cư Pui, xã Krông Năng, xã Dliêya, xã Tam Giang, xã Phú Xuân, xã Ea Drông, phường Buôn Hổ, Phường Cư Bao, xã Poưg Drang, xã Krông Búk, xã Cư Pơng, xã Ea Khăl, xã Ea Drăng, xã Ea Wy, xã Ea HTeo, xã Ea Hiao, xã Krông Pắc, xã Ea Knuếc, xã Tân Tiến, xã Ea Phê, xã Ea Kly, xã Vụ Bổn, xã Ea Kar, xã Ea 0, xã Ea Knốp, xã Cư Yang, xã Ea Pãl, xã Hòa Phú, xã Ea Wer, xã Ea Nuôi, xã Buôn Đôn, xã Ea Kiết, xã Ea M’Droh, xã Quảng Phú, xã Cuôr Đăng, xã Cư M’gar, xã Ea Tul (tỉnh Đắk Lắk).

    - Phường Pleiku, phường Hội Phú, phường Thống Nhất, phường Diên Hồng, phường An Phú, xã Biển Hồ, xã Gào, xã Ia Ly, xã Chư Păh, xã Ia Khươl, xã Ia Phí, xã Chư Prông, xã Bàu Cạn, xã Ia Boòng, xã Ia Lâu, xã Ia Pia, xã Ia Tôr, xã Chư Sê, xã Bờ Ngoong, xã Ia Ko, xã AlBá, xã Chư Pưh, xã Ia Le, xã Ia Hrú, phường An Khê, phường An Bình, xã Cửu An, xã Đak Pơ, xã Ya Hội, xã Kbang, xã Kông Bơ La, xã Tơ Tung, xã Sơn Lang, xã Đak Rong, xã Kông Chro, xã Ya Ma, xã Chư Krey, xã Sró, xã Đăk Song, xã Chơ Long, phường Ayun Pa, xã Ia Rbol, xã Ia Sao, xã Phú Thiện, xã Chư A Thai, xã Ia Hiao, xã Pờ Tó, xã Ia Pa, xã Ia Tul, xã Phú Túc, xã Ia HDreh, xã Ia Rsai, xã Uar, xã Đak Đoa, xã Kon Gang, xã Ia Băng, xã KDang, xã Đak Sơmei, xã Mang Yang, xã Lơ Pang, xã Kon Chiêng, xã Hra, xã Ayun, xã Ia Grai, xã Ia Krái, xã Ia Hrung, xã Đức Cơ, xã Ia Dơk, xã Ia Krêl, xã Ia 0, xã Ia Púch, xã Ia Mơ, xã Ia Pnôn, xã Ia Nan, xã Ia Dom, xã Ia Chia, xã Krong (tỉnh Gia Lai).

    -Xã A Lưới 1, xã A Lưới 2, xã A Lưới 3, xã A Lưới 4, xã A Lưới 5; xã Vinh Lộc, xã Hưng Lộc, xã Lộc An, xã Phú Lộc, xã Chân Mây - Lăng Cô, xã Long Quảng, xã Nam Đông, xã Khe Tre (Thành phố Huế).

    Các đảo ngoài khơi thuộc phía Bắc bán đảo Sơn Trà trở ra.

    Thủy thủ trên hạm tàu, tàu thuyền phà trên sông biển thuộc các đơn vị ở Bắc đèo Hải Vân trở ra.

    VÙNG

    RÉT 2

    - Đà Nẵng,

    - Quảng Ngãi (trừ các xã, phường thuộc vùng rét 1),

    - Gia Lai (trừ các xã,

     phường thuộc vùng rét 1),

    - Quảng Trị (trừ các xã, phường thuộc vùng rét 1),

    - Thành phố Huế (trừ xã, phường thuộc vùng rét 1).

    - Xã Sơn Hòa, xã Vân Hòa, xã Tây Sơn, xã Suối Trai; xã Ea Ly, xã Ea Bá, xã Đức Bình, xã Sông Hinh; xã Xuân Lãnh, xã Phú Mỡ, xã Xuân Phước, xã Đồng Xuân, xã Hòa Phú, phường Buôn Ma Thuột, phường Tân An, phường Tân Lập, phường Thành Nhất, phường Ea Kao; xã M’Drắk, xã Ea Riêng, xã Cư M’ta, xã Krông Á, xã Cư Prao, xã Ea Trang (tỉnh Đắk Lắk).

    - Xã Khánh Vĩnh, xã Trung Khánh Vĩnh, xã Bắc Khánh Vĩnh, xã Tây Khánh Vĩnh, xã Nam Khánh Vĩnh; thị trấn Tô Hạp, xã Sơn Hiệp, xã Sơn Bình; xã Ninh Sơn, xã Lâm Sơn, xã Anh Dũng, xã Mỹ Sơn, phường Đô Vinh; xã Mỹ Sơn, xã Bắc Ái Đông, xã Bắc Ái, xã Bắc Ái Tây (tỉnh Khánh Hòa).

    - Xã Xuân Đông, xã Xuân Định, xã Xuân Phú, xã Xuân Lộc, xã Xuân Hòa, xã Xuân Thành, xã Xuân Bắc, phường Bình Lộc, phường Bảo Vinh, phường Xuân Lập, phường Hàng Gòn, xã Xuân Quế, xã Xuân Đường, xã Cẩm Mỹ, xã Sông Ray, xã Xuân Định; xã Thuận Lợi, xã Đồng Tâm, xã Tân Lợi, xã Đồng Phú; phường Phước Bình, phường Phước Long; phường Bình Long, phường An Lộc, xã Tân Tiến, xã Thiện Hưng, xã Hưng Phước; xã Phước Sơn, xã Nghĩa Trung, xã Bù Đăng, xã Thọ Sơn, xã Đắk Nhau, xã Bom Bo; xã Lộc Thành, xã Lộc Ninh, xã Lộc Hưng, xã Lộc Tấn, xã Lộc Thạnh, xã Lộc Quang, xã Tân Tiến (tỉnh Đồng Nai).

    - Xã Bắc Bình, xã Hải Ninh, xã Phan Sơn, xã Sông Lũy, xã Lương Sơn, xã Hòa Thắng; xã Nghị Đức, xã Bắc Rộng, xã Đồng Kho, xã Tánh Linh, xã Suối Kiết (tỉnh Lâm Đồng).

    - Xã Tân Phú, xã Tân Lập, xã Tân Biên, xã Thạnh Bình, xã Trà Vong, xã Bình Phước; xã Tân Đông, xã Tân Châu, xã Tân Phú, xã Tân Hội, xã Tân Thành, xã Tân Hòa; xã Phước Vinh, xã Hòa Hội, xã Ninh Điền, xã Châu Thành, xã Hảo Đước, xã Long Chữ, phường Tân Ninh, phường Thanh Điền; xã Bình Hiệp, xã Bình Hòa, xã Mộc Hóa (tỉnh Tây Ninh).

    Các đảo ngoài khơi thuộc phía Nam bán đảo Sơn Trà trở vào.

    Thủy thủ trên hạm tàu, tàu thuyền phà trên sông biển thuộc các đơn vị ở Nam đèo Hải Vân trở vào.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều6
    Hỏi AI ngay →