Thông tư 64/2026/TT-BCT Về lập kế hoạch và báo cáo sử dụng năng lượng tiết kiệm
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định về việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; áp dụng mô hình quản lý
năng lượng và thực hiện kiểm toán năng lượng
______________________
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 77/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 30/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Năng lượng – Dầu khí;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; áp dụng mô hình quản lý năng lượng, thực hiện kiểm toán năng lượng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Xây dựng danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hằng năm.
2. Xây dựng kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch hằng năm, 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.
3. Xây dựng kế hoạch và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có mức tiêu thụ điện hằng năm từ 100.000 kWh trở lên.
4. Mô hình quản lý năng lượng.
5. Trình tự, thủ tục thực hiện và nội dung báo cáo kiểm toán năng lượng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (sau đây gọi là cơ sở);
b) Cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hoặc một phần ngân sách nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị);
c) Tổ chức kiểm toán năng lượng;
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Thông tư này không áp dụng đối với cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh. Đối với đơn vị trung gian vận chuyển, mua bán, phân phối năng lượng thì không tính sản lượng mua bán, phân phối năng lượng trong sản lượng năng lượng tiêu thụ của đơn vị.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Trang thông tin điện tử là trang thông tin điện tử về Cơ sở dữ liệu sử dụng năng lượng quốc gia theo địa chỉ: http://dataenergy.vn
2. Năm N là năm hiện tại thực hiện báo cáo, được tính theo năm dương lịch.
3. Mức sử dụng năng lượng (SEC) là tổng mức năng lượng sử dụng để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
Chương II
XÂY DỰNG DANH SÁCH CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
TRỌNG ĐIỂM, LẬP KẾ HOẠCH VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ,
ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG
Điều 4. Xây dựng danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, lập kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1. Việc báo cáo, tổng hợp dữ liệu sử dụng năng lượng hằng năm, xây dựng kế hoạch năm và báo cáo thực hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở được thực hiện trên hệ thống cơ sở dữ liệu sử dụng năng lượng quốc gia theo địa chỉ: http://dataenergy.vn.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận, đôn đốc và hướng dẫn chuẩn hóa dữ liệu các báo cáo tình hình sử dụng năng lượng, đăng ký kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch năm, kế hoạch 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở, cơ quan, đơn vị.
3. Việc triển khai các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này có thể thực hiện trên cơ sở phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ theo pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
4. Cơ sở, cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo trên Trang thông tin điện tử: http://dataenergy.vn được quy định tại các biểu mẫu báo cáo tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này như sau:
a) Trước ngày 15 tháng 01 của năm N, các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo danh sách đã được phê duyệt năm N-2, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn có mức tiêu thụ điện trong năm từ 100.000 kWh trở lên thực hiện báo cáo về tình hình tiêu thụ năng lượng trong năm N-1 tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Mẫu báo cáo tình hình sử dụng năng lượng của cơ sở sử dụng năng lượng và cơ quan, đơn vị theo mẫu 1.1 Phụ lục I;
Đơn vị Điện lực tỉnh, thành phố trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp và cung cấp thông tin về dữ liệu tiêu thụ điện trong năm N-1 của các cơ sở sử dụng điện trên địa bàn theo yêu cầu của cơ quan quản lý, phục vụ việc xây dựng danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hằng năm. Việc cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu phải đảm bảo phù hợp với quy định về bảo mật thông tin và bảo vệ dữ liệu khách hàng;
b) Trước ngày 30 tháng 4 hằng năm, cơ sở, cơ quan, đơn vị phải xây dựng kế hoạch năm N và báo cáo thực hiện kế hoạch năm N-1 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở. Mẫu Kế hoạch năm và Báo cáo thực hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo Mẫu 1.2 đến Mẫu 1.7 Phụ lục I. Cơ sở lựa chọn một trong các Mẫu phù hợp với ngành nghề hoạt động của mình để xây dựng kế hoạch năm N và báo cáo thực hiện kế hoạch năm N-1. Mẫu Kế hoạch năm và Báo cáo thực hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ quan, đơn vị theo Mẫu 1.8 Phụ lục I;
c) Trước ngày 30 tháng 4 năm đầu tiên của mỗi chu kỳ kế hoạch 5 năm, cơ sở có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho 5 năm tiếp theo và báo cáo thực hiện kế hoạch 5 năm liền kề trước đó. Mẫu kế hoạch 5 năm và báo cáo thực hiện kế hoạch 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo Mẫu 2.1 đến Mẫu 2.6 Phụ lục II;
d) Cơ sở được điều chỉnh kế hoạch khi có thay đổi đáng kể về phương thức huy động nguồn điện, sản lượng phát điện hoặc thay đổi về nhiên liệu, điều kiện thủy văn, phương thức sản xuất và kế hoạch sửa chữa.
