Thông tư 61/2006/TT-BTC Của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước
THÔNG TƯ
CỦA
BỘ TÀI CHÍNH SỐ 61/2006/TT-BTC NGÀY 29 THÁNG 06 NĂM 2006
HƯỚNG DẪN CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN
CHƯA QUA CHẾ BIẾN DO PHÍA VIỆT NAM HỖ TRỢ ĐẦU
TƯ,
TRỒNG TẠI CAMPUCHIA NHẬP KHẨU VỀ NƯỚC
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/QH11 ngày 14/5/2005; Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10/5/1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 07/2003/QH11 ngày 17/6/2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng số 57/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 478/VPCP-KTTH ngày 25/1/2006 của Văn phòng Chính phủ;
Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do các doanh nghiệp Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất hàng hoá tại Việt Nam như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
Hàng hoá nông sản chưa qua chế biến (theo Danh mục I ban hành kèm theo Thông tư này) do các doanh nghiệp Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng (bằng các hình thức như: bỏ vốn, trực tiếp trồng hoặc đầu tư bằng tiền, hiện vật) tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam (theo Danh mục II ban hành kèm theo Thông tư) nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất hàng hoá tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu và không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
Các trường hợp chỉ mua lại sản phẩm hoặc đầu tư tại các tỉnh của Campuchia không giáp biên giới với Việt nam không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này.
2. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu:
Các doanh nghiệp Việt Nam khi nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu qui định tại Thông tư này phải có đầy đủ các hồ sơ theo qui định sau:
- Công văn đề nghị miễn thuế nhập khẩu của doanh nghiệp trong đó ghi cụ thể số lượng, chủng loại, trị giá hàng hoá nhập khẩu;
- Văn bản xác nhận cho phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền tại Campuchia nơi doanh nghiệp Việt Nam đầu tư (bản photocopy kèm bản dịch tiếng Việt có đóng dấu và xác nhận của doanh nghiệp);
- Hợp đồng hoặc Thoả thuận ký kết với phía Campuchia về việc hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản, trong đó ghi rõ số tiền, hàng đầu tư vào từng lĩnh vực và tương ứng là số lượng, chủng loại, trị giá từng loại nông sản sẽ thu hoạch được. Khi làm thủ tục nhập khẩu hàng nông sản, doanh nghiệp phải nộp bản sao và xuất trình bản chính Hợp đồng hoặc Thoả thuận ký kết với phía Campuchia về hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản nêu trên để cơ quan Hải quan (nơi đơn vị làm thủ tục nhập khẩu hàng) đối chiếu;
- Chứng từ liên quan đến việc hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt nam.
Căn cứ hồ sơ nêu trên, cơ quan Hải quan (nơi đơn vị nhập khẩu hàng) kiểm tra, đối chiếu với hàng hoá thực tế nhập khẩu để xử lý miễn thuế nhập khẩu cho từng lô hàng nhập khẩu, đồng thời xác nhận “Hàng miễn thuế” trên Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu.
3. Xử lý vi phạm:
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá đã được xử lý miễn thuế nhập khẩu, nếu phát hiện hàng không thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu sẽ bị truy thu và xử phạt theo các qui định hiện hành.
4. Tổ chức thực hiện:
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Cơ quan Hải quan xử lý miễn thuế nhập khẩu và mở sổ theo dõi. Định kỳ hàng tháng, hàng quí, năm lập báo cáo (Tên doanh nghiệp, số lượng, chủng loại trị giá mặt hàng miễn thuế) gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan). Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
KT/ BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đã ký
Trương Chí Trung
DANH MỤC I: HÀNG NÔNG SẢN CHƯA QUA CHẾ BIẾN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2006/TT-BTC ngày 29/6/2006 của Bộ Tài chính)
Mã hàng
Mô tả hàng hoá
Ghi chú
Chương
7
Rau và một số loại củ, thân củ,
rễ ăn
được
0701
Khoai tây tươi hoặc ướp lạnh.
Nguyên củ đã hoặc chưa gọt vỏ
0702
00
00
Cà chua tươi hoặc ướp lạnh.
Nguyên quả
0703
Hành, hành tăm, tỏi, tỏi tây, các loại rau họ hành, tỏi khác, tươi hoặc ướp lạnh.
Nguyên củ
0704
Bắp cải, hoa lơ, su hào, cải xoăn và các loại rau ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh.
Nguyên bắp, nguyên hoa, nguyên củ
0705
Rau diếp, xà lách (lactuca sativa) và rau diếp, xà lách xoăn (cichorium spp) tươi hoặc ướp lạnh.
Nguyên cây
0706
Cà rốt, củ cải, củ cải đỏ làm rau trộn (sa-lát), cần củ, diếp củ, củ cải ri và các loại củ rễ ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh.
Nguyên củ đã hoặc chưa gọt vỏ
0707
00
00
Dưa chuột và dưa chuột ri tươi hoặc ướp lạnh.
Nguyên quả
0708
Rau đậu đã hoặc chưa bóc vỏ, tươi hoặc ướp lạnh.
Nguyên quả
0709
Rau khác tươi hoặc ướp lạnh.
