quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 69/2026/TT-BQP Tiêu chuẩn dụng cụ, trang thiết bị quân nhu trong Quân đội nhân dân Việt Nam
Cơ quanBộ Quốc phòng
Ngày BH10/06/2026
Hiệu lực10/06/2026
7 điều
Thông tư

Thông tư 69/2026/TT-BQP Tiêu chuẩn dụng cụ, trang thiết bị quân nhu trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Cơ quan ban hành
Bộ Quốc phòng
Người ký
Nguyễn Quang Ngọc
Ngày ban hành
10/06/2026
Ngày hiệu lực
10/06/2026
Tình trạng
Còn Hiệu lực

BỘ QUỐC PHÒNG
_______

Số: 69/2026/TT-BQP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định tiêu chuẩn dụng cụ, trang thiết bị quân nhu bảo đảm sinh hoạt,
huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu trong Quân đội nhân dân Việt Nam

_____________________

Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13, Luật số 48/2019/QH14, Luật số 52/2024/QH15, Luật số 98/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2019/QH14, Luật số 98/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 79/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ, chính sách trong xây dựng, huy động quân nhân dự bị, học viên đào tạo sĩ quan dự bị; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 209/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 02/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn dụng cụ, trang thiết bị quân nhu bảo đảm sinh hoạt, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ cấp dưỡng của nhà ăn, nhà bếp; trang bị, dụng cụ cấp dưỡng dùng chung bảo đảm trong chiến đấu và huấn luyện dã ngoại; trang thiết bị trạm giặt là, trạm lọc nước uống đóng chai (bình), trạm chế biến tập trung trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

2. Thông tư này không áp dụng đối với tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ cấp dưỡng của nhà ăn, nhà bếp; trang bị, dụng cụ cấp dưỡng dùng chung bảo đảm trong chiến đấu và huấn luyện dã ngoại; trang thiết bị trạm lọc nước uống đóng chai (bình), trạm chế biến tập trung của lực lượng làm nhiệm vụ tại Quần đảo Trường Sa, Nhà giàn DK và bảo vệ Thềm lục địa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, đơn vị có nhà ăn, nhà bếp tổ chức ăn tập trung, trừ doanh nghiệp, đơn vị tự chủ về tài chính trong Quân đội.

2. Các đơn vị có nhiệm vụ động viên (bao gồm cả các doanh nghiệp, đơn vị tự chủ về tài chính trong Quân đội) khi tổ chức huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu lực lượng dự bị động viên và huy động quân nhân dự bị đi làm nhiệm vụ khi chưa đến mức tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

3. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ cấp dưỡng của nhà ăn, nhà bếp

1. Tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ cấp dưỡng của nhà ăn, nhà bếp tiểu đoàn bộ binh và đại đội, tiểu đoàn trực thuộc trung đoàn, lữ đoàn, sư đoàn bộ binh thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ cấp dưỡng của nhà ăn, nhà bếp cơ quan từ cấp trung đoàn trở lên thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ cấp dưỡng của nhà ăn, nhà bếp tiểu đoàn quân chủng, binh chủng và đại đội, tiểu đoàn trực thuộc trung đoàn, lữ đoàn, sư đoàn quân chủng, binh chủng và tương đương thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ cấp dưỡng nhà ăn, nhà bếp bệnh viện, tổ quân y (có giường lưu) thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ cấp dưỡng của nhà ăn, nhà bếp trên tàu mặt nước thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ cấp dưỡng của nhà ăn, nhà bếp người lái máy bay thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ cấp dưỡng của nhà ăn, nhà bếp các trạm, tổ lẻ thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ cấp dưỡng của nhà ăn, nhà bếp các nhà khách, đoàn an điều dưỡng thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

9. Tiêu chuẩn trang bị bộ dụng cụ nấu bếp điện, bếp dầu thực hiện theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

10. Các loại nhà ăn, nhà bếp khác của các đơn vị có tổ chức biên chế tương đương được bảo đảm tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ cấp dưỡng tương ứng theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.