Điều 5. Lập danh sách và báo cáo danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hằng năm
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, phê duyệt và ban hành danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm của năm N-1 trên địa bàn, và gửi văn bản về Bộ Công Thương để tổng hợp trước ngày 31 tháng 3 năm N.
2. Báo cáo danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hằng năm quy định tại Mẫu 1.9, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Mô hình quản lý năng lượng
1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phải áp dụng mô hình quản lý năng lượng. Mô hình quản lý năng lượng được thực hiện theo các nội dung chính sau đây:
a) Công bố mục tiêu, chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại cơ sở;
b) Xây dựng kế hoạch hằng năm và năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở; xây dựng và thực hiện các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo mục tiêu, chính sách và kế hoạch đã lập; quy định chế độ trách nhiệm đối với từng tập thể, cá nhân liên quan đến việc thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại cơ sở;
c) Có người quản lý năng lượng theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
d) Tổ chức duy trì hệ thống đo đếm đáp ứng tiêu chuẩn, đảm bảo tính chính xác của số liệu nhằm theo dõi, giám sát tình trạng sử dụng năng lượng, lập hồ sơ thống kê tình hình tiêu thụ, sử dụng các dạng năng lượng hàng tháng, mức sử dụng năng lượng (SEC), thiết lập đường cơ sở năng lượng, tính toán chỉ số hiệu suất năng lượng, lập bảng cân bằng năng lượng của cơ sở;
đ) Thực hiện chế độ kiểm toán năng lượng; đề xuất và lựa chọn thực hiện các giải pháp quản lý và công nghệ nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
e) Định kỳ tổ chức đào tạo, tập huấn cho người lao động về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Cơ sở áp dụng mô hình quản lý năng lượng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng hằng năm trên Trang thông tin điện tử: http://dataenergy.vn.
Tổ chức kinh tế có nhiều cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm được tổ chức mô hình quản lý năng lượng theo cấp Tập đoàn / Tổng Công ty và phân cấp cho các cơ sở thành viên, trên cơ sở vẫn đảm bảo đầy đủ các yêu cầu quản lý, theo dõi, kiểm tra và báo cáo tại từng cơ sở theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các cơ sở áp dụng mô hình quản lý năng lượng.
a) Trường hợp cơ sở chưa áp dụng mô hình quản lý năng lượng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm yêu cầu cơ sở thực hiện áp dụng mô hình quản lý năng lượng và đưa cơ sở vào danh sách kiểm tra trong năm tiếp theo;
b) Đối với các cơ sở mới có tên trong danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong thời gian một năm kể từ ngày ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ sở có trách nhiệm thực hiện xây dựng, áp dụng mô hình quản lý năng lượng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng hằng năm trên Trang thông tin điện tử: http://dataenergy.vn.