Nguyên cây
0710
Rau các loại (đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước), đông lạnh.
Nguyên
cây chưa hấp chín hoặc
luộc chín trong nước.
0711
Rau các loại đã bảo quản tạm thời (ví dụ: bằng khí sunfurơ, ngâm nước muối, ngâm nước lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác), nhưng không ăn ngay được.
Nguyên cây
0712
Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm.
Ở dạng nguyên cây
0714
Sắn, củ dong, củ lan, A-ti-sô Jerusalem, khoai lang, các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng bột hoặc i-nu-lin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago.
Nguyên củ; nguyên lõi.
Chương
8
Quả và quả hạch ăn được; vỏ quả thuộc chi
cam quýt hoặc các loại dưa
0801
Dừa, quả hạch Brazil, hạt đào lộn hột (hạt điều), tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ.
Nguyên
quả tươi hoặc khô, chưa
bóc vỏ hoặc chưa lột
vỏ.
0802
Quả hạch khác, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ.
Nguyên
quả tươi hoặc khô, chưa
bóc vỏ hoặc chưa lột
vỏ.
0803
00
00
Chuối, kể cả chuối lá, tươi hoặc khô.
Nguyên quả tươi hoặc khô.
0804
Quả chà là, sung, vả, dứa, bơ, ổi, xoài, măng cụt tươi hoặc khô.
Nguyên quả tươi hoặc khô.
0805
Quả thuộc chi cam quýt tươi hoặc khô.
Nguyên quả tươi hoặc khô.
0806
Quả nho tươi hoặc khô.
Nguyên quả tươi hoặc khô.
0807
Các loại dưa (kể cả dưa hấu) và đu đủ tươi.
Nguyên quả tươi.
0808
Quả táo, lê và qủa mộc qua tươi.
Nguyên quả tươi.
0809
Quả mơ, anh đào, đào (kể cả xuân đào), mận và mận gai tươi.
Nguyên quả tươi.
0810
Quả khác tươi.
Nguyên quả tươi.
0811
Quả và quả hạch, đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đông lạnh, đã hoặc chưa thêm đường hoặc chất ngọt khác.
Nguyên
quả chưa hấp chín hoặc luộc chín, chưa cho thêm
đường
hoặc chất ngọt khác.
0812
Quả và quả hạch, được bảo quản tạm thời (ví dụ: bằng khí sunfurơ, ngâm nước muối, nước lưu huỳnh hoặc dung dịch bảo quản khác) nhưng không ăn ngay được.
Nguyên quả
0813
Quả khô, trừ các loại quả thuộc nhóm 0801 đến 0806; hỗn hợp các loại quả hạch hoặc quả khô thuộc chương này.
Nguyên quả
Chương
9
Cà phê, chè, chè Paraguay và
các loại gia vị
0901
Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất ca-phê-in; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó.
Cà
phê chưa rang,
chưa xay, chưa khử chất ca-phê-in,
đã bóc vỏ hoặc chưa
0902
Chè, đã hoặc chưa pha hương liệu.
Chè
tươi, phơi khô, chưa pha
hương liệu và chưa ủ
men
0904
Hạt tiêu thuộc chi Piper; các loại quả chi Capsicum hoặc chi Pimenta, khô, xay hoặc nghiền.
Nguyên hạt, chưa xay hoặc nghiền.
0906
Quế và hoa quế.
Chưa xay hoặc nghiền
0907
00
00
Đinh hương (cả quả, thân, cành).
Chưa rang, xay hoặc nghiền
0908
Hạt và vỏ, nhục đậu khấu và bạch đậu khấu.
Nguyên
hạt, chưa rang,
xay hoặc nghiền
0909
Hoa hồi, hoa hồi dạng sao, hạt cây thì là, hạt cây rau mùi, cây thì là Ai cập hoặc cây ca-rum; hạt cây bách xù (juniper berries).
Chưa rang, xay hoặc nghiền
0910
Gừng, nghệ tây, nghệ, lá rau thơm, lá nguyệt quế, ca-ry (curry) và các loại gia vị khác.
Chưa rang, xay hoặc nghiền
Chương
10
Ngũ cốc
1005
Ngô.
Ngô sống, chưa rang nở
1006
Lúa gạo.
Nguyên hạt, không quá 25% tấm.
1007
00
00
Lúa miến.
Nguyên hạt
Chương
12
Hạt và quả có dầu; các loại ngũ cốc,
hạt
và quả khác; cây công nghiệp
hoặc cây dược
liệu; rơm rạ và
cây làm thức ăn gia súc
1201
Đậu tương đã hoặc chưa vỡ mảnh.
Nguyên
hạt chưa vỡ mảnh
chưa ăn ngay được
1202
Lạc vỏ hoặc lạc nhân chưa rang, hoặc chưa chế biến cách khác, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc vỡ mảnh.
Nguyên
củ hoặc hạt, đã hoặc
chưa bóc vỏ, chưa vỡ
mảnh, chưa ăn ngay được.
1204
00
00
Hạt lanh, đã hoặc chưa vỡ mảnh.
Nguyên hạt chưa vỡ mảnh.
