Thông tư 60/2025/TT-BYT Quy định bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội
BỘ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2025/TT-BYT
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2025
THÔNG TƯ
Quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội
và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm
khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 58/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Chính
phủ quy định mực đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh
lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về bệnh nghề nghiệp được
hưởng bảo hiếm xã hội và hướng dẫn chần đoán, giám định mức suy giảm khả
năng lao động do bệnh nghề nghiệp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo
hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
do bệnh nghề nghiệp.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu là mức tiếp xúc thấp nhất với yếu tố có hại
trong quá trình lao động để có thể gây nên bệnh nghề nghiệp.
2. Thời gian tiếp xúc tối thiếu là thời gian tiếp xúc ngắn nhất với yếu tố có
hại trong quá trình lao động để có thể gây bệnh nghề nghiệp.
3. Thời gian bảo đảm là khoảng thời gian kể từ khi người lao động đã thôi
tiếp xúc với yểu tố có hại đến thời điểm vẫn còn khả năng phát bệnh do yếu tố có
hại đó.
60
31
12
2
4. Thời gian ủ bệnh tối thiểu là khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi bắt
đầu phơi nhiễm đến khi bắt đầu mắc bệnh mà dưới thời gian đó, nếu phơi nhiễm
sẽ không có khả năng gây ra bệnh.
Điều 3. Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và
hướng dẫn chẫn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh
nghề nghiệp
1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định
mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp và hướng dẫn chẳn đoán, giám định
mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp và hướng dẫn chần đoán, giám định
mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này.
4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp và hướng dẫn chần đoán, giám định
mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư này.
5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định
mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư này.
6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán,
giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm
theo Thông tư này.
7. Bệnh hen nghề nghiệp và hướng dẫn chẫn đoán, giám định mức suy giảm
khả năng lao động quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định
mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Thông tư này.
9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng và hướng dẫn chần
đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục IX ban
hành kèm theo Thông tư này.
10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp và hướng dẫn chần đoán giám
định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo
Thông tư này.
11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp và hướng dẫn chần đoán, giám
định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo
Thông tư này.
fu
3
12. Bệnh nhiễm độc 2, 4, 6 - Trinitrotoluen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn
đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XII ban
hành kèm theo Thông tư này.
13. Bệnh nhiễm độc Arsenic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám
định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm
theo Thông tư này.
14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (nhóm Phosphor
hữu cơ và Carbamat) và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng
lao động quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.
15. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp và hướng dẫn chần đoán, giám
định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm
theo Thông tư này.
16. Bệnh nhiễm độc carbon monoxide nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn
đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XVI ban
hành kèm theo Thông tư này.
17. Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định
mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo
Thông tư này.
18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn và hướng dẫn chẩn đoán, giám định
mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo
Thông tư này.
19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp và hướng dẫn chần đoán, giám định mức
suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông
tư này.
20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân và hướng dẫn chẩn đoán, giám
định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm
theo Thông tư này.
21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ và hướng dẫn chẩn đoán, giám định
mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo
Thông tư này.
22. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức
suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông
tư này.
23. Bệnh đục thể thủy tỉnh nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định
mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo
Thông tư này.
24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức
suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo
Thông tư này.
Laat
Hu