Điều 7. Báo cáo tình hình tuân thủ quy định của các cơ sở, cơ quan, đơn vị
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch hằng năm, 5 năm của các cơ sở, cơ quan, đơn vị trên địa bàn theo Mẫu 1.10, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp danh sách và báo cáo Bộ Công Thương trên Trang thông tin điện tử: http://dataenergy.vn
Chương III
KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
Điều 8. Thực hiện kiểm toán năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
1. Cơ sở có trách nhiệm 3 năm một lần thực hiện việc kiểm toán năng lượng bắt buộc. Các bước thực hiện kiểm toán năng lượng và nội dung Báo cáo kiểm toán năng lượng của cơ sở quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Kết quả kiểm toán năng lượng là báo cáo kiểm toán năng lượng, bao gồm số liệu khảo sát, đo lường, thu thập số liệu về tình hình sử dụng năng lượng của cơ sở; kết quả tính toán cường độ năng lượng hoặc mức sử dụng năng lượng (SEC); sơ đồ cân bằng năng lượng; phân tích, tính toán và đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng, đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng; đề xuất các giải pháp tiết kiệm năng lượng, phân tích hiệu quả đầu tư cho các giải pháp tiết kiệm năng lượng đề xuất để cơ sở lựa chọn triển khai áp dụng.
3. Trong thời hạn 30 ngày sau khi phát hành báo cáo kiểm toán năng lượng, cơ sở có trách nhiệm gửi báo cáo kiểm toán năng lượng bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn
4. Trường hợp Báo cáo kiểm toán không đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định hiện hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cơ sở hoàn thiện bổ sung theo nội dung quy định tại Phụ lục III Thông tư này. Cơ sở có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo kiểm toán năng lượng và gửi lại cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cơ sở sử dụng năng lượng và tổ chức thực hiện kiểm toán năng lượng chịu trách nhiệm với nội dung Báo cáo kiểm toán năng lượng.
5. Đối với các cơ sở mới có tên trong danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời gian một năm kể từ ngày ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ sở có trách nhiệm hoàn thành báo cáo kiểm toán năng lượng và gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của Cục Năng lượng – Dầu khí
1. Tổ chức giám sát, kiểm tra tình hình sử dụng năng lượng của các cơ sở và cơ quan, đơn vị.
2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cơ sở trong việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch hằng năm, 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hướng dẫn thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, kiểm toán năng lượng.
3. Đăng tải danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hằng năm và quản lý, hướng dẫn việc truy cập, sử dụng và khai thác Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Phối hợp với Cục Năng lượng – Dầu khí, các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ sở, cơ quan, đơn vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả quy định tại Thông tư này.
2. Kiểm tra, giám sát và thực hiện Thông tư này trong phạm vi quản lý tại địa phương.
3. Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có trụ sở tại địa phương thực hiện đầy đủ trách nhiệm lập kế hoạch hằng năm và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm theo quy định.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thông tin, tuyên truyền về hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương; khuyến khích, khen thưởng kịp thời các tổ chức và cá nhân có thành tích và xử lý kịp thời các sai phạm trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
5. Áp dụng các giải pháp nhằm thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.
Điều 11. Trách nhiệm của các tổ chức kinh tế
1. Phổ biến, quán triệt nội dung và chỉ đạo, đôn đốc, hỗ trợ các đơn vị thành viên của tổ chức kinh tế thực hiện đầy đủ quy định tại Thông tư này.
2. Xác định cụ thể các mục tiêu tiết kiệm năng lượng phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức kinh tế.
3. Xây dựng chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả áp dụng trong toàn tổ chức kinh tế.
4. Lựa chọn và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các biện pháp quản lý, áp dụng công nghệ phù hợp để thường xuyên cải thiện tình hình sử dụng năng lượng, giảm cường độ năng lượng, giảm mức sử dụng năng lượng trên một đơn vị sản phẩm.
5. Phối hợp với các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thuộc quyền quản lý của tổ chức kinh tế thực hiện đầy đủ trách nhiệm báo cáo sử dụng năng lượng hằng năm; rà soát, báo cáo danh sách khách hàng tiêu thụ nhiều năng lượng theo yêu cầu của Bộ Công Thương.
Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 25/2020/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Bộ Công Thương quy định về việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm toán năng lượng.
3. Báo cáo kiểm toán năng lượng phát hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực có giá trị 3 năm kể từ ngày ban hành.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công Thương để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