1205
Hạt cải dầu, đã hoặc chưa vỡ mảnh.
Nguyên
hạt chưa vỡ mảnh,
chưa ăn ngay được.
1206
00
00
Hạt hướng dương, đã hoặc chưa vỡ mảnh.
Nguyên
hạt chưa vỡ mảnh,
chưa ăn ngay được
1207
Quả và hạt có dầu khác, đã hoặc chưa vỡ mảnh.
Nguyên quả hoặc hạt chưa vỡ mảnh, chưa ăn ngay được.
1211
Các loại cây và các phần của cây (kể cả hạt và quả) chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm, hoặc các mục đích tương tự, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột.
Tươi
hoặc khô, chưa cắt, chưa
nghiền hoặc chưa xay
thành bột.
1212
Quả cây minh quyết, củ cải đờng và mía, tơi, ớp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc cha nghiền; hạt quả và nhân quả và các sản phẩm rau khác (kể cả rễ rau diếp xoăn cha rang thuộc loài Cichorium intybus satibum) chủ yếu dùng làm thức ăn cho ngời, cha đợc chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
Tươi
hoặc khô, chưa cắt, chưa
nghiền hoặc xay thành
bột.
1213
00
00
Rơm, rạ và trấu từ cây ngũ cốc, chưa xử lý, đã hoặc chưa băm, nghiền, ép hoặc làm thành dạng viên.
Chưa
băm, nghiền, ép hoặc chưa
làm thành dạng viên
1214
Củ cải Thụy điển, củ cải, rễ cỏ khô, cỏ, cỏ linh lăng, cỏ ba lá, cây hồng đậu, cải xoăn, đậu lu-pin, đậu tằm và các sản phẩm tương tự dùng làm thức ăn cho gia súc, đã hoặc chưa làm thành bột viên.
Nguyên củ, nguyên cây, nguyên dạng
Chương
13
Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây,
các
chất nhựa và các chất chiết suất
từ thực vật
khác
1301
Nhựa cánh kiến đỏ, gôm thiên nhiên, nhựa cây, nhựa gôm, nhựa dầu (ví dụ: nhựa thơm từ cây balsam).
Chưa qua chế biến
Chương
14
Nguyên liệu thực vật dùng để tết bện;
các
sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở
nơi khác
1401
Nguyên liệu thực vật chủ yếu dùng để tết bện (như: tre, song, mây, sậy, liễu giỏ, cây bấc, cọ sợi, đã rửa sạch, chuội hoặc các loại rơm, rạ ngũ cốc đã tẩy hoặc nhuộm và vỏ cây đoạn).
Chưa chuội, chưa tẩy hoặc chưa nhuộm
1402
Nguyên liệu thực vật chủ yếu dùng để lót hoặc nhồi (ví dụ: bông gạo, lông thực vật và rong liễu) đã hoặc chưa làm thành lớp có hoặc không có nguyên liệu phụ trợ.
Chưa
làm thành lớp, không sử
dụng nguyên liệu phụ
trợ.
1403
Nguyên liệu thực vật chủ yếu dùng làm chổi hoặc làm bàn chải (ví dụ: cây ngũ cốc dùng làm chổi, sợi cọ, cỏ băng, sợi thùa) đã hoặc chưa làm thành nùi hoặc bó.
Chưa làm thành nùi hoặc thành bó
Chương
18
Cacao và các chế phẩm từ cacao
1801
00
00
Hạt ca cao, đã hoặc chưa vỡ mảnh, sống hoặc đã rang.
Nguyên hạt chưa vỡ mảnh, sống.
Chương
24
Thuốc lá và nguyên liệu thay thế thuốc lá lá
đã chế biến
2401
Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá.
Chưa chế biến
Chương
40
Cao su và các sản phẩm bằng cao su
4001
Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa cây họ sacolasea và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải.
Mủ cao su tự nhiên chưa tiền lưu hoá và các loại nhựa tự nhiên tương tự ở dạng nguyên sinh
Chương
53
Xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy và vải
dệt thoi từ sợi giấy
5303
Đay và các loại xơ libe dệt khác (trừ lanh, gai dầu và gai ramie) dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; xơ dạng ngắn và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế).
Đay
và các loại xơ libe dệt khác
ở dạng nguyên liệu
thô chưa kéo thành sợi.
5304
Xơ sisal (xizan) và xơ dệt khác từ các cây thuộc chi cây thùa (Agave), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến, nhưng chưa kéo thành sợi; xơ dạng ngắn và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế).
Ở dạng nguyên liệu thô
DANH MỤC II: CÁC TỈNH GIÁP BIÊN GIỚI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2006 /TT-BTC ngày 29/6/2006 của Bộ Tài chính)
1/ GIA LAI – RATTANAKIRI
2/ ĐẮC LẮC – MONDONKIRI
3/ BÌNH PHƯỚC – KRATIE
4/ TÂY NINH – KOMPÔNG CHĂM
5/ LONG AN – SVAY RIÊNG
6/ ĐỒNG THÁP – PRÂY VENG
7/ AN GIANG – TA KEO
8/ KIÊN GIANG – CAMPỐT