Điều 4. Tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ cấp dưỡng dùng chung bảo đảm trong chiến đấu và huấn luyện dã ngoại

Trang bị, dụng cụ cấp dưỡng bảo đảm trong chiến đấu và huấn luyện dã ngoại là trang bị dùng chung bảo đảm phục vụ ăn uống trong chiến đấu và huấn luyện dã ngoại theo quân số biên chế của đơn vị tổ chức thành các bếp ăn cấp tiểu đội, trung đội, đại đội, bếp tàu và tương đương thực hiện theo quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Tiêu chuẩn trang bị trạm giặt là, trạm lọc nước uống đóng chai (bình), trạm chế biến tập trung

1. Tiêu chuẩn trang thiết bị trạm giặt là thực hiện theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn trang thiết bị trạm lọc nước uống đóng chai (bình) thực hiện theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Tiêu chuẩn trang thiết bị trạm chế biến tập trung thực hiện theo quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Các trạm giặt là, trạm lọc nước uống đóng chai (bình), trạm chế biến tập trung khác của các đơn vị có tổ chức biên chế tương đương được bảo đảm tiêu chuẩn trang bị tương ứng theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 21/2018/TT-BQP ngày 22 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ cấp dưỡng của nhà ăn, nhà bếp trong Quân đội và Thông tư số 204/2016/TT-BQP ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn quân trang, trang bị quân nhu bảo đảm trong chiến đấu và huấn luyện dã ngoại hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ Khoản 8 Điều 1 Quyết định số 96/2006/QĐ-BQP ngày 27 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc quy định tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ cấp dưỡng của nhà ăn nhà bếp và trạm chế biến thực phẩm, xay sát thóc.

4. Các mặt hàng có niên hạn sử dụng trên 01 (một) năm đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được cấp lại khi hết niên hạn sử dụng theo quy định tại Thông tư này và các văn bản dẫn chiếu thực hiện.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục trưởng Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Hằng năm, trên cơ sở quân số kế hoạch của Bộ Tổng Tham mưu và tiêu chuẩn, niên hạn quy định, các cơ quan, đơn vị lập dự toán gửi về Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (qua Cục Quân nhu) để bảo đảm.

3. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Lãnh đạo BQP;
- BTTM, TCCT;
- TC HC-KT;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- C20, C79, C41.C55.C34;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, THBĐ. Trg....

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Thượng tướng Nguyễn Quang Ngọc

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều7
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  2. 02Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Hà Nội - 126/2026/QĐ-UBND (126/2026/QĐ-UBND) · 15/09/2026
  3. 03Kế hoạch 342/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Nghị quyết 258/NQ-CP cải cách thủ tục hành chính (258/NQ-CP) · 14/09/2026
  4. 04Thông tư 16/2026/TT-TANDTC về công khai hoạt động Tòa án nhân dân (16/2026/TT-TANDTC) · 10/09/2026
  5. 05Quyết định 1679/QĐ-TTg 2026 điều chỉnh bổ sung một số điều của Quyết định 948/QĐ-TTg (1679/QĐ-TTg) · 28/08/2026
  6. 06Thông tư 150/2026/TT-BCA quy định danh mục thiết bị kỹ thuật cần kiểm định (150/2026/TT-BCA) · 28/08/2026
  7. 07Nghị quyết 39/2026/QH16 về thành lập thành phố Bắc Ninh (39/2026/QH16) · 24/08/2026
  8. 08Nghị quyết 36/2026/QH16 về thành lập thành phố Quảng Ninh (36/2026/QH16) · 24/08/2026
  9. 09Quyết định 1567/QĐ-UBND Cao Bằng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính tổ hợp tác, hợp tác xã (1567/QĐ-UBND) · 12/08/2026
  10. 10Nghị định 311/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 189/2025 về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (311/2026/NĐ-CP) · 06/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026